GVHD: Đinh Phi Hổ
Đề tài thực tập
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
HTX SẢN XUẤT CHĂN NUÔI BÒ SỮA TÂN THÔNG HỘI
(XÃ TÂN THÔNG HỘI – HUYỆN CỦ CHI – TP.HCM)
GVHD : PGS.TS ĐINH PHI HỔ
SVTH : NGUYỄN THỊ THANH THẢO
LỚP : KTNN-PTNT K33
TP.HCM, ngày 1 tháng 4 năm 2011
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 1
GVHD: Đinh Phi Hổ
Đề tài thực tập
MỤC LỤC
CHƢƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................ 1
1. Tầm quan trọng của đề tài ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
2.2 Kinh tế nông nghiệp ........................................................................ 14
2.3 Hình thức tổ chức sản xuất .............................................................. 15
3. Đặc điểm xã hội ....................................................................................... 15
3.1 Văn hóa – giáo dục .......................................................................... 15
3.2 Y tế .................................................................................................. 16
4. Nhân lực .................................................................................................. 16
4.1 Dân số .............................................................................................. 16
4.2 Lao động .......................................................................................... 17
5. Những thuận lợi và khó khăn .................................................................. 18
5.1 Thuận lợi ......................................................................................... 18
5.2 Khó khăn ......................................................................................... 18
II. Thực trạng hoạt động của HTX ............................................................. 19
1. HTX sản xuất chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội ..................................... 19
1.1 Thông tin cơ bản về HTX ............................................................... 19
1.2 Mục tiêu của HTX ........................................................................... 20
1.3 Quyền lợi của xã viên HTX ............................................................ 21
2. Hoạt động và dịch vụ của HTX ............................................................... 22
2.1 Hoạt động thu mua sữa.................................................................... 22
2.2 Dịch vụ cung ứng thức ăn chăn nuôi............................................... 24
III. Đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX ................................................. 26
1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh ................................................................. 26
2. Đánh giá hiệu quả tổ chức hoạt động ...................................................... 32
2.1 Thông tin chung về các hộ xã viên được điều tra ........................... 32
2.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội HTX tạo ra cho xã viên .......................... 35
2.2.1 Đánh giá của hộ xã viên về hoạt động của HTX .............. 38
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 3
GVHD: Đinh Phi Hổ
Đề tài thực tập
Chƣơng I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tầm quan trọng của đề tài.
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về tam nông: nông nghiệp - nông dân nông thôn, xã Tân Thông Hội đã tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp;
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi phát triển
nông nghiệp - nông thôn tại địa phương. Tân Thông Hội đã được chọn làm xã điểm
trong nhóm dự án 11 xã do Trung ương xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trên
toàn quốc. Bắt đầu từ cuối năm 2007, với chủ trương “Dựa vào nội lực do cộng đồng
làm chủ, đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng, nâng cao điều kiện sống cho
người dân nông thôn, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, hoạt động dịch vụ, thương
mại; phát triển mỗi ấp một nghề…”, chính quyền xã đã huy động được nội lực và tiềm
năng cũng như ý thức của cộng đồng để xây dựng Tân Thông Hội thành một mô hình
nông thôn mới.
Để hoàn thành tốt các tiêu chí về nông thôn mới, địa phương đã cố gắng thực
hiện việc đẩy mạnh liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa bà con nông dân chăn nuôi bò
sữa thông qua tổ chức HTX, đồng thời tạo động lực hỗ trợ phát triển HTX Bò sữa Tân
Thông Hội trong việc tổ chức hoạt động và cung ứng dịch vụ đầu vào giúp xã viên và
nông dân hạ giá thành, ổn định sản xuất; xây dựng diện mạo và vị thế mới cho HTX
trong việc giao dịch với xã viên và đối tác. HTX được hỗ trợ vốn để phục vụ sản xuất
kinh doanh, được hưởng nhiều trợ giúp từ phía các cơ quan, ban ngành nhưng HTX
đang hoạt động thế nào:hoạt động dựa trên mục đích tạo phúc lợi cho xã viên thực tế
có hiệu quả và có đem lại lợi ích gì cho các hộ xã viên không, hoạt động kinh doanh
mua bán sữa và cung cấp dịch vụ thức ăn chăn nuôi có tạo ra hiệu quả kinh tế không,
và làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX trong tương lai. Đó chính là
lý do tôi quyết định chọn đề tài “Thực trạng hoạt động và các giải pháp nâng cao hiệu
Báo cáo gồm 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề.
Giới thiệu lý do lựa chọn đề tài, giới hạn không gian – thời gian thực hiện và
đối tượng hướng đến của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Nêu lên các khái niệm về HTX, nguyên tắc tổ chức – nghĩa vụ của HTX,
phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX; các phương pháp được vận dụng
để thực hiện đề tài.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 6
GVHD: Đinh Phi Hổ
Đề tài thực tập
Chương 3: Tình hình hoạt động của HTX sản xuất chăn nuôi bò sữa Tân Thông
Hội.
Nêu lên tổng quan về địa bàn nghiên cứu: điều kiện tự nhiên xã Tân Thông Hội;
đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng và những thuận lợi cũng như khó khăn của địa
phương.
Đồng thời phân tích hoạt động kinh doanh, thông tin xã viên và những khó khăn
trong việc chăn nuôi bò sữa. Đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX thông qua các chỉ
tiêu đánh giá HTX và chỉ số hiệu quả kinh tế; những yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt
động của HTX.
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX.
Dựa trên những phân tích, đánh giá về tình hình hoạt động của HTX cũng như
nhận xét của xã viên về HTX để đề ra những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu
và quản lý mang tính dân chủ.
1.2 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của HTX (theo Luật
Hợp tác xã 2003).
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của HTX theo quy định của
Luật Hợp tác xã 2003.
1.2.1 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX.
a. Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy
định của Luật này, tán thành Điều lệ HTX đều có quyền gia nhập HTX; xã viên có
quyền ra HTX theo quy định của Điều lệ HTX;
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 8
GVHD: Đinh Phi Hổ
Đề tài thực tập
b. Dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm
tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiện công khai
phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn đề khác quy
định trong Điều lệ HTX;
c. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phân phối thu nhập.
d. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của
HTX, lãi được trích một phần vào các quỹ của HTX, một phần chia theo vốn góp và
công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng
dịch vụ của HTX;
e. Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần
Được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;
j.
Từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật;
k. Khiếu nại các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của HTX;
l.
Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
1.2.3 Nghĩa vụ của HTX.
a. Sản xuất, kinh doanh đúng ngành, nghề, mặt hàng đã đăng ký;
b. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và kiểm toán;
c. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp
luật;
d. Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của HTX; quản lý và sử dụng đất được
Nhà nước giao theo quy định của pháp luật;
e. Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn
tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật;
f. Bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hoá và các
công trình quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
g. Bảo đảm các quyền của xã viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với xã
viên;
h. Thực hiện các nghĩa vụ đối với xã viên trực tiếp lao động cho HTX và
người lao động do hợp tác xã thuê theo quy định của pháp luật về lao động; khuyến
khích và tạo điều kiện để người lao động trở thành xã viên;
i.
Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho xã viên là cá nhân và người lao động
DN vì BCTC phản ánh hoạt động kinh doanh của DN: vào cuối mỗi kỳ - thường là
một quý hay một năm – BCTC được lập để báo cáo hoạt động tài trợ, hoạt động đầu tư
trong thời kỳ đó và tóm tắt các hoạt động kinh doanh cho kỳ kế tiếp.
Thực hiện phân tích bằng hai phương pháp: dùng các hàm tài chính và phân
tích tỷ trọng.
Phương pháp dùng các hàm tài chính.
Khả năng tạo lợi nhuận : tỷ suất lợi nhuận theo chi phí sản xuất biến đổi:
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận =
Tổng chi phí sản xuất biến đổi
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra thì thu lại được bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Khả năng tạo thu nhập cho chủ sở hữu (tỷ số sinh lợi): tỷ suất sinh lợi trên
tổng tài sản:
Lợi nhuận từ kinh doanh
ROA
=
Tổng tài sản
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 11
GVHD: Đinh Phi Hổ
Đề tài thực tập
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra được nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ
GVHD: Đinh Phi Hổ
Đề tài thực tập
Thu nhập của hộ nông dân = lợi nhuận + giá trị lao động nhà.
1.4 Đánh giá của xã viên về HTX.
Tiêu chí đánh giá:
Các tiêu chí đánh giá HTX nông nghiệp (Thông tư số 01/2006/TT-BKH ngày
19/01/2006 của Bộ kế hoạch và Đầu tư) như sau:
- Mức độ dân chủ và sự tham gia của xã viên vào xây dựng và thực hiện Điều lệ
HTX;
- Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất – kinh doanh đã được đề ra
trong Nghị quyết Đại hội xã viên;
- Mức độ đáp ứng nhu cầu của hoạt động kinh tế và đời sống xã viên;
- Mức độ tin cậy của xã viên đối với HTX;
- Mức độ phúc lợi chung của HTX tạo ra cho toàn thể xã viên;
- Mức độ đoàn kết. hợp tác giữa các xã viên và xây dựng cộng đồng HTX.
Mục đích:
Tiêu chí đánh giá HTX giúp xã viên HTX và các cơ quan quản lý nhà nước
đánh giá thống nhất kết quả thực hiện Luật HTX năm 2003 và kết quả hoạt động của
HTX.
Phương pháp đánh giá.
a. Xã viên trực tiếp đánh giá HTX;
b. Ban quản trị và Ban kiểm soát HTX phổ biến cho xã viên hiểu rõ những nội
dung cơ bản của Luật HTX năm 2003, các Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12
tháng 10 năm 2004 và số 77/2005/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2005 bằng những hình
thức phù hợp do hợp tác xã tự lựa chọn; phát phiếu đánh giá theo mẫu ĐGHTX-1 cho
tất cả xã viên tham dự Đại hội xã viên hàng năm;
dưỡng,…
Mức điểm cao hơn thể hiện mức độ đóng góp cao hơn của các HTX trong việc
xây dựng các công trình phúc lợi hoặc tổ chức các hoạt động phúc lợi chung của cộng
đồng xã viên.
- Tiêu chí 6: Tiêu chí về Mức độ đoàn kết, hợp tác giữa các xã viên và xây
dựng cộng đồng HTX được đánh giá từ mức 0 điểm đến mức 5 điểm.
Mức điểm cao hơn thể hiện mức độ đoàn kết, hợp tác cao hơn giữa xã viên
trong HTX.
Xếp loại HTX:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 14
GVHD: Đinh Phi Hổ
Đề tài thực tập
Điểm
Xếp loại
> 45
Tốt
35 – 45
Khá
Đề tài thực tập
Chƣơng III
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HTX SẢN XUẤT CHĂN NUÔI
BÒ SỮA TÂN THÔNG HỘI
I.
Tổng quan về địa bàn nghiên cứu.
1. Điều kiện tự nhiên xã Tân Thông Hội.
1.1 Vị trí địa lý.
Xã Tân Thông Hội nằm ở phía Nam huyện Củ Chi, phía Tây Bắc thành phố Hồ
Chí Minh, có điều kiện tiểu vùng sinh thái đặc trưng hệ sinh thái nông nghiệp vùng
Đông Nam Bộ; có tọa độ địa lý từ 10o53’00” đến 10o10’00” vĩ độ Bắc và từ
106o22’00” đến 106o40’00” kinh độ Đông.
Ranh giới hành chính được xác định như sau:
-
Phía Bắc giáp với xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi;
-
Phía Đông giáp với xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi;
-
Phía Tây giáp với xã Tân An Hội và thị trấn huyện Củ Chi;
-
đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình cả năm khỏang 25 – 290C. Trong năm, tháng
có nhiệt độ cao nhất là tháng 7 và tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12.
- Thủy văn: chịu ảnh hưởng gián tiếp chế độ bán nhật triều biển Đông thông
qua sông Sài gòn và hệ thống kênh rạch trên địa bàn. Ngày nước lên xuống 2 lần mỗi
tháng có 2 lần triều cường sau ngày 1 và 15 âm lịch, 2 lần triều kém sau ngày 7 và 23
âm lịch. Tuy nhiên do không ở khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều
của biển nên biên độ triều trên địa bàn là nhỏ.
2. Đặc điểm kinh tế.
2.1 Cơ cấu kinh tế.
Tân Thông Hội là xã nông nghiệp nông thôn ngoại thành thành phố Hồ Chí
Minh, song lại là xã có tốc độ đô thị hoá nhanh, cơ cấu kinh tế năm 2010:
20%
công nghiệp
55%
25%
tiểu thủ công nghiệp – nông
nghiệp – thương mại
dịch vụ
Bảng 1: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị đóng góp của các ngành kinh tế.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 17
GVHD: Đinh Phi Hổ
100
(số liệu thống kê 09/2010 – Chi cục PTNT TP.HCM)
- Thu nhập bình quân đầu người xấp xỉ 18,6 triệu đồng/người/năm (là xã có
kinh tế ở mức trung bình khá của huyện).
Số lượng hộ nghèo theo tiêu chí 12 triệu đồng/người/năm: 1.776 hộ, chiếm tỷ lệ
21,92% trên tổng số hộ toàn xã. Đây là tỷ lệ khá cao, nếu không quan tâm đúng mức
sẽ gây hạn chế tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của xã; ; theo tiêu chí giai đoạn 2
của thành phố với mức 6 triệu đồng/người/năm: 23 hộ (tỷ lệ 0,28%/tổng số hộ).
2.2 Kinh tế nông nghiệp.
Nông nghiệp giữ vai trò khá quan trọng trong cơ cấu kinh tế, chiếm tỷ trọng
25% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế, tỷ trọng chăn nuôi tăng dần trong sản xuất
nông nghiệp. Do ảnh hưởng bởi tốc độ đô thị hoá nên diện tích đất sản xuất nông
nghiệp giảm dần qua từng năm, tuy nhiên nhờ áp dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất
nông nghiệp nên các loại cây trồng, vật nuôi có phần ổn định.
+ Lĩnh vực trồng trọt: diện tích canh tác các loại cây trồng gồm: Cây hàng
năm gồm các loại: cây lúa 60 ha, cây rau các loại 90 ha, cây đậu 4 ha và cây lâu năm
như: vườn cây ăn quả 20 ha, hoa lan, cây kiểng 8 ha, cây lâm nghiệp 97 ha;
+ Lĩnh vực chăn nuôi: Hiện tại tổng số vật nuôi trên địa bàn xã có khoảng
6.750 con, trong đó quy mô đàn heo 4.500 con, bò thịt 800 con, bò sữa 1.050 con và cá
sấu là 400 con.
Hiện tại, sản xuất nông nghiệp của xã tương đối ổn định. Tuy nhiên, trong thời
gian tới, để đáp ứng nhu cầu đô thị hoá, xã chú trọng khuyến khích nhân dân đẩy mạnh
sản xuất các loại cây con có giá trị cao:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 18
- Xã có 1 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về nhân sự với 10 giường bệnh và 07 y,
bác sỹ. Trạm y tế của xã được đầu tư trang thiết bị, nhưng vẫn còn chưa đủ so với
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 19
GVHD: Đinh Phi Hổ
Đề tài thực tập
chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất và với nhu cầu người dân; tuy nhiên cũng đã thực
hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ người dân và cộng đồng. Bình quân hàng năm,
trạm tổ chức khám và phát thuốc miễn phí cho khoảng 12.000 lượt người và kết hợp
với UBND xã vận động các đoàn y bác sĩ bệnh viện của Thành phố khám và điều trị
miễn phí cho 600 lượt người trong năm qua.
- Song song việc khám và điều trị bệnh, trạm y tế cũng không ngừng đẩy mạnh
vận động, tuyên truyền người dân tham gia các hình thức bảo hiểm. Nhờ đó, lượng
người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế khá cao, khoảng 21.540 lượt người, chiếm
tỷ lệ 51% dân số toàn xã. Điều đó cho thấy người dân tại đây luôn nêu cao ý thức
trong việc bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình mình. Từ đó góp phần bảo vệ tốt
sức khỏe cho cộng đồng và xã hội.
4. Nhân lực.
4.1 Dân số.
Dân số toàn xã là 30.823 nhân khẩu, 8.101 hộ gia đình (bao gồm cả hộ đăng ký
tạm trú trên 6 tháng); trong đó nhân khẩu tạm trú 3.132 người, 2.588 hộ; nhân khẩu
thường trú: 27.691 người, 5.513 hộ. Mật độ dân số bình quân 1.720 người/km2. Trong
đó:
Khẩu nông nghiệp: 15.120 người, ứng với 3.780 hộ;
Khẩu phi nông nghiệp: 15.703 người, ứng với 4.321 hộ.
Theo số liệu thống kê được năm 2009 tại xã Tân Thông Hội có:
- Lực lượng lao động khá dồi dào với 23.682 người, chiếm 77% dân số toàn xã.
Trong đó, lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là 7.965 người,
chiếm 33,63% lực lượng lao động của xã; còn lại 76,37% là lao động trong lĩnh vực
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, công chức viên chức nhà nước, trong số đó
có khoảng 5.000 lao động làm việc trong các xí nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn
huyện và các vùng phụ cận;
- Nhưng vẫn còn 1.604 lao động đang trong tình trạng chưa có việc làm và chỉ
có 21% (5.000/23.682) lao động đã qua đào tạo ngắn hạn phục vụ nhu cầu làm việc của
các xí nghiệp. Do đó để phát huy tổng thể mọi nguồn lực trong quy hoạch - phát triển
của xã, cần đặc biệt quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho các
đối tượng này.
- Số lượng lao động trong độ tuổi còn đang đi học là 1.419 người, chiếm 6%
lực lượng lao động của xã.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 21
GVHD: Đinh Phi Hổ
Đề tài thực tập
5. Những thuận lợi và khó khăn.
5.1 Thuận lợi.
- Là một trong 11 xã được Trung ương chọn để xây dựng thí điểm mô hình
nông thôn mới (MH NTM) trên cả nước nên được hưởng rất nhiều sự quan tâm giúp
đỡ của các Ban ngành. (1 trong 6 xã được chọn xây dựng MH NTM tại TP.HCM)
- Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho các ngành hàng
- Lực lượng lao động trẻ tuy dồi dào nhưng phần lớn chưa được đào tạo chuyên
môn, chưa đủ năng lực cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
mới vào phát triển, sản xuất.
- Thiếu khu vui chơi sinh hoạt giải trí cho người dân địa phương như trung tâm
văn hóa thể dục thể thao, công viên cây xanh,…
II. Thực trạng hoạt động của HTX sản xuất chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội.
1. HTX sản xuất chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội.
1.1 Thông tin cơ bản về HTX.
HTX được thành lập năm 1999, trụ sở chính đặt tại ấp Hậu trên cơ sở bàn giao
từ HTX Nông nghiệp Tân Thông Hội đã giải thể.
Tên gọi đầy đủ: Hợp tác xã sản xuất – chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội
Địa chỉ: đường Trần Văn Chẩm, ấp Hậu, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi,
thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT: 08-7900160
Fax: 08.7900160
Email:
Giấy phép kinh doanh số 0007/CC, do UBND huyện Củ Chi cấp ngày
24/12/2009.
Vốn điều lệ: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng); số lượng hộ xã viên là
85 hộ; số hộ vệ tinh giao sữa là 74 hộ
Ngành nghề chủ yếu: bảo quản, trung chuyển sữa bò tươi, cung ứng dịch vụ
đầu vào phục vụ chăn nuôi bò sữa: mua bán thức ăn gia súc, cung ứng con giống; gieo
tinh nhân tạo.
Số lượng xã viên: 85 hộ. Trong đó có 50 hộ cư trú trên địa bàn xã Tân Thông
Hội, chiếm tỉ lệ 8,9% số hộ chăn nuôi bò sữa toàn xã (559 hộ).
Số lượng hộ vệ tinh (giao sữa cho HTX): 74 hộ thuộc các xã lân cận như Tân
Phú Trung, Phước Vĩnh An, Tân Thạnh Đông và Phú Hòa Đông.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
(1 người)
(3 người)
1.2 Mục tiêu của HTX.
Trong ngắn hạn:
HTX tập trung vào hoạt động chính là thu mua sữa: cố gắng duy trì việc thu
mua và tiêu thụ sữa cho nông dân đồng thời tổ chức thêm nhiều lớp tập huấn nâng cao
kiến thức cho bà con xã viên.
Mở thêm các điểm (trạm) thu mua sữa tại các xã lân cận nhằm giảm chi phí
vận chuyển cho nông dân và đảm bảo chất lượng sữa.
Tìm thị trường đầu ra để có thể đáp ứng nhu cầu tăng thu mua sữa cho bà con
nông dân.
Không ngừng vận động, tuyên truyền để kêu gọi những hộ chăn nuôi bò sữa
trên địa bàn xã cũng như các xã lân cận tham gia vào HTX nhằm tăng lượng xã viên từ
đó mở rộng quy mô hoạt động.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Được tự nguyện xin ra HTX trong thời gian 15 ngày từ khi nhận đơn xin ra
của xã viên nếu không có lý do chính đáng Ban quản trị phải có quyết định chuẩn y.
Khi thôi là xã viên được hoàn trả vốn góp vào HTX và quyền lợi phát sinh
theo nguyên tắc ngang giá thị trường được hai bên chấp thuận. Trường hợp có ý kiến
khác nhau, hai bên yêu cầu một công ty kiểm toán định giá, phí tổn do HTX chịu 70%,
xã viên 30%.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 25