ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG VĂN HÀM
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔ HÌNH TRỒNG CHÈ CÀNH
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VÔ TRANH - HUYỆN PHÚ LƯƠNG –
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: KT & PTNT
Khoá học
: 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Khoá học
: 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Cương
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực tập tốt nghiệp, tôi đã bước đầu được tiếp cận với
kiến thức thực tế, đây là tiền đề giúp tôi nâng cao kiến thức và trải nghiệm so
với những gì tôi đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động
hiện nay và hoàn thành khóa học của mình.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường. Ban chủ nhiệm Khoa
Kinh tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo ThS. Trần
Cương, tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số
giải pháp để phát triển bền vững mô hình trồng chè cành trên địa bàn xã
Vô Tranh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”.
Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn
thiện. Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Trần
Cương, người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thiện đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy
cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Cục Thống kê, Ủy ban nhân
dân xã Vô Tranh, các phòng ban trong xã, đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên,
khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
WB
: Bảo vệ thực vật
: Hội đồng nhân dân
: Ủy ban nhân dân
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
: Đơn vị tính
: Bình quân
: số lượng
: hiệu quả kinh tế
: hợp tác xã
: Hiệu quả
: thể dục thể thao
: Trung học cơ sở
: Khuyến nông
: Nông nghiệp
: Phát triển nông thôn
: Phát triển kinh tế bền vững
: Vườn ao chuồng
: Tổ chức nông nghiệp và lương thực Liên Hợp Quốc
: Kiến thiết cơ bản
: Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân
: Phó giáo sư, tiến sĩ
: Ngân hàng thế giới.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước .................... 22
trên thế giới năm 2013 .................................................................................... 22
Bảng 1.2. Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 1/2013 ................... 24
Biểu đồ 3.5: Tình hình sử dụng vốn của hộ trồng chè...................................... 61
Biểu đồ 3.6: So sánh lao động Nam với lao động Nữ .................................... 63
Biểu đồ 3.7: Sản lượng chè khô trung bình của các hộ ................................. 67
Biểu đồ 3.8: Giá bán chè khô trung bình của các hộ ..................................... 67
Biểu đồ 3.9: kết quả sản xuất của hộ điều tra tính bình quân sào/năm ................... 69
Biểu đồ 3.10: Chỉ tiêu đánh giá khó khăn trong sản xuất chè của người dân xã
Vô Tranh ......................................................................................................... 75
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
2.1. Mục tiêu tiêu chung .................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ....................................................... 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ......................................... 3
3.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học ........................................................... 3
3.3. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
4. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 3
5. Bố cục của đề tài ........................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ..................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1.Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè .................................................. 5
1.1.2. Một số khái niệm về sản xuất và phát triển kinh tế. ............................ 13
1.1.3. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế .......................................................... 16
1.1.4. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 20
1.1.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trong nước ................................... 22
1.2. Bài học kinh nghiệm ................................................................................ 25
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
3.6. Đánh giá chung về ngành chè .................................................................. 76
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP, PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CHÈ TẠI
XÃ VÔ TRANH ............................................................................................. 78
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu....................................................... 78
4.1.1. Một số quan điểm, phương hướng chung về phát triển sản xuất chè tại xã
Vô Tranh .......................................................................................................... 78
4.1.2. Một số mục tiêu phát triển sản xuất chè của xã Vô Tranh đến năm 2020 . 80
4.2. Các giải pháp ............................................................................................ 80
4.2.1. Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương ................................ 80
4.2.2. Nhóm giải pháp đối với nông hộ........................................................... 85
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 87
4.3.1. Đối với Nhà nước .................................................................................. 87
4.3.2. Đối với tỉnh ........................................................................................... 88
4.3.3. Đối với xã .............................................................................................. 88
4.3.4. Đối với các hộ nông dân ....................................................................... 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây chè là một trong những cây công nghiệp lâu năm, cho sản phẩm
trên một năm từ 7 - 8 lứa, mang lại thu nhập khá ổn định cho người trồng chè,
nó thích ứng với các vùng miền núi và trung du phía Bắc, cây chè giúp chống
đời sống của người dân trong vùng, hiện nay nó đang được tiếp tục đầu tư
thâm canh để ngày càng sản xuất ra các sản phẩm chè có chất lượng cao và
đảm bảo thu nhập cho người dân.
Vô Tranh là một xã trung du miền núi thuộc huyện Phú Lương – tỉnh
Thái Nguyên. Người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp và các cây công
nghiệp khác, trong đó cây chè giữ vai trò chủ đạo trong đời sống kinh tế của
người dân. Vô Tranh là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi về đất đai và diện
tích đất đai chủ yếu là đồi núi thấp, khí hậu nhiệt đới, nguồn nước phong phú
rất phù hợp cho sự phát triển mạnh mẽ của cây chè. Bên cạnh đó ở địa
phương này còn có nhiều tiềm năng, nguồn lực cho sản xuất và chế biến chè,
người dân trong xã đã có kinh nghiệm sản xuất kinh doanh chè, nguồn lao
động dồi dào. Vì thế cây chè đã trở thành cây trồng mũi nhọn của xã, góp
phần nâng cao thu nhập, tạo việc làm nguồn kiếm sống chủ yếu của bà con
nơi đây.
Tuy vậy, do nhiều nguyên nhân về sản xuất, chế biến, tiêu thụ, chính
sách đầu tư, khuyến khích phát triển, với tiềm năng sẵn có của địa phương.
Sản xuất còn bị ảnh hưởng bởi tư tưởng tập quán sản xuất truyền thống, lạc
hậu, chậm thích ứng với xu thế kinh tế thị trường, chưa có sự đầu tư thoả đáng
cho cây chè,diện tích chè được tăng lên nhưng sản lượng và chất lượng chè
chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Một số nơi chưa được quan tâm
chăm sóc đúng kỹ thuật vì thế nên giá trị kinh tế còn thấp, khả năng cạnh
tranh trên thị trường kém, thu nhập mang lại cho người dân từ cây chè còn
hạn chế và chưa đồng đều.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ở xã Vô Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh
Thái Nguyên, để có những cơ sở đánh giá đúng thực trạng và thấy rõ được tồn
tại, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè ở xã
Vô Tranh nhằm tạo ra bước phát triển nhanh vững chắc cho cây chè trong thời
kỳ tới là nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết. Vì vậy tôi chọn đề tài: "
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp để phát triển bền vững
mô hình trồng chè cành trên địa bàn xã Vô Tranh huyện Phú Lương tỉnh
3.3. Ý nghĩa thực tiễn
Rút ra được những thông tin cần thiết để thực hiện kế hoạch phát triển
những năm tiếp theo đối với cây chè.
4. Đóng góp mới của đề tài
Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả sản xuất chè mang lại cho hộ
nông dân.
4
Đề tài nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển sản xuất chè ở xã Vô Tranh. Có ý nghĩa thiết thực cho
quá trình phát triển sản xuất chè ở xã Vô Tranh và đối với các địa phương có
điều kiện tương tự.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả thảo luận và nghiên cứu
Chương 4: Giải pháp, phát triển sản xuất cây chè tại xã Vô Tranh
.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè
1.1.1.1. Nguồn gốc của cây chè
sản xuất trong và ngoài nước. Nếu coi cây chè là cây trồng mũi nhọn thì cần
phải thực hiện theo hướng chuyên môn hóa để năng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm chè góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân trồng chè.
Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất chè:
* Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
- Đất đai và địa hình: Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng. Đất đai là yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp tới sự sinh trưởng, phát triển của cây chè và nó quyết định đến chất
lượng, năng suất chè nguyên liệu và chè thành phẩm. Muốn cây chè có chất
lượng cao và hương vị đặc biệt cần phải trồng chè ở độ cao nhất định từ 500 800 m. Chè được trồng và phát triển tốt chủ yếu ở vùng đất dốc, đồi núi, độ
dốc đất trồng chè không quá 300, đất trồng chè càng dốc thì khả năng bị xói
mòn càng cao đất nghèo dinh dưỡng không sống được lâu và kém phát triển.
Chè trồng ở trên núi cao có hương vị thơm và mùi vị đặc trưng tốt hơn là chè
được trồng ở vùng thấp nhưng khả năng sinh trưởng lại kém hơn. Các yêu cầu
về đất: Đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua và thoát nước, độ pH thích hợp là
4,5 - 6, đất phải có độ sâu ít nhất là 60 cm, mực nước ngầm dưới 1 m.
- Thời tiết khí hậu: Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: Nhiệt độ, ẩm
độ trong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều
ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng chè. Theo số liệu trồng chè
của các nước trên thế giới thì:
Nhiệt độ bình quân thích hợp nhất cho chè là từ 15 - 250C.
Tổng nhiệt độ hàng năm là 8.0000C.
Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.500 - 2.000 mm.
Độ ẩm không khí là 80 - 85%.
Độ ẩm đất 70 - 80%.
Tuy nhiên, với tính thích nghi rộng và sự phát triển của khoa học kỹ
thuật hiện nay có nhiều giống chè chịu rét, chịu hạn được tạo ra. Cây chè có
thể sinh trưởng và phát triển cả ở những nơi có điều kiện khí hậu khắc nghiệt
hơn điều kiện tối ưu ở trên [4].
cho năng suất, chất lượng cao.
- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Nhằm tăng sức cạnh tranh của chè cần
áp dụng đồng bộ các giải pháp khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng,
kiểm soát được các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình sản xuất để tạo sản
phẩm chè an toàn đạt chất lượng cao.
8
Ở nước ta, việc phát triển cây chè hiện đang gặp rất nhiều khó khăn,
trong đó sâu bệnh hại là nguyên nhân quan trọng, làm tổn thất sản lượng từ 15
- 30%, chất lượng chè cũng giảm sút. Trong công tác bảo vệ thực vật hiện nay
cho cây chè cũng như các loại cây trồng khác, chúng ta tập trung chủ yếu
phòng chống sâu bệnh hại bằng những biện pháp đơn lẻ và lấy biện pháp hóa
học làm chủ đạo. Biện pháp này có lợi là thuận tiện, dập tắt các đợt dịch
nhanh chóng và làm tăng năng suất cây trồng rõ rệt. Tuy nhiên nó cũng mang
lại nhiều tiêu cực là tiêu diệt thiên địch của sâu hại, dễ phát sinh dịch mới, phá
vỡ cân bằng sinh thái trong nông nghiệp. Đặc biệt, thuốc hóa học còn gây ô
nhiễm môi trường đất, nước và tồn dư trong sản phẩm gây hại trực tiếp cho
sức khỏe con người và các sinh vật khác [18].
- Mật độ trồng chè: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè
cho thích hợp, mật độ trồng chè phụ thuộc vào giống chè, độ dốc, điều kiện
cơ giới hóa. Nhìn chung tùy điều kiện mà ta bố trí mật độ chè khác nhau, nếu
mật độ quá thưa hoặc quá dày thì sẽ làm cho năng suất sản lượng thấp, lâu
khép tán, không tận dụng được đất đai, không chống được sói mòn và cỏ dại,
vì vậy cần bố trí mật độ cho hợp lý.
- Đốn chè: Là biện pháp kỹ thuật cần thiết để nâng cao năng suất, chất
lượng chè. Kết quả nghiên cứu ở Inđônêxia cho thấy hàm lượng caffeine của
nguyên liệu chè đốn cao hơn nguyên liệu chè chưa đốn. Ngoài phương pháp
đốn, thời vụ đốn cũng ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng chè. Do vậy, kỹ
- Công nghệ chế biến: Tùy thuộc vào mục đích của phương án sản
phẩm mà ta có quy trình công nghệ chế biến phù hợp với từng nguyên liệu
đầu vào, nhìn chung quá trình chế biến gồm hai giai đoạn sơ chế và tinh chế
thành phẩm.
Chế biến chè đen gồm các công đoạn: Hái búp chè làm héo - Vò lên
men - Sấy khô - Vò nhẹ - Phơi khô. Chè đen thường được sơ chế bằng máy
móc hiện đại với năng suất chất lượng cao, trong các khâu này đòi hỏi quy
trình kỹ thuật phải nghiêm ngặt tạo hình cho sản phẩm và kích thích các phản
ứng hóa học trong búp chè.
Chế biến chè xanh: Là phương pháp chế biến được người dân áp dụng
rất phổ biến từ trước đến nay, quy trình gồm có các công đoạn: Từ chè búp
xanh (1 tôm 2 lá) sau khi hái về đưa vào chảo quay xử lý ở nhiệt độ 1000C với
thời gian nhất định rồi đưa ra máy vò để cho búp chè săn lại, đồng thời giảm
bớt tỷ lệ nước trong chè. Sau khi vò xong lại đưa chè vào quay xử lý ở nhiệt
độ cao đến khi chè khô hẳn (chú ý nhiệt độ phải giảm dần đều). Sau khi chè
khô ta có thể đóng bao bán ngay hoặc xát lấy hương rồi mới bán, khâu này
10
tùy thuộc khách hàng. Đặc điểm của chè xanh là có màu nước xanh óng ánh,
vị chát đậm, hương vị tự nhiên, vật chất khô ít bị biến đổi.
Chế biến chè vàng: Yêu cầu của việc chế biến khác với chè xanh và chè
đen, chè vàng là sản phẩm của một số dân tộc ít người trên các vùng núi cao
được chế biến theo phương pháp thủ công.
* Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội
- Thị trường: Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính chất quyết định
đến sự tồn tại của cơ sở sản xuất, kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất
trong nền kinh tế thị trường. Kinh tế học đã chỉ ra ba vấn đề kinh tế cơ bản:
Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Câu hỏi sản xuất
cần thiết cho ngành chè góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ngành nông nghiệp. Để ổn định giá cả và mở rộng thị trường chè còn liên
quan đến nhiều vấn đề như hệ thống đường giao thông, quảng bá sản phẩm.
Phần lớn các vùng sản xuất chè đều nằm xa khu dân cư, đường quốc lộ gây
khó khăn cho việc vận chuyển. Do đường giao thông đi lại chưa thuận lợi gây
cản trở cho người sản xuất thường bị thương lái ép giá dẫn đến hiệu quả sản
xuất không cao kéo theo nhiều hệ lụy. Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất cũng
như phát triển ngành chè trong tương lai cần thiết phải có hệ thống giao thông
thuận lợi để nâng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Cơ cấu sản xuất sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm là quan điểm có ý
nghĩa thực tiễn cao, vừa có tính kinh tế vừa có tính xã hội. Đa dạng hóa sản
phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trường và tiêu thụ được nhiều
sản phẩm hàng hóa nhưng đồng thời phát huy những mặt hàng truyền thống
đã có kinh nghiệm sản xuất, chế biến, được thị trường chấp nhận.
- Nguồn lao động: Lao động chính là quá trình hoạt động có mục đích
của con người thông qua công cụ lao động, tác động lên đối tượng lao động
nhằm biến đổi chúng thành của cải vật chất cần thiết cho nhu cầu của mình.
Người dân lao động sử dụng sức lao động của bản thân là chính và từ quá
trình lao động lâu dài người dân đã đúc kết được những kinh nghiệm quý báu
và vận dụng vào sản xuất. Tập trung đầu tư phát triển sản xuất chè không
những tạo công ăn việc làm cho lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn
mà còn giúp cho người dân bước đầu tiếp cận với khoa học kỹ thuật, áp dụng
vào sản xuất lâu dài.
- Hệ thống cơ sở chế biến chè: Sau khi thu hái chè nguyên liệu sẽ được
tiến hành chế biến qua các công đoạn và quy trình để từ chè búp tươi tạo ra
được chè thành phẩm sau đó mới đem tiêu thụ ra ngoài thị trường. Chất lượng
của chè không chỉ phụ thuộc vào các đặc tính vốn có chứa trong chè mà nó
12
động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn. Nếu so sánh cây chè với các cây
trồng khác thì cây chè có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè có chu kỳ
kinh tế dài cho thu hoạch đến 40 năm hoặc lâu hơn nữa [3]. Mặt khác chè là
13
cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực mà nó là loại cây trồng
thích hợp với các vùng đất trung du và miền núi. Chính vì vậy cây chè không
chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần cải thiện môi trường, phủ xanh
đất trống đồi núi trọc. Nếu kết hợp với trồng rừng theo phương thức Nông
Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành đai xanh chống xói mòn rửa trôi, góp phần
bảo vệ một nền nông nghiệp bền vững.
Như vậy, phát triển sản xuất chè đã và đang tạo ra một lượng của cải
vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống khu
vực nông thôn. Nó còn góp phần vào việc đẩy nhanh công cuộc Công nghiệp
hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch về kinh tế, xã
hội giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi cao và đồng bằng [1].
1.1.2. Một số khái niệm về sản xuất và phát triển kinh tế.
1.1.2.1. Khái niệm đánh giá
- Đánh giá (Assessment): là một quá trình (có thể là hệ thống hoặc
không hệ thống) thu thập thông tin, phân tích thông tin, sau đó thiết lập một
điều chỉnh dựa trên cơ sở các thông tin thu thập.
- Đánh giá (Evaluation): là một sự xem xét, sự kiểm tra có tính chất hệ
thống một dự án đã được lập, một dự án đang thực hiện hoặc đã kết thúc.
Đánh giá nhằm trả lời các câu hỏi quản lý đặc biệt và để đánh giá toàn bộ giá
trị của một nỗ lực và cung cấp bài học kinh nghiệm để cải tiến các hoạt động
tương lai, lập kế hoạch và ra quyết định. Đánh giá nói chung là tìm kiếm xác
định hiệu quả, hiệu lực, tác động, bền vững và thích hợp của dự án hoặc mục
tiêu của tổ chức. Một đánh giá có thể cung cấp thông tin hữu ích và tin cậy,
- Thị trường là một cơ chế phân bố nguồn lực, quy định sản xuất và
phân phối sản phẩm, dịch vụ thông qua hệ thống giá cạnh tranh. Đây là cách
hiểu thị trường mà các nhà kinh tế tân cổ điển thường nói đến và thị trường
được coi là kinh tế đối ngược lại với cơ chế điều tiết bằng mệnh lệnh. Hay kế
hoạch hóa tập trung. Lý thuyết kinh tế tân cổ điển chứng minh rằng nếu các
điều kiện cho cạnh tranh hoàn hảo được thỏa mãn, từng thị trường riêng lẻ sẽ
đạt trạng thái cân bằng, tức trạng thái tối ưu về kinh tế. Khái niệm cơ chế thị
trường lúc này có thể coi là đồng nghĩa với khái niệm thị trường trên đây.
- Thị trường là một thể chế kinh tế (economic institution) để thực hiện
các giao dịch kinh tế. Đây là cách tiếp cận của kinh tế học về chi phí giao dịch
(transaction cost economics), hay đôi khi còn gọi là kinh tế học thể chế mới
(new institutional economics), theo đó thị trường và doanh nghiệp được coi là
các thể chế thay thế nhau để thực hiện các giao dịch. Một giao dịch kinh tế có
15
thể được tổ chức thực hiện trong nội bộ doanh nghiệp (tự làm), hoặc có thể
thực hiện thông qua thị trường (thuê/mua ngoài). Chi phí để thực hiện giao
dịch thông qua thị trường (chi phí giao dịch) càng lớn thì giao dịch càng có xu
hướng được thực hiện trong nội bộ doanh nghiệp.
- Thị trường chứa tổng số cung, tổng số cầu và cơ cấu của tổng số cung
và cầu về một loại hàng, nhóm hàng nào đó. Thị trường bao gồm cả yếu tố
không gian và thời gian. Trên thị trường luôn diễn ra các hoạt động mua bán
và quan hệ tiền tệ.
- Thị trường là nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ. Nói cách khác, thị
trường là một nhóm người có nhu cầu cụ thể và sẵn sàng trả tiền nhằm thỏa
mãn các nhu cầu đó.
1.1.2.3. Khái niệm sản xuất
- Liên hiệp quốc khi xây dựng phương pháp thống kê tài khoản quốc gia