HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
------- -------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
VÀ PHÂN BÓN HÓA HỌC ĐẾN SỐ LƯỢNG GIUN ĐẤT
TRONG HỆ THỐNG CANH TÁC RAU TẠI PHƯỜNG LĨNH
NAM, QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Người thực hiện
: NGUYỄN BÍCH NGỌC
Lớp
: KHDB
Khóa
: 56
Chuyên ngành
: KHOA HỌC ĐẤT
Giáo viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN ĐÌNH THI
HÀ NỘI - 2016
Địa điểm thực tập
: Phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai
Hà Nội
HÀ NỘI - 2016
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cách
độc lập. Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công bố
của các đơn vị cung cấp số liệu. Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ
ràng. Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng có ai công bố trong bất kì tài liệu nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Bích Ngọc
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự cố
gắng không ngừng của bản thân, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và
chỉ bảo tận tình của nhiều cá nhân, tổ chức trong và ngoài trường. Em xin
ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho em sự
Bảng 1.4: Tỷ lệ nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV trên một số loại rau ở
Ấn Độ năm 2005 16..............................................................................................viii
Bảng 1.5: Diễn biến lượng thuốc được nhập khẩu vào Việt Nam từ 1991 đến
năm 2007 17..........................................................................................................viii
Bảng 1.6: Sử dụng phân bón ở các nước năm 2011 22......................................viii
Bảng 1.7: Lượng phân bón của một số loại rau 23............................................viii
Bảng 3.1: Bể rửa rau tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam 40...................viii
Bảng 3.2: Năng suất trung bình các loại rau chính được sản xuất tại phường
Lĩnh Nam 42.........................................................................................................viii
Bảng 3.3: Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại phường Lĩnh Nam
43........................................................................................................................... viii
Bảng 3.4: Tình hình sử dụng đạm ure trong canh tác rau tại Lĩnh Nam 44. . .viii
Bảng 3.5: Tình hình sử dụng phân lân trong canh tác rau tại Lĩnh Nam 46...viii
Bảng 3.6: Tình hình sử dụng phân NPK trong canh tác rau tại Lĩnh Nam 48viii
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng phân vi sinh trong canh tác rau tại Lĩnh Nam 49
................................................................................................................................. ix
Bảng 3.8: So sánh chi phí phân bón trung bình của 2 MH truyền thống và an
toàn tính cho 1 ha trên 1 vụ 50..............................................................................ix
Bảng 3.9: Các loại thuốc trừ sâu chính được sử dụng trong canh tác rau tại
Lĩnh Nam 52...........................................................................................................ix
Bảng 3.10: Các loại thuốc trừ bệnh chính được sử dụng trong canh tác rau tại
Lĩnh Nam 54...........................................................................................................ix
Bảng 3.11: Các loại thuốc trừ cỏ chính được sử dụng trong canh tác rau tại
Lĩnh Nam 56...........................................................................................................ix
Bảng 3.12: Các loại thuốc kích thích, điều hòa sinh trưởng chính được sử dụng
trong canh tác rau tại Lĩnh Nam 58......................................................................ix
iii
ở phụ lục 4) 34........................................................................................................xi
Hình 2.2: Sơ đồ lấy mẫu đất mô hình truyền thống (ghi chú cụ thể được trình
bày ở phụ lục 4) 35.................................................................................................xi
Hình 2.3: Sơ đồ lấy mẫu giun đất mô hình VietGap (ghi chú cụ thể được trình
bày ở phụ lục 7 37...................................................................................................xi
iv
Hình 2.4: Sơ đồ lấy mẫu giun đất mô hình truyền thống (ghi chú cụ thể được
trình bày ở phụ lục 7) 37........................................................................................xi
Việt Nam là nước sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm của Việt
Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự
phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng. Do vậy việc sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng,
giữ vững an ninh lương thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và chủ
yếu (Hoàng Điển, 2013).........................................................................................17
Thuốc BVTV được bắt đầu được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam vào những
năm 1955 từ đó đến nay tỏ ra là phương tiện quyết định nhanh chóng dập tắt
các dịch sâu bệnh trên diện rộng. Do vậy, cần phải khẳng định vai trò không
thể thiếu được của thuốc BVTV trong điều kiện sản xuất nông nghiệp cảu
nước ta những năm qua, hiện nay và cả trong thời gian sắp tới........................17
Theo số liệu của cục BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986 số lượng thuốc sử dụng
là 6,5 - 9,0 ngàn tấn thương phẩm, tăng lên 20 - 30 ngàn tấn trong giai đoạn
1991 - 2000 và từ 36 - 75,8 ngàn tấn trong giai đoạn 2001 - 2010. Giá trị nhập
khẩu thuốc BVTV cũng tăng nhanh, năm 2008 là 472 triệu USD, năm 2010 là
537 triệu USD. .......................................................................................................17
Nguồn: Hoàng Hà, 2009...................................18
Theo Trương Quốc Tùng (2013), trong năm 2010 lượng thuốc Việt Nam sử
dụng bằng 40% mức sử dụng trung bình của 4 nước lớn dùng nhiều thuốc
................................................................................................................................. 19
Nguồn: IFA, 2012..................................................................................................19
Trong giai đoạn 2004-2014, nhu cầu phân bón tăng trưởng liên tục với tốc độ
bình quân là 2,08%. Nhu cầu tiêu thụ phân bón cũng có sự phân hóa đối với
từng khu vực và từng loại phân bón khác nhau ( Đoàn Minh Tin, 2015).........20
39. Wasim Aktar (2009). Impact of pesticides use in agriculture: their benefits
and hazards............................................................................................................76
Tài liệu online:.......................................................................................................77
41. Hà Duy. Nông dân với xu hướng chọn phân hữu cơ sinh học.
http://baogialai.com.vn/channel/722/201306/nong-dan-voi-xu-huong-chonphan-huu-co-sinh-hoc-2245801/. Thứ 5, 9/7/2015...............................................77
42. Lê Thị Khánh. Cây rau trong đời sống kinh tế - xã hội.
http://www.vuonrausach.com.vn/2013/11/cay-rau-trong-oi-song-kinh-te-xahoi.html#ixzz3oB12b3SO. Thứ 2, 20/7/2015........................................................77
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt
Diễn giải
Bộ NN&PTNT
: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BVTV
: Bảo vệ thực vật
FAO
OM
: Chất hữu cơ
Nts
: Đạm tổng số
Pts
: Lân tổng số
Kts
: Kali tổng số
VCCI
: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
vii
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
IFA
: Hiệp hội phân bón quốc tế
Bảng 3.9: Các loại thuốc trừ sâu chính được sử dụng trong canh tác rau tại
Lĩnh Nam...............................................................................................................52
Bảng 3.10: Các loại thuốc trừ bệnh chính được sử dụng trong canh tác rau tại
Lĩnh Nam...............................................................................................................54
Bảng 3.11: Các loại thuốc trừ cỏ chính được sử dụng trong canh tác rau tại
Lĩnh Nam...............................................................................................................56
Bảng 3.12: Các loại thuốc kích thích, điều hòa sinh trưởng chính được sử dụng
trong canh tác rau tại Lĩnh Nam..........................................................................58
Bảng 3.14: Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân vô cơ trong canh
tác rau tới môi trường đất.....................................................................................61
Đơn vị: %...............................................................................................................61
Bảng 3.15: Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân vô cơ trong canh
tác rau tới môi trường nước..................................................................................62
Đơn vị: %...............................................................................................................62
Bảng 3.16: Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của thuốc BVTV trong
canh tác rau tới môi trường đất...........................................................................63
Đơn vị: %...............................................................................................................63
Bảng 3.17: Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của thuốc BVTV trong
canh tác rau tới môi trường nước........................................................................64
Đơn vị: %...............................................................................................................64
Bảng 3.18: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng đất............................66
Bảng 3.19: Số lượng giun đất đợt 1 (tháng 10/2015)...........................................68
Đơn vị: con/ô.....................68
Bảng 3.20: Số lượng giun đất đợt 2 (tháng 11/2015)...........................................68
Đơn vị: con/ô
................68
Mở Đầu
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Nền kinh tế Việt Nam trong vài năm trở lại đây đã có những bước tiến
đáng kể, đặc biệt nền nông nghiệp có những chuyển biến rõ rệt: thị trường xuất
khẩu lớn, sản phẩm phong phú đa dạng, có chất lượng cao…Với những thành phố
lớn phát triển như Hà Nội, Thành Phố HCM… thì nhu cầu về các sản phẩm
“nông nghiệp sạch” tất yếu đã trở thành xu thế phổ biến, trong đó rau an toàn là
một trong những thực phẩm được quan tâm nhiều nhất hiện nay vì rau là thành
phần không thể thiếu trong bữa ăn của người Việt. Nhiều vùng chuyên canh rau
theo mô hình an toàn, VietGap đã được hình thành góp phần giải quyết nhu cầu
ngày càng cao của người dân cả về số lượng và chất lượng. Và muốn đạt được
năng suất cao, chất lượng tốt thì không thể không dùng một lượng nhất định thuốc
BVTV và phân bón. Theo nhóm phóng viên thời sự tường thuật trực tuyến từ
VCCI (2014), số liệu thống trên thế giới năng suất cây trồng trước thu hoạch
bị thiệt hại khoảng 13,8% do côn trùng, 11,6% do các loại bệnh như nấm, vi
khuẩn, vi rút và khoảng 9,5% do cỏ dại , tổng số năng suất cây trồng bị dịch
hại làm tổn thất lên đến trên 30% , vì vậy việc sử dụng các hoá chất BVTV đã
trở thành một trong những phương tiện kinh tế nhất trong công tác phòng trừ dịch
hại và bảo quản nông sản, đảm bảo an ninh lương thực. Hà Duy (2013) trích từ
thống kê của Viện Dinh dưỡng cây trồng quốc tế - IPNI năm 2012 đã đánh giá
phân bón đóng góp khoảng 30-35% tổng sản lượng cây trồng. Tuy nhiên, thuốc
BVTV và phân bón cũng là hoá chất, nên nếu sử dụng không đúng cách sẽ gây
nên sự ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, ảnh hưởng
đến các sinh vật sống trong đất, trong đó có hệ giun đất có ích.
Phường Lĩnh Nam hiện nay đã trở thành vùng chuyên canh rau, đặc biệt làng
Thúy Lĩnh từ nhiều năm nay là vựa rau an toàn lớn của Hà Nội, vấn đề sử dụng
thuốc BVTV và phân bón trong canh tác rau đang ngày càng được lãnh đạo
HTXDVNN và người nông dân quan tâm. Trước thực trạng trên, tôi thực hiện đề
tài nghiên cứu “ Đánh giá ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa
1
1.1.1 Khái niệm về cây rau:
Theo Lê Thị Khánh (2009), rau là một loại cây có thể ăn được và
thường là mọng nước, ngon và bổ được sử dụng như là món ăn chính hoặc đồ
phụ gia để nấu hoặc ăn sống.
Rau rất đa dạng và phong phú, do vậy khái niệm về "rau" chỉ có thể dựa
trên công dụng của nó. Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa
ăn hàng ngày của mỗi người trên khắp hành tinh, đặc biệt khi lương thực và các
loại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lại càng gia
tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ.
Vai trò của cây rau đã được khẳng định qua câu tục ngữ "cơm không rau như
đau không thuốc". Giá trị của cây rau được thể hiện nhiều mặt trong cuộc sống.
1.1.2 Vai trò của rau xanh:
Lê Thị Khánh (2009) cho rằng:
Rau xanh không chỉ cung cấp một lượng dinh dưỡng nhất định, đặc biệt là
khoáng chất và các loại vitamin trong khẩu phần ăn hàng ngày mà còn cung cấp
cellulose giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn, đào thải nhanh cholesteron và các chất có
hại khác ra khỏi cơ thể, rau xanh còn là nguồn dược liệu quý và đem lại hiệu quả
kinh tế cao cho con người. Rau được coi là loại cây trồng chủ lực trong việc
chuyển dịch cơ cấu cây trồng xóa đói giảm nghèo cho nông dân Việt Nam.
Rau có chứa các loại vitamin A (tiền vitamin A), B1, B2, C, E và PP vv...
Trong khẩu phần ăn của nhân dân ta, rau cung cấp khoảng 95 - 99% nguồn
vitamin A, 60-70% nguồn vita min B (B1, B2, B6, B12) và gần 100% nguồn
vitamin C. Vitamin có tác dụng làm cho cơ thể phát triển cân đối, điều hòa, các
hoạt động sinh lý của cơ thể tiến hành bình thường. Thiếu một loại vitamin nào
đó sẽ làm cho cơ thể phát triển không bình thường và phát sinh ra bệnh tật.
3
Rau chứa các chất khoáng chủ yếu như Ca, P, Fe, là thành phần cấu tạo của
xương và máu. Những chất khoáng có tác dụng trung hòa độ chua do dạ dày tiết
16.214.488
140.094
227.154.772
2005
16.694.482
140.107
233.901.546
2006
17.189.392
141.689
243.555.067
2007
17.273.066
142.199
245.621.803
Bảng 1.2: Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới năm 2012
Sự tiêu thụ
Nơi tiêu thụ
(Kg/người/năm)
Châu phi
53,3
Bắc Mỹ
101,2
Nam Mỹ
47,5
Á châu
125,6
Âu châu
114,4
Australasia
99,2
- Vùng rau sản xuất theo hướng hàng hoá, luân canh với cây lương thực
tại các vùng đồng bằng lớn, chiếm 54% về diện tích và 55% về sản lượng rau cả
nước. Rau ở vùng này tập trung cho chế biến, xuất khẩu và điều hoà, lưu thông
rau trong nước.
Theo số liệu từ Bộ NN & PTNT năm 2012, diện tích trồng rau cả nước
đạt khoảng 823.728 ha (tăng 103,7% so với năm 2011), năng suất đạt 170
tạ/ha (tăng 102% so với năm 2011), sản lượng đạt 14,0 triệu tấn (tăng 106%
so với năm 2011); trong đó miền Bắc diện tích đạt 357,5 nghìn ha, năng suất
đạt 160 tạ/ha, sản lượng đạt 5,7 triệu tấn; miền Nam diện tích đạt 466,2 nghìn
ha, năng suất đạt 178 tạ/ha, sản lượng đạt 8,3 triệu tấn.
Bảng 1.3: Diện tích gieo trồng rau năm 2013-2014 của Việt Nam
Đơn vị: ha
Cả nước
Miền Bắc
ĐBSH
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ
Miền Nam
DH Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
ĐBSCL
Năm 2013
Năm 2014
847.472,5
881.711,5
382.574,9
399.270,5
172.573,5
sát gần đây của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam về sản xuất và thương mại
hàng hóa rau cho thấy: tổng lượng rau bình quân đầu người tăng hơn 2 lần so với 10
năm qua, xu hướng tiêu thụ rau của người Việt Nam cũng có nhiều thay đổi. Mức tiêu
thụ rau theo đầu người sẽ tăng khoảng một nửa so với mức tăng của thu nhập, năm
2010 đạt mức tiêu thụ bình quân 140 kg/người/năm.
Rau xanh vẫn giữ vị trí quan trọng trong bữa ăn hàng ngày và mức tiêu thụ ngày
càng lớn, nhưng được đánh giá mang lại nhiều rủi ro cho người tiêu dùng do chất lượng
rau ở nhiều nơi không đảm bảo. Vì thế mục tiêu của ngành sản xuất rau hiện nay là đáp
ứng nhu cầu rau có chất lượng cao đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng nhất
là các vùng tập trung đông dân cư.
1.2 Giới thiệu chung về thuốc BVTV và phân bón:
1.2.1 Giới thiệu chung về thuốc BVTV:
1.2.1.1 Khái niệm thuốc BVTV:
Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm
theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), ngoài tác dụng
phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những
chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây,
giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bông vải,
khoai tây bằng máy móc…). Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các
loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt.
Theo Trần Văn Hai (2009): “Thuốc BVTV hay nông dược là những
chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ
cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến
tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ
dại, chuột và các tác nhân khác”.
Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật (2001) định nghĩa: “Thuốc bảo vệ thực
vật là các chế phẩm có nguồn gốc hoá học, sinh học, thảo mộc - được sử dụng để
phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật…”.
1.2.1.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV :
Về cơ bản thuốc BVTV được sử dụng để bảo vệ mùa màng , chống lại sâu
trong
môi
trường
Thu hoạch
Động vật
Xói mòn
rửa trôi
Mưa, sương
mù
Diệt sâu
bệnh
Nước cấp
Con người
Nước sạch
Nước Ngầm
Biển
Hình 1.1: Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường
Nguồn: Lưu Nguyễn Thành Công, 2010
- Trong môi trường đất:
Theo Nguyễn Trần Oánh (2007), dù xử lý bằng phương pháp nào, cuối
cùng thuốc BVTV cũng đi vào đất, tồn tại ở các lớp đất khác nhau, trong các
khoảng thời gian không giống nhau. Trong đất thuốc BVTV thường bị vsv đất
lượng thiên địch của nhiều loại sâu cũng giảm, điều đó có lợi cho sự phát
triển của sâu hại.
c. Đối với sức khỏe con người:
Theo Trịnh Văn Bình (2013):
Các loại thuốc trừ sâu đều có tính độc cao, trong quá trình sử dụng
thuốc, một lượng thuốc nào đó có thể đi vào trong thân cây, quả hoặc dính
bám chặt trên lá. Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị
ngộ độc tức thời hoặc ở nồng độ cao có thể dẫn đến chết, hoặc nhiễm độc nhẹ,
từ từ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Do trình độ hạn chế, một số
nông dân không tuân thủ đầy đủ các quy định về sử dụng, bảo quản thuốc trừ
9
sâu, một số người cất thuốc vào chạn, vào tủ quần áo…nên đã gây nên những
trường hợp ngộ độc, thậm chí chết thảm thượng do ăn nhầm phải thuốc.
Một số loại thuốc trừ sâu có khả năng bay hơi mạnh nên gây khó chịu,
mệt mỏi, thậm chí choáng ngất cho người trực tiếp phun thuốc sâu trên đồng
ruộng, nhất là trong trường hợp không có các biện pháp phòng tránh tốt. Dư
lượng thuốc BVTV quá giới hạn cho phép trong nông sản, thực phẩm là mối
đe dọa với sức khỏe con người.
Các nguyên nhân trực tiếp dẫn tới nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật
trong lao động là trang bị bảo hộ lao động không chu đáo, thời gian phun
thuốc quá lâu, máy bơm thuốc bị rò rỉ hoặc bị hỏng, vệ sinh cá nhân kém,
nhầm lẫn…
1.2.2 Giới thiệu chung về phân bón:
1.2.2.1 Khái niệm phân bón:
Theo Nguyễn Như Hà (2010): “Phân bón là những chất hữu có, vô cơ
trong thành phần có chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây trồng, mà
cây có thể hấp thụ được. Như vậy, phân bón được hiểu là những chất khi bón
vào đất trong thành phần phải có chứa các nguyên tố dinh dưỡng như: N, P,