Công tác xã hội với phụ nữ dân tộc thiểu số trong việc phát triển kinh tế gia đình (Nghiên cứu trường hợp Xã Quang Huy - Huyện Phù Yên - Tỉnh Sơn La) - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

SẦM THỊ HỒNG NHUNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU
SỐ TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIA ĐÌNH

(Nghiên cứu trường hợp Xã Quang Huy -Huyện Phù Yên
-Tỉnh Sơn La)
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phạm Tất Dong
Hà Nội 2016


MỤC LỤCMỞ
ĐẦU.............................................................................................................................
.7
1. Lý do chọn đềtài.................................................................................................7
2. Tổng quan công trình viết vềcông tác xã hội hỗtrợphát triển kinh tếcho đồng bào
dân tộc thiểu số.....................................................................................................9
2.1. Trên
thếgiới................................................................................................................9
2.2. Tại Việt
Nam.............................................................................................................11
3. Ý nghĩa của nghiên
cứu.............................................................................................21
3.1. Ý nghĩa lý
luận..........................................................................................................21

defined
.1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu................Error! Bookmark not defined.
1.3. Tổng quan địa bàn nghiên cứu –xã Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn
La...................................................................................Error! Bookmark not
defined.
1.3.1. Điều kiện tựnhiên –Kinh tếxã hội............Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Đặc điểm chung của phụnữDTTS tại xã Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn
La.......................................................................Error! Bookmark not defined.
1.3.3.Chính sách dân tộc được thực hiện trên địa bàn xã Quang Huy huyện Phù
Yên tỉnh Sơn La giai đoạn 2010-2015.........Error! Bookmark not defined.Chương
2: Thực trạng phát triển kinh tếgia đình và thực trạng tiến hành công tác xã hội với
phụnữdân tộc thiểu sốtrong hỗtrợphát triển kinh tếgia đình.Error! Bookmark not
defined.
2.1. Thực trạng phát triển kinh tếgia đình của phụnữdân tộc thiểu sốxã Quang Huy
huyện Phù Yên tỉnh Sơn La..............................Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Các hoạt động kinh tếchính........................Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Thuận lợi và khó khăn của PN DTTS trong quá trình phát triền kinh tếgia
đình.....................................................................................Error! Bookmark not
defined.


2.2. Thực trạng triển khai nghiên cứu công tác xã hội với phụnữdân tộc thiểu
sốtrong việc hỗtrợphát triển kinh tếgia đình trên địa bàn xã Quang Huy huyên Phù
Yên tỉnh Sơn La......................................................Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Nhận thức của Phụnữdân tộc thiểu sốxã Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn
La vềcông tác xã hội..............................................Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Thực trạng tiến hành công tác xã hội trong hỗtrợphát triển kinh tếtrên địa
bàn xã Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn La.......Error! Bookmark not
defined.Tiểu kết
chương 2:.............................................................Error! Bookmark not defined.

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ2.1. Nhận thức vềcông tác xã hội...........Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ2.2. Tổchức tiến hành công tác xã hội tại xã Quang Huy..............Error!
Bookmark not defined.


MỞĐẦU

1. Lý do chọn đềtàiVào đầu thếkỷXX, công tác xã hội với tư cách là một ngành
khoa học, một nghềchuyên môn đã ra đời và phát triển ởnhiều quốc gia trên
thếgiới. Nó có tác động tích cực trong việc giải quyết các vấn đềxã hội, giảm
sựkhác biệt, tăng cường liên kết, thúc đẩy tiến bộvà công bằng xã hội.ỞViệt Nam,
CTXH đã dần đi vào trong cuộc sống của người dân. Nó đã mang lạinhiều thay đổi
tích cực cho sựphát triển và hội nhập với quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống, tạo cơ hội, bình đẳng và tiến bộxã hội cho đồng bào dân tộc thiểu
sốcũng như người dân trong cảnước.Công tác xã hội được tiến hành đa dạng trong
lĩnh vực hoạt động: trường học, gia đình, trẻem, người khuyết tật, tư pháp, bệnh
viện, người cao tuổi, người nhiễm HIV ....vv, và từkhi ra đời CTXH đã có vai
trò quan trọng và ý nghĩa đối với cuộc sống của con người. Nó hướng tới nhiều
đối tượng yếu thếkhác nhau trong xã hội, có thểlà cá nhân, gia đình, nhóm hay
cảmột cộng đồng người nghèo, thất nghiệp, thiếu nguồn lực giúp đỡ, cộng đồng
lạc hậu, chưa phát triển, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, nạn nhân
của bạo lực gia đình hay thiên tai...Có thểnói “Công tác xã hội vì niềm vui và hạnh
phúc cho con người”. Những năm qua được sựquan tâm của Đảng và Nhà nước,
Công tác xã hội với các chính sách và dịch vụbảo đảm an sinh xã hội không chỉcó
mặt ởnhững thành phốlớn mà nó đã có những hoạt động xa hơn, với những hình
thức khác nhau tới các vùng trong cảnước, đặc biệt là đối với khu vực miền núi,
nơi đa sốlà đồng bào dân tộc thiểu sốsinh sống, nơi mà nền kinh tế, văn hóa, xã hội
rất cần được chú trọng. Nhiệm vụđẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại
hóa nông nghiệp nông thôn miền núi là việc làm cần thiết, nhiệm vụchung cho

Sơn La)”.
2. Tổng quan công trình viết vềcông tác xã hội hỗtrợphát triển kinh tếcho đồng bào
dân tộc thiểu sốTrong nhiều năm qua, trên thếgiới cũng như ởViệt Nam, cuộc
sống của con người ngày càng được đổi mới, nâng cao và phát triển, những tiến
bộtrong khoa học công nghệgiải phóng sức lao động cơ bắp của con người. Tuy
nhiên, cuộc sống hiện đại và phát triển, xã hội mang tới nhiều những mặt tích cực
cho con người, nó cũng kéo theo nhiều vấn đềvềsức khỏe, an ninh, an toàn, những
chênh lệch trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa nhiều quốc gia với nhau.
Do vậy, đểđáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của con người và tạo ra sựcân bằng
vềnhiều mặt trong cuộc sống, hiện nay nhiều loại hình dịch vụđã ra đời trong đó có
công tác xã hội. Khái niệm công tác xã hội , an sinh xã hội, phúc lợi hay bảo đảm
xã hội đã trởnên quen thuộc ởnhiều quốc gia trên thếgiới. 2.1. Trên thếgiớiMột


sốvăn kiện quan trọng vềvấn đềdân tộc trên thếgiới như:-Tuyên ngôn độc
lậpcủaHoa Kỳlà văn bản chính trị tuyên bố ly khai khỏi Anh của 13 thuộc địa Bắc
Mỹ. Được Tổng thống Mỹ Thomas Jefferson soạn thảo và tuyên bố vào4 tháng
7năm1776, Tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ ghi dấu ảnh hưởng của triết họcKhai
sángvà cả kết quả của Cách mạng Anh năm1688.“Chúng tôi khẳng định một chân
lý hiển nhiên rằng mọi người sinh ra đều bình đẳng, rằng tạo hóa đã ban cho họ
những quyền tất yếu và bất khả xâm phạm, trong đó có quyền sống, quyền được tự
do và mưu cầu hạnh phúc. Rằng để đảm bảo cho những quyền lợi này, các chính
phủ được lập ra trong nhân dân và có được những quyền lực chính đáng trên cơ sở
sự nhất trí của nhân dân, rằng bất cứ khi nào một thể chế chính quyền nào đó phá
vỡ những mục tiêu này, thì nhân dân có quyền thay đổi hoặc loại bỏ

chính quyền đó và lập nên một chính quyền mới, đặt trên nền tảng những nguyên
tắc cũng như tổ chức thực thi quyền hành theo một thể chế sao cho có hiệu quả tốt
nhất đối với an ninh và hạnh phúc của họ.”-Tuyên ngôn quốc tếnhân quyền năm
1948 (Thư viện pháp luật -Điều ước quốc tế). Ngay từnhững điều đầu tiên bản

trên mỗi đất nước nói riêng được hưởng.2.2. Tại Việt NamỞViệt Nam, dưới tác
động của quá trình tiếp thu, hội nhập kinh tếvà văn hóa, đặc biệt tại các thành
phốlớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng hay thành phốHồChí
Minh...thì những khái niệm trên đã phần nào quen thuộc với nhiều người dân.Quan
điểm tựdo và bình đẳng được trình bày rõ ràng nhất trong Bản Tuyên ngôn độc
lập của nước Việt Nam dân chủcộng hòa được Chủtịch HồChí Minh Minh soạn
thảo và tuyênbốtại Quảng trường Ba Đình 2/9/1945:“Tất cả mọi người đều sinh ra
có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được;
trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh
phúc”....Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một
nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực
lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”Kếthừa tư tưởng
HồChí Minh vềxây dựng đời sống hạnh phức chonhân dân, những năm qua, các
vấn đềliên quan đến phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội ởvùng miền núi,
dân tộc thiểu số, đặc biệt là phụnữdân tộc thiểu sốđã và đang là mối quan tâm
của Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền tại các địa phương nhất là vùng cư
trú của đồng bào dân tộc thiểu số. Đã có nhiều văn kiện, công trình, đềtài hay tin
bài viết vềvấn đềnày. Trình bày báo cáo tổng kết 05 năm thực hiện Nghị định số
05/2011/NĐ-CPcủa Chính phủ về công tác dân tộc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộcĐỗ Văn Chiến nêu rõ: “Sau 5 năm thực hiện Nghị định số 05 của Chính
phủ đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân
tộc, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy nội lực của các dân tộc, phát triển kinh tế
-văn hóa xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, diện mạo vùng DTTS và miềnnúi đã


thay đổi tích cực.Từ những kết quả đã đạt được, Bộ trưởng, Chủnhiệm Đỗ Văn
Chiến nhấn mạnh:“Sự ra đời củaNghị định số 05/2011/NĐ-CP đã
tạođiềukiệnthuậnlợiđểphát huynôilưccuacacDTTSthúc đẩy phát triển kinh tế -xã
hội, đambaoquôcphong–an ninh; cơsơhatângtưngbươcđươcđầutư;

tộc thiểu số.Quyết định số07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/ 2006 của Thủtướng Chính
phủphê duyệt chương trình phát triển kinh tếxã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng


đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 –2010 (giai đoạn II chương trình
135). Trong đó, một trong các mục tiêu của chương trình là “cải thiện và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ởcác xã, thôn, bản đặc biệt
khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, các dân
tộc trong cảnước”.
Chương trình 134 theo Quyết định 134/2004/QĐ-TTg vềhỗtrợđất sản xuất, đất ở,
nhà ởvà nước sinh hoạt cho hộđồng bào dân tộc thiểu sốnghèo có đời sống khó
khăn. Một trong những mục tiêu cụthểcủa chương trình này là “...Đối với các thôn,
bản có từ50% sốhộlà người dân tộc thiểu sốtrởlên, chính quyền trung ương
sẽtrợcấp 100% kinh phí xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung. Đối
với các thôn, bản có từ20% đến dưới 50% sốhộngười dân tộc thiểu số, chính quyền
trung ương sẽtrợcấp 50% kinh phí xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập
trung”.Ngoài ra còn có một sốđềán được triển khai và mang lại hiệu quảcao như
Đềán hỗtrợphụnữhọc nghề, tạo việc làm giai đoạn 2011 –2015 –Quyết định
số295/QĐ-TTg, ngày 26/ 02/ 2010 của Thủtướng Chính phủ. Nội dung của đềán
đềcập tới mục tiêu, đối tượng của đềán được nêu rõ: “Lao động nữtrong độtuổi
lao động, ưu tiên dạy nghềcho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính
sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộnghèo, hộcó thu nhập tối đa bằng
150% thu nhập của hộnghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người trong
diện thu hồi đất canh tác, phụnữbịmất việc làm trong các doanh nghiệp”, các chính
sách, các giải pháp chủyếu cho đềán này.Những văn kiện quan trọng trên là cơ
sởchính trịthểhiện sựquan tâm sâu sắc, ưu tiên của Đảng và Nhà nước ta đối với
đời sống của đồng bào dân tộc thiểu sốkhắp cảnước.Bên cạnh các văn kiện của
Đảng và Nhà nước nhằm mục tiêu hướng tới giải quyết những khó khăn, hạn chế,
các vấn đềđối với dân tộc thiểu số, đặc biệt là phụnữdân tộc thiểu số, vùng miền
núi khó khăn, cũng có khá nhiều bài báo, cuốn sách viết vềvấn đềnày:Trong tạp

trung chỉđạo thực hiện nhiều chương trình, dựán, chính sách và huy động nguồn
lực của toàn xã hội đểtrợgiúp người nghèo, vùng nghèo vượt qua khó khăn, vươn
lên thoát nghèo bền vững. Trong đó các chính sách và giảipháp
giảm nghèo được được đềxuất triển khai đồng bộtrên cả3 phương diện: Giúp
người nghèo tăng khảnăng tiếp cận các dịch vụxã hội cơ bản, nhất là vềy tế, giáo
dục, dạy nghề, trợgiúp pháp lý, nhà ở, nước sinh hoạt...; Hỗtrợphát triển sản xuất
thông qua các chính sách vềbảo đảm đất sản xuất, tín dụng ưu đãi, khuyến nông
-lâm -ngư, phát triển ngành nghề; Phát triển cơ sởhạtầng thiết yếu cho các xã, thôn,
bản đặc biệt khó khăn; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; xã có
tỷlệhộnghèo cao”. Ngoài ra, bài viết còn đềcập tới các nhiệm vụtrọng tâm cần tập
trung thực hiện đểđạt được các mục tiêu vềan sinh xã hội và phúc lợi xã hội trong
định hướng phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020 của tỉnh.Trên cổng thông tin
điện tửhuyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước có bài “Kết quảthực hiện chính sách
an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu sốởhuyện
Bù Gia Mập”của tác giảLê Nga (ban Tuyên giáo huyện Bù Gia Mập) trình bày nội
dung công tác lãnh đạo, chỉđạo và cốgắng trong việc thực hiện chính sách an sinh
xã hội, xóa đói -giảm nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu sốcủa huyện


được triển khai thực hiện có hiệu quả, những kết quảmà các dựán, chương trình,
chính sách mang lại đã góp phần to lớn trong việc thực hiện xóa đói giảm nghèo,
phát triển cơ sởhạtầng, nâng cao dân trí, cải thiện dân sinh, đẩy lùi tập quán lạc
hậu, xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, củng
cốlòng tin của người dân nói chung và đồng bào dân tộc thiểu sốnói riêng đối với
Đảng, chính quyền, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, an ninh chính trị, trật
tựan toàn xã hội tại địa phương được giữvững ổn định.Bảo đảm an sinh xã hội
vùng Tây Bắcđăng ngày 24 tháng 6 năm 2016 trên trang điện tửbáo Công thương,
bài viết có đềcập tới vấn đềchung tay xóa đói giảm nghèo từviệc triển khai thực
hiện Nghịquyết số30a/2008/NQ-CP của Chính phủvềChương trình hỗtrợgiảm
nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo ởvùng Tây Bắc (gọi tắt là

học thuộc ngành công tác xã hội, cũng như các ngành khoa học xã hội nghiên cứu
các vấn đềlien quan, như: Ngô Văn Lệ(2012) với nghiên cứu “An sinh xã hội và
nghèo đói đối với sựphát triển, phát triển bền vững của các tộc người thiểu số”
(trường hợp người Khmer Nam
Bộ). Đềtài tập trung nghiên cứu vào mối liên hệtương tác giữa những đặc điểm lịch
sửxã hội và đói nghèo đối với phát triển và pháttriển bền vững ởcác tộc người
thiểu số. Nguyên nhân nghèo đói của ngườidân tộc Khmer Nam Bộlà do quá trình
di cư diễn ra lâu dài và sống chủyếubằng nông nghiệp có điều kiện khó khăn
vềkinh tế. Do trình độhọc vấn thấp,trình độsản xuất thấp còn mang tính tựcung
tựcấp, thiếu diện tích đất canhtác.Vấn đềgiải quyết nghèo đói ởđồng bào dân tộc
thiểu sốlà một quá trình,lâu dài và khó khăn, không chỉđối với những nước đang
phát triển, mà cảnhững nước phát triển. Xóa đói giảm nghèo cần phát triển vềgiáo
dục trongđó học vấn là một biến độc lập tương quan với vấn đềnghèo đói vì vậy
cấnnâng cao dân trí góp phần phát triển nguồn nhân lực. Trình độhọc vấn thấpảnh
hưởng đến khảnăng di động xã hội, tiếp cận khoa học kỹthuật, tiếp cận thông tin,
tri thức. Nghiên cứu cho thấy tỷlệnghèo đói giảm xuống khi trình độhọc vấn tăng,
vì vậy trình độhọc vấn cao là cơ hội thoát nghèo.
Luận
văn Cao học Công tác xã hội, 2014: “Vai trò của công tác xã hội trong xoá đói,
giảm nghèo (Nghiên cứu trường hợp tại xã Hải Phong huyện Hải Hậu tỉnh
Nam Định)” của tác giảBùi Văn Dương. Đềtài đã chỉra được thực trạng nghèo đói,
các kết quảtrong xoá đói giảm nghèo, cũng như các hoạt động công tác xã hội
trong xoá đói giảm nghèo và tác động của nó lên cuộc sống của người nghèo
được hỗtrợtại địa bàn nghiên cứu. Đồng thời chỉra vai trò của các hoạt động công
tác xã hội và nhân viên công tác xã hội trong xoá đói giảm nghèo, những khó khăn
mà nhân viên công tác xã hội gặp phải khi thực hànhnghềnghiệp. Trên cơ sởđó,
nghiên cứu đưa ra một sốkhuyến nghịđểhoạt động công tác xã hội trong xoá đói
giảm nghèo đạt hiệu quảcao và bền vững, đồng thời phát huy được vai trò của
người làm công tác xã hội chuyên nghệp trong quá trình thực hiện chương trình
trợgiúp các hộgia đình nghèo.Công tác xã hội nhóm với việc nâng cao vịthếngười

đây đã trình bày sâu sắc mỗi nội dung, đặc điểm, vùng miền núi dân tộc thiểu
sốnhiều nơi khác nhau, cũng như trình bày vềtình hình công tác xã hội trong việc
hỗtrợphụnữnông thôn, phụnữdân tộc thiểu số, đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, đặc biệt khó khăn trong việc
phát triển kinh tế. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có đềtài nghiên cứu nào vềvấn
đề"Công tác xã hội với phụnữdân tộc thiểu sốtrong việc phát triển kinh tếgia
đình (Nghiên cứu trường hợp xã Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn La)". Trên
cơ sởkếthừa vận dụng các văn kiện của Đảng và Nhà nước, kết quảnghiên cứu của
một sốcông trình, bài báo cáo, bài viết có nội dung liên quan góp phần thấy được
thực trạng phát triển kinh tếgia đình từđó thấy được vai trò của công tác xã hội và


đềra những biện pháp hỗtrợ, giúp đỡphụnữdân tộc thiểu sốtại xã Quang Huy huyện
Phù Yên tỉnh Sơn La
3. Ý nghĩa của nghiên cứu3.1. Ý nghĩa lý luậnĐềtài hệthống hóa những khái niệm
công cụ, trình bày vai trò, nhiệm vụcủa công tác xã hội trong việc hỗtrợphụnữdân
tộc thiểu sốtham gia phát triển kinh tếgia đình; đồng thời khái quát một
sốchủtrương, chính sách ưu tiên của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào dân tộc
thiểu số; thực trang tiến hành công tác xã hội trong hỗtrợphụnữdân tộc thiểu
sốphát triển kinh tếgia đình của cảnước. Qua đó làm cơ sởcho việc nghiên cứu
vai trò, nhiệm vụcủa công tác xã hội trong việc hỗtrợphụnữdân tộc thiểu sốphát
triển kinh tếgia đình (Nghiên cứu trường hợp xã Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh
Sơn La).3.2. Ý nghĩa thực tiễnĐối với đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là
phụnữdân tộc thiểu sốtại xã Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn La, đềtài có ý
nghĩa rất quan trọng: giúp họnhận thức được vai trò của công tác xã hội trong
hỗtrợhọtham gia phát triển kinh tếgia đình, công tác xã hội đã mang lại những thay
đổi gì đối với kinh tếgia đình họ; thấy được những khó khăn, thuận lợi và
mong muốn của họvới công tác xã hội địa phương trong việc giúp người dântham
gia làm kinh tế.Đối với cán bộcông tác xã hội, các tổchức, đoàn thểvà lãnh đạo địa
phương đềtàicũng có ý nghĩa lớn vềmặt thực tiễn: giúp họthấy được thực trạng tiến

thành vùng thấp và vùng cao nên việc tiếp cận gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, do
năng lực và thời gian nghiên cứu có hạn nên việc khảo
sát thực trạng chỉđược tiến hành trên 190 phụnữdân tộc thiểu sốtrong xã Quang
Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn La Thời gian khảo sát được tiến hành 2 tháng.Đềtài
chỉnghiên cứu với đối tượng phụnữdân tộc thiểu sốđã có gia đình, tham gia phát
triển kinh tếgia đình.Tìm hiểu thực trạng kinh tếgia đình của đồng bào dân tộc
thiểu số, khó khăn, thuận lợi; thực trạng công tác xã hội trong hỗtrợngười dân sản
xuất trên địa bàn nghiên cứu, qua đó đềxuất các hoạt động trợgiúp.6. Câu hỏi
nghiên cứu (1) Thực trạng kinh tếgia đình và nhu cầu trợgiúp CTXH đối với
phụnữdân tộc thiểu sốtrong phát triển kinh tế?(2) CTXH có vai trò và nhiệm vụgì
trong việc thúc đẩy, hỗtrợphát triển kinh tếgia đình đối với phụnữdân tộc thiểu số?
(3) Thực trạng tiến hành công tác xã hội trong hỗtrợphát triển kinh tếtại xã
Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn La diễn ra như thếnào?(4) Các giải pháp
CTXH hỗtrợphụnữDTTS tham gia phát triển kinh tếgia đình?
7. Mục đích, nhiệm vụnghiên cứu
7.1. Mục đích nghiên cứuTìm hiểu thực trạngkinh tếgia đình, nhu cầu trợgiúp
CTXH và thực trạng tiến hành CTXH đối với PN DTTS trong phát triển kinh
tếgia đình trên địa bàn nghiên cứu, thấy được vai trò của công tác xã hội với
phụnữdân tộc thiểu sốtrong phát triển kinh tếgia đình (Nghiên cứu trường hợp xã
Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn La) và đềxuất giải pháp giúp đỡphụnữdân tộc
thiểu sốtrong xã phát triển kinh tếgia đình một cách hiệu quả, góp phần xóa đói
giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống.
7.2. Nhiệm vụnghiên cứuTìm hiểu thực trạng kinh tếgia đìnhvà nhu cầu
trợgiúpCTXH vớiphụnữdân tộc thiểu sốtrên địa bàn nghiên cứu.Vai trò và nhiệm


vụcủa công tác xã hội; thực trạng tiến hành công tác xã hội trongviệc
hỗtrợphụnữdân tộc thiểu sốtrong việc phát triển kinh tếgia đình tại xã Quang
Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn La.Đềxuất một sốgiải pháp CTXH nhằm giúp
phụnữdân tộc thiểu sốtại xã Quang Huy huyện Phù Yên tỉnh Sơn La phát triển kinh

nghèo vềtri thức, cơ sởvật chất, điện đường, trường, trạm, các nhu cầu thiết yếu
của con người như ăn, mặc, ởđược đáp ứng...BộLao động Thương binh và Xã hội
cũng đềxuất các giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm nghèo theo
Nghịquyết số80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủvề“Định hướng giảm
nghèo bền vững thời gian từnăm 2011 đến 2020”. Việc triển khai và thụhưởng
các chính sách nêu trongNghịquyết gồm các chính sách vềhỗtrợsản xuất, dạy nghề,
tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo, chính sách giáo dục và đào tạo, y tế,
nhà ở, hỗtrợngười nghèo tiếp cận các dịch vụtrợgiúp pháp lý, hưởng thụvăn hóa
thông tin... Bên cạnh đó Chính phủcũng ra Quyết định
số59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 vềviệc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa
chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, nội dung bao gồm các tiêu chí đo lường
nghèo đa chiều, chuẩn nghèo, cận nghèo, trung bình và phân công thực hiện
nhiệmvụđối với các cơ quan, tổchức đểthực hiện Quyết định này, giúp cho người
dân có nhiều cơ hội tiếp cận với các chính sách ưu tiên đồng bào dân tộc thiểu số.
Tìm hiểu, tổng hợp thông tin vềviệc triển khai và thực hiện các chính sách tại địa
bàn nghiên cứu như thếnào? Từđó, có biện pháp hỗtrợđịa phương thực hiện và
thụhưởng chính sách hiệu quảnhất.9.1.4. Tiếp cận xã hội hóaĐểgóp phần đưa các
chính sách xã hội đến gần hơn đồng bào dân tộc thiểu số, người dân sống tại
miền núi, vùng khó khăn thì không thểthiếu được vai trò quan trọng của các
tổchức xã hội cũng như các cá nhân hảo tâm. Bởi vậy, việc huy động các tổchức xã
hội tham gia vào quá trình giúp người dân có thểtiếp cận các nguồn lực, các
phương pháp làm kinh tế, phát triển sản xuất, xóa đòi nghèo hiệu quảnhất là việc
rất cần thiết. 9.1.5. Tiếp cận thịtrườngGiải quyết vấn đềphát triển kinh tế, đặc
biệt là hỗtrợđồng bào thiểu sốthoát nghèo thì thịtrường là yếu tốkhông thểthiếu.
Bởi vậy, tiếp cận thịtrường, nắm bắt mối quan hệcung –cầu nhằm tìm hiểu thịyếu
của người tiêu dùng có vai trò lớn đối với đầu ra các sản phẩm hàng hóa nông
nghiệp, thủcông nghiệp và dịch vụcủa người dân địa phương. Cán bộcông tác xã
hội địa phương cần phối hợp đào tạo, hỗtrợphụnữdân tộcthiểu sốhọc thêm
nghềđểtăng năng lực sản xuất hàng hoá đáp ứng thịtrường tiêu dùng ngày càng đa
dạng hiện nay.9.1.6. Tiếp cận nhân lực chất lượng cao

nghiên cứu tài liệuĐểlàm rõ nội dung của đềtài nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu một sốtài liệu có liên quan trực tiếp tới vấn đềnghiên cứu. Tác giảthu
thập tài liệu vềtình hình công tác xã hội giúp đỡđồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt
là phụnữthiểu sốphát triển kinh tế.Trước tiên là tìm hiểu và nghiên cứu các
kếhoạch, báo cáo của địa phương liên quan đến vấn đềnghiên cứu, nhằm thu thập
được các sốliệu chính xác, khách quan và cụthểnhất, bổsung đểhoàn chỉnh
đềtài.Tìm hiểu vềcácchủtrương, chính sách của nhà nước có liên quanbao gồm
các chính sách, chương trình ưu tiên cho đồng bào dân tộc thiểu sốcủa Đảng, Nhà
nước. Các văn bảnNghịđịnh, Quyết định, chương trình, dựán dành riêng cho đối
tượng này.Những thông tin trong các văn bản nàytrởthành cơ sởlý luận cho đềtài
nghiên cứu. Các tài liệu này được chúng tôi sửdụng trong phần lý do chọn đềtài,


phần tổng quan và phần đềxuất giải pháp.Tài liệu là các giáo trình, bài báo, từđiển:
các giáo trình liên quan tới nhân học, dân tộc thiểu số, tài liệu thuộc chuyên ngành
công tác xã hội. Các nguồn tài liệu này giúp cho tác giảnắm rõ và đánh giá các
được vai trò, nhiệm vụcủa công tác xã

TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Báo cáo Đánh giá tình hình phụ nữ và hoạt động của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ các
cấp nhiệm kỳ 2007 -2012, Mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2012
-2017tại Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thứ XI.
2. Ban Chấp hành Hội LHPN tỉnh Sơn La (11/2016), Phụ nữ Sơn La đoàn kết, phát
huy tiềm năng sáng tạo, xây dựng tổ chức Hội vừng mạnh góp phần xây dựng Sơn
La sớm trở thành tỉnh phát triển khá trong vùng trung du và miền núi Phía Bắc,
Công ty Cổ phần in Sơn La.



các dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, Ủy ban dân
tộc.18. Ngô Văn Lệ (2012), An sinh xã hội và nghèo đói đối với sự phát triển, phát
triển bền vững của các tộc người thiểu số (trường hợp người Khmer Nam Bộ). 19.
Lịch sử phong trào Cách mạng phụ nữ tỉnh Sơn La (1940-1995)(1999), NXB
Chính trị Quốc gia Hà Nội.20. Phong Lưu (14/11/2016), Tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác dân tộc,Báo Sơn La, số 6018.21. Nghị quyết Hội nghị
lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc.
22. Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/05/2011 củaChính phủ “về định hướng giảm
nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020”.23. Phòng Bảo trợ xã hội
(01/8/2016), Bảo đảm an sinh xã hội là góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội, Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Thuận.24. Lê Văn Phú (2004), Công tác xã
hội, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội.25. Thạc sĩ Đinh Văn Quảng, Phát triển kinh
tế hộ gia đình trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay,Tổng cục dân số kế hoạch
hóa gia đình, www.gopfp.gov.vn/so-6-27%3Bjsession.26. Đào Lệ Quyên (2014),



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status