ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TUẤN THÀNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ PHÂN
BÓN HÓA HỌC ĐẾN ĐẤT TRỒNG CHÈ TẠI XÃ VÔ TRANH,
HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
THÁI NGUYÊN – 2015
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Đức Nhuận
THÁI NGUYÊN – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TUẤN THÀNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ PHÂN
BÓN HÓA HỌC ĐẾN ĐẤT TRỒNG CHÈ TẠI XÃ VÔ TRANH,
HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Lớp
: 43A - ĐCMT
BVTV
Bảo vệ Thực vật
3
CEC
Dung lượng cation trao đổi
4
CTC
Quá trình sản xuất chè
5
FAO
Tổ chức nông lượng Thế
giới
6
HTX
Hợp tác xã
QCMT
Quy chuẩn môi trường
13
T.P
Thành phố
14
TCMT
Tiêu chuẩn môi trường
15
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
16
XD
Xây dựng
Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
hóa học .................................................................................................... 48
Bảng 4.11. Cách xử lý bao bì thuốc BVTV và phân hóa học sau khi sử dụng
của người dân .......................................................................................... 49
Bảng 4.12. Mức độ tham gia buổi tập huấn sử dụng thuốc BVTV, BVMT và
nhận thức của người dân đối với việc sử dụng thuốc BVTV ................. 50
Bảng 4.13.Thực trạng các triệu chứng cơ năng của người dân khi sử dụng
thuốc BVTV và phân hóa học ................................................................. 51
Bảng 4.14. Tỷ lệ một số bệnh thường gặp tại xã Vô Tranh Huyện Phú Lương
- Tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 52
iv
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 5
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
2.1.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................ 12
2.2. Tổng quan về đất trồng chè ...................................................................... 14
2.2.1. Các loại đất trồng chè chính .................................................................. 14
2.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 15
2.3.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học trên thế giới............ 15
2.3.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học ở Việt Nam. ........... 18
2.3.3. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người ......................... 23
trên địa bàn xã Vô Tranh- huyện Phú Lương- tỉnh Thái Nguyên........... 43
4.4. Đánh giá ảnh hưởng của phân hóa học và thuốc BVTV tới môi trường
đất. ........................................................................................................... 44
4.5. Đề xuất phương án cải tạo đất nghèo dinh dưỡng bằng phân hữu cơ. .... 47
4.6. Thực trạng hiểu biết và cách sử dụng của người dân về thuốc BVTV và
phân hóa học ........................................................................................... 48
4.7. Ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân hóa học tới sức khỏe con người . 51
4.8. Khuyến cáo người dân về mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng phân hóa
học và thuốc bảo vệ thực vật quá mức cho phép. ................................... 53
4.9. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng
thuốc BVTV ............................................................................................ 55
vi
4.9.1. Giải pháp quản lý .................................................................................. 56
4.9.2. Giải pháp xử lý ...................................................................................... 59
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 61
5.1. Kết luận. ................................................................................................... 61
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
I.Tài liệu tiếng việt .......................................................................................... 63
II.Tài liệu nước ngoài ...................................................................................... 63
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp đại học,
ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của
Minh Lập (huyện Đồng Hỷ), vùng chè La Bằng (huyện Đại Từ), vùng chè Tức
Tranh, Vô Tranh, Phú Đô (huyện Phú Lương),... Chè Thái Nguyên được tiêu thụ cả
thị trường trong và ngoài nước, trong đó thị trường nội địa chiếm 70% với sản
phẩm rất đa dạng gồm chè xanh, chè vàng, chè đỏ, chè đen và nhiều loại chè hòa
tan, chè thảo dược khác. Toàn tỉnh hiện có trên 18.000 ha chè, đứng thứ 2 trong cả
nước, trong đó có gần 17.000 ha chè kinh doanh, năng suất đạt 109 tạ/ha, sản lượng
đạt gần 185 nghìn tấn. Cây chè đã được tỉnh Thái Nguyên xác định là cây công
nghiệp chủ lực, có lợi thế trong nền kinh tế thị trường, là cây xoá đói giảm nghèo và
làm giàu của nông dân. Tỉnh có chủ trương phát triển theo hướng sản xuất hàng
hoá tập trung, khai thác tiềm năng và thế mạnh của cây chè, góp phần xoá đói, giảm
nghèo và làm giàu cho phần lớn nông dân trồng chè trong tỉnh. Tuy nhiên, việc lạm
dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trong sản xuất chè trong vài năm gần đây
đã ảnh hưởng không tốt tới môi trường và sức khỏe người sản xuất chè.
Xuất phát từ lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá thực trạng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học đến đất
trồng chè tại xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
3
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học tại xã Vô
Tranh, huyện Phú Lương, thành phố Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV và phân bón
hóa học đến đặc điểm, tính chất của đất và sức khỏe của người sản xuất chè.
- Đưa ra giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của sử dụng thuốc BVTV
và phân bón đến môi trường đất và sức khỏe người dân.
- Nâng cao ý thức người dân cũng như hiệu quả công tác quản lý thuốc
BVTV tại địa phương.
1.3. Yêu cầu của đề tài
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận
*Khái niệm đất:
"Đất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến đổi tự
nhiên dưới tác động tổng hợp của nước, không khí, sinh vật".
Các thành phần chính của đất là chất khoáng, nước, không khí, mùn và
các loại sinh vật từ vi sinh vật cho đến côn trùng, chân đốt v.v... Thành phần
chính của đất được trình bày trong hình sau:
Đất có cấu trúc hình thái rất đặc trưng, xem xét một phẫu diện đất có
thể thấy sự phân tầng cấu trúc từ trên xuống dưới như sau:
- Tầng thảm mục và rễ cỏ được phân huỷ ở mức độ khác nhau.
- Tầng mùn thường có mầu thẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh
dưỡng của đất.
- Tầng rửa trôi do một phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới.
- Tầng tích tụ chứa các chất hoà tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên.
- Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá.
- Tầng đá gốc chưa bị phong hoá hoặc biến đổi
* Khái niệm chất độc
Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng có
thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá
hủy nghiêm trọng chức năng của cơ thể làm cho sinh vật ngộ độc hoặc chết[3]
*Khái niệm liều lượng
Là lượng chất độc cần thiết tính bằng gam hay mg để gây tác động nhất
định lên trên cơ thể sinh vật trong nghiên cứu độc lý.
Quá trình sản xuất chè
5
FAO
Tổ chức nông lượng Thế
giới
6
HTX
Hợp tác xã
7
MTST
Môi trường sinh thái
8
NN & PTNN
9
NPK
Tiêu chuẩn môi trường
15
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
16
XD
Xây dựng
Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
Tên tiếng Anh
World
Food
Agriculture
Organization
and
7
+ Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: bao gồm các loại thuốc BVTV làm từ
cây cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại.
+ Thuốc có nguồn gốc sinh học (Chiếm khoảng 2,5%): gồm các loài
sinh vật, các loài thiên địch ký sinh, các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật có
khả năng tiêu diệt dịch hại.
+ Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ (như dung
dịch Boocdo, lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi…) có khả năng tiêu diệt dịch hại.
+ Thuốc có nguồn gốc vô cơ: gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả
năng tiêu diệt dịch hại như các hợp chất lân hữu cơ, cacbamat…
*Khái niệm về phân hóa học :
- Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng
dùng để bón cho cây trồng nhằm nâng cao năng xuất của cây trồng cung cấp
những nguyên tố cần thiết cho cây trồng gồm những nguyên tố đa lượng như
N, P, K cà những nguyên tố vi lượng như Ca, Cu, Zn….để đáp ứng như cầu
phát triển, ra hoa kết trái và tăng năng xuất của cây trồng.
.*Phân loại phân hóa học:
Phân đạm: Là những hợp chất cung cấp nitơ cho cây. Phần lớn thực
vật không có khả năng đồng hóa nguyên tố N dưới dạng khí là N2 mà chủ
yếu dưới dạng muối nitrat. Phân đạm cung cấp N hóa cho cây dưới dạng
ion NO3 - và ion amoni NH4 +. Phân đạm có tác dụng kích thích các quá
trình sinh trưởng làm tăng tỉ lệ protein thực vật. Do đó, phân đạm giúp
cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả…Độ dinh dưỡng của
phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N trong phân.
Phân lân: Là những hợp chất cung cấp P cho cây trồng dưới dạng ion
photphat. Phần lớn thực vật hấp thụ P dưới dạng muối đihidrophotphat. Loại
phân này cần cho cây trồng ở thời kì sinh trưởng, thúc đấy các quá trình sinh
hóa, trao đổi chất và năng lượng của cây. Độ dinh dinh dưỡng của phân lân
được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có
10
với cây trồng. Nhưng nó cũng là con dao 2 lưỡi, sử dụng không đúng sẽ lợi
bất cập hại, một trong số đó là ô nhiễm đất. Nếu bón quá nhiều phân hoá
học là hợp chất nitơ, lượng hấp thu của rễ thực vật tương đối nhỏ, đại bộ
phận còn lưu lại trong đất, qua phân giải chuyển hoá, biến thành muối
nitrat trở thành nguồn ô nhiễm cho mạch nước ngầm và các dòng sông.
Cùng với sự tăng lên về số lượng sử dụng phân hoá học, độ sâu và độ rộng
của loại ô nhiễm này ngày càng nghiêm trọng.
Sự tích lũy cao các chất hóa chất dạng phân bón cũng gây hại cho
MTST đất về mặt cơ lý tính. Khi bón nhiều phân hóa học làm đất hở nên chặt
hơn, độ trương co kém, kết cấu vững chắc, không tơi xốp mà nông dân gọi là
đất trở nên “chai cứng”, tính thoáng khí kém hơn đi, vi sinh vật ít đi vì hóa
chất hủy diệt vi sinh vật.
- Phân hữu cơ:
Phần lớn nông dân bón phân hữu cơ chưa được ủ và xử lí đúng kĩ thuật
nên gây nguy hại cho môi trường đất. Nguyên nhân là do trong phân chứa
nhiều giun sán, trứng giun, sâu bọ, vi trùng và các mầm bệnh khác..khi bón
vào đất, chúng có điều kiện sinh sôi nảy nở, lan truyền môi trường xung
quanh, diệt một số vi sinh vật có lợi trong đất. Bón phân hữu cơ quá nhiều
trong điều kiện yếm khí sẽ làm quá trình khử chiếm ưu thế; sản phẩm của nó
chứa nhiều acid hữu cơ làm môi trường sinh thái đất chua, đồng thời chứa
nhiều chất độc như H2S, CH4, CO2. Sự tích lũy cao các hóa chất dạng phân
hóa học sẽ gây hại cho môi trường sinh thái đất về mặt cơ lý tính, đất nén
chặt, độ trương co kém, không tơi xốp, tính thoáng khí kém, vi sinh vật cũng
ít đi vì hóa chất hủy diệt sinh vật.
- Thuốc trừ sâu:
Nông dược chiếm một vị trí nổi bật trong các ô nhiễm môi trường.
12
oxi trong đất. Các chất độc hại sản phẩm của quá trình lên men khuếch tán
, thấm và ở lại trong đất. Nước rỉ từ các hầm ủ và bãi chôn lấp có tải lượng
ô nhiễm chất hữu cơ rất cao (thông qua chỉ số BOD và COD) cũng như các
kim loại nặng như Cu, Zn, Pb, Al, Fe, Cd , Hg và cả các chất như P, N, …
cũng cao. Nước rỉ này sẽ ngấm xuống đất gây ô nhiễm đất và nước ngầm.
Ô nhiễm môi trường đất còn có thể do bùn cống rãnh của hệ thống thoát
nước của thành phố là mà thành phần các chất hữu cơ, vô cơ, kim loại tạo
nên các hỗn hợp các phức chất và đơn chất khó phân hủy.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
* Luật, Nghị định, Quyết định
- Luật bảo vệ môi trường số 29/2005/L – CTN ban hành ngày
29/11/2005 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ban hành ngày 04/02/1993
của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Quyết định số 184/2006/QĐ – TTg ngày 10/08/2006 do thủ tướng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
- Quyết định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 của Bộ NN &
PTNT về việc ban hành quy định quản lý thuốc BVTV.
- Quyết định số 63/2007/QĐ – BNN ngày 07/02/2007 của bộ NN &
PTNT về việc sử đổi bổ sung một số điều của quy định về quản lý thuốc
BVTV ban hành theo quyết định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 của
Bộ trưởng Bộ NN & PTNT.
- Nghị định số 58/2002/NĐ – CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về
việc ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ
quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
14
- TCVN 7376: 2004 Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng các
bon hữu cơ tổng số trong đất Việt Nam
- TCVN 7377: 2004 Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị pH trong đất Việt Nam
- TCVN 8568:2010 Chất lượng đất – Xác định dung lượng cation trao
đổi (CEC)
- TCVN 6132:1996 Chất lượng đất – Xác định dư lượng lindan trong đất
- TCVN 6134:2009 Chất lượng đất – Xác định hợp chất không bay hơi
có thể chiết trong dung môi
- TCVN 6135:2009 Chất lượng đất – Xác định dư lượng fenvalerat
- TCVN 8061:2009 Chất lượng đất – Xác định hóa chất bảo vệ thực vật
clo hữu cơ và polyclorin biphenyl- QCVN 15: 2008/BTNMT - Dư lượng hóa
chất BVTV
- QCVN 03: 2008/BTNMT - Giới hạn kim loại nặng trong đất
2.2. Tổng quan về đất trồng chè
2.2.1. Các loại đất trồng chè chính
2.2.1.1. Những loại đất trồng chè chính trên thế giới
Trên thế giới, chè được trồng trên nhiều loại đất khác nhau. Tuy nhiên,
theo Lê Tất Khương và Nguyên Ngọc Quỹ (2000) thì chè được trồng nhiều
nhất trên các loại đất sau:
+ Vùng cận nhiệt đới gồm đất đỏ, đất vàng, đất potzol, đất tím và đất
bồi tụ (Trung Quốc).
+ Vùng nhiệt đới: đất đỏ, vàng phát triển trên đá gownai, đá hoa cương,
phù sa đất feralit, đỏ vàng/ bazan và phù xa cổ (Srilanka, Ấn độ) [4].
2.2.1.2. Những loại đất trông chè chính ở Việt Nam
Theo thống kê của Lê Tất Khương và Nguyên Ngọc Quỹ [4] cho thấy ở
Việt Nam chè được trồng rộng rãi nhưng tập chung trên các loại đất sau:
+ Đất đỏ nâu trên đá vôi.
Trong 10 năm gần đây tổng lượng thuốc BVTV tiêu thụ có xu hướng
giảm, nhưng giá trị của thuốc tăng không ngừng. Nguyên nhân là cơ cấu
thuốc thay đổi: Nhiều loại thuốc cũ, giá rẻ, dùng với lượng lớn, độc với môi
16
sinh môi trường được thay thế dần bằng các loại thuốc mới hiệu quả, an toàn
và dùng với lượng ít hơn, nhưng lại có giá thành cao.
Tuy vậy, mức đầu tư về thuốc BVTV và cơ cấu tiêu thụ của nhóm
thuốc tuỳ thuộc trình độ phát triển và đặc điểm canh tác của từng nước. Ngày
nay, biện pháp hoá học BVTV được phát triển theo cỏc cỏc hướng chính sau:
- Nghiên cứu tìm ra các hoạt chất mới có cơ chế tác động mới, có tính
chọnlọc và hiệu lực trừ dịch hại cao hơn, lượng dùng nhỏ hơn, tồn lưu ngắn, ít
độc và dễ dùng hơn. Thuốc trừ sâu tác dụng chậm (điều khiển sinh trưởng
côn trùng, pheromon, các chất phản di truyền, chất triệt sản) là những ví dụ
điển hình. Thuốc sinh học được chú ý nhiều hơn.
Tìm hiểu các phương pháp và nguyên liệu để gia công thành các dạng thuốc
mới ít ô nhiễm, hiệu lực dài, dễ dùng, loại dần dạng thuốc gây ô nhiễm môi trường.
- Nghiên cứu công cụ phun rải tiên tiến và cải tiến các loại công cụ hiện
có để tăng khả năng trang trải, tăng độ diệt trừ, giảm đến mức tối thiểu sự rửa
trôi của thuốc. Chú ý dựng các phương pháp sử dụng thuốc khác bên cạnh
phun thuốc còn đang phổ biến. Thay phun thuốc sớm, đại trà và định kỳ bằng
phun thuốc khi dịch hại đạt đến ngưỡng
* Phân hóa học
* Đối với urê
Theo Hiệp hội Phân bón quốc tế (IFA), tổng công suất amoniăc toàn
cầu thông báo tăng 20%, từ 180,9 triệu tấn NH3 năm 2008 lên đến 217,8 triệu
tấn NH3 năm 2013. Một phần ba của mức tăng này là do các hoạt động cải tạo
sửa chữa các nhà máy cũ. Hai phần ba còn lại là do 55 nhà máy amoniăc mới
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 25
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp kế thừa............................................................................. 25
3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin ............................................... 26
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu phân tích ............................................................ 26