TỔNG HỢP TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP QUẢN TRỊ HỌC & BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG ĐẦY ĐỦ NHẤT - Pdf 41

TỔNG HỢP TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP QUẢN TRỊ HỌC &
BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT MÔN
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG ĐẦY ĐỦ NHẤT
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC MÔN QUẢN TRỊ HỌC
1. Quản trị là gì? Trình bày tóm tắt các chức năng của quản trị? Để quản trị tốt một
2.
3.

4.
5.

6.

7.

8.
9.

10.
11.

12.
13.

tổ chức, nhà quản trị đòi hỏi các kỹ năng gì để thành công?
Cho biết tầm quan trọng do hoạt động quản trị mang lại đối với các tổ chức? Hãy
nêu 02 ví dụ minh họa đối với các lập luận mà Anh/Chị nêu ra?
Phân tích mục đích của hoạt động quản trị là: “Năng suất, Chất lượng, Hiệu quả”
trong bối cảnh hiện nay? Cho những ví dụ minh họa với các lập luận từ phía các
Anh/Chị?
Giải thích ý nghĩa: “Tính phổ biến của các chức năng quản trị không có nghĩa là

15.

16.

17.

18.
19.

20.

21.
22.
23.
24.

25.

26.
27.

28.

29.

ra? Quản trị cần phối hợp thêm các loại kiến thức nào để phát huy các kỹ năng nêu
trên?
Phân tích những khó khăn của nhà quản trị hiện nay phải đương đầu trong bối
cảnh hội nhập? Cho biết cách thức khắc phục các khó khăn trên nhất là tình hình
tại Việt Nam?

Với câu nói: “Tương lai luôn là điều không chắc chắn”: Đối với nhà quản trị cần
ưu tiên thực hiện chức năng quản trị nào khi giải quyết câu nói trên? Các chức
năng quản trị khác sẽ hỗ trợ như thế nào để giải quyết vấn đề nêu trên?
Tầm hạn quản trị quyết định vấn đề gì trong khi thiết lập các bộ phận trong một cơ
cấu tổ chức quản trị? Tại Việt Nam, nhà quản trị cần áp dụng loại tầm hạn quản trị
gì để mang lại hiệu quả cao nhất đối với một tổ chức?
Page 2 of 70


30. Vì sao nói: “Quyền hành là vũ khí sắc bén của nhà quản trị khi điều hành công

31.
32.

33.

34.

35.

36.
37.

38.

39.

40.

41.

quản trị cần áp dụng các loại phong cách lãnh đạo nào là thích hợp nhất?
Nhà quản trị sử dụng phong cách lãnh đạo chuyên quyền (hay độc đoán) có phải là
kém nhất khi lãnh đạo một tổ chức không? Nhà quản trị cần nắm bắt những vấn đề
quan trọng gì khi triển khai chức năng lãnh đạo tại một tổ chức? Theo Anh/Chị
phong cách lãnh đạo nào cần áp dụng đối với các tổ chức tại Việt Nam?
Anh/Chị hãy phân tích về bản chất con người trong quản trị? Vậy sa thải nhân
viên có phải là một biện pháp tích cực để nhà quản trị lãnh đạo thành công một tổ
chức không? Đối với biện pháp thường xuyên tăng tiền lương cho nhân viên sẽ hỗ
trợ gì cho nhà quản trị khi lãnh đạo một tổ chức (Hãy sử dụng lý thuyết hai yếu tố
của Herzberg để phân tích?
Hy vọng có vai trò gì trong động viên, khích thích động cơ thúc đẩy đối với nhân
viên trong một tổ chức? Nhà quản trị cần làm gì để tạo ra niềm hy vọng cho nhân
viên thuộc cấp của mình?
Page 3 of 70


42. Trình bầy tóm tắt các lý thuyết động viên khi lãnh đạo một tổ chức?
43. Hãy cho biết những đối tượng cụ thể nào cần áp dụng phương pháp lãnh đạo độc

44.

45.

46.

47.

48.

49.

c. Các trở ngại
d. Phương thuốc để sửa chữa hoặc để thoát khỏi điểm yếu
2. Đây là một phần quan trọng của hoạt động quản trị. Vấn đề này đề cập đến mối quan hệ giữa
đầu vào và đầu ra. Nếu nhà quản trị tạo được nhiều sản phẩm đầu ra hơn từ cùng lượng đầu vào
hoặc tạo ra số sản phẩm đầu ra tương đương với lượng đầu vào ít hơn. Ý nghĩa trên liên quan đến
a. Hiệu lực
b. Hiệu suất
c. Hiệu quả
d. Hiệu năng
Page 4 of 70


3. Đặc điểm của hoạt động quản trị không bao gồm yếu tố nào ?
a. Có sự tác động giữa chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị
b. Khả năng thích nghi
c. Gắn liền với thông tin và có mối liên hệ ngược
d. Có mục đích hoạt động thống nhất
4. Nhà quản trị giỏi có thể biến rơm thành vàng và ngược lại. Muốn vậy nhà quản trị cần loại trừ
a. Trang bị tư duy giải quyết từng sự việc mang tính riêng biệt và cách thức giải quyết thành
công nhằm tránh sai lầm
b. Nắm vững cách thức nhận diện, phân tích, đánh giá các vấn đề nhằm tìm ra quan điểm
giải quyết phù hợp
c. Có khả năng đối phó với nhiều vấn đề trong công việc đồng thời hình thành những kinh
nghiệm trong khi điều hành công việc
d. Có khả năng khái quát hóa những kinh nghiệm thành những nguyên tắc để áp dụng cho
những trường hợp tương tự
5. Anh/Chị cho biết quan điểm lãnh đạo nào sau đây là đúng
a. Lãnh đạo cần thiết đối với tất cả các cấp trong một tổ chức và nhà quản trị cần có sức
thuyết phục
b. Lãnh đạo cần thiết đối với tất cả các cấp trong một tổ chức và nhà quản trị luôn kiểm

c. Quyền hạn của Phòng Tổ chức & Lao động tiền lương
d. Trách nhiệm của Phòng Tổ chức & Lao động tiền lương
9. Từ rất lâu rồi, phần mềm đã được coi là một công cụ kích thích năng suất mạnh mẽ. Việc ứng
dụng phần mềm đã giúp con người tiết kiệm được khối lượng thời gian khổng lồ, nhất là trong
những lĩnh vực quản trị. Nhưng cái gì cũng có mặt trái của nó. Những công cụ số mà chúng ta
dựa dẫm, lệ thuộc để cải thiện năng suất làm việc cũng có thể kéo tụt hiệu suất "về 0", khi chúng
bị lạm dụng quá nhiều. Nhiều nghiên cứu mới đây cho thấy: “Email là một trong những thủ
phạm chính khiến cho nhân viên rất mất tập trung”. Đây là loại kênh truyền thông
a.
Trực diện
b.
Gián tiếp
c.
Viết đích danh
d.
Viết không đích danh
10. Nhà quản trị cần chia sẻ vấn đề với những người khác, cân nhắc kỹ những ý kiến đóng góp
của họ và dựa trên đó để đưa ra quyết định cuối cùng. Đây là nghệ thuật ra quyết định thuộc về
a. Đi tìm hiểu thực tế
b. Điều tra
c. Dựa vào sự thỏa hiệp
d. Dựa vào tập thể
11. Nhà quản trị thường mắc sai lầm này khi tưởng rằng qui luật xác suất sẽ xảy ra một cách
công bằng và có tính tự điều chỉnh. Nhưng giả định đó lại không thể áp dụng cho một trường hợp
đơn lẻ và độc lập. Đó là sai lầm ra quyết định theo loại
a. Sai lầm vì qui luật hóa vội vàng
b. Sai lầm do bị ấn tượng mạnh
c. Sai lầm do nhầm lẫn giữa thành tố và tổng thể
d. Tất cả đều sai
12. Các nội dung bao gồm đảm bảo tính liên tục, kế thừa, rõ ràng, định lượng, tiên tiến để thể

b. Do sức ép từ bên ngoài
c. Do những điều kiện ngầm định
d. Do thiếu đóng góp từ bên dưới
16. Một doanh nghiệp ……… tăng gấp đôi thị phần từ 1% lên 2% sẽ ít gây chú ý hơn là một
doanh nghiệp ……… tăng 10% thị phần của họ, chẳng hạn từ 30% lên 33%. Bạn hãy điền các từ
thích hợp vào 02 khoảng trống trên
a. Lớn, nhỏ
b. Nhỏ, lớn
c. Lớn, lớn
d. Nhỏ, nhỏ
17. Các quy trình hoạt động này cần được văn bản hóa và truyền đạt rộng rãi trong nội bộ tổ
chức. Mọi hoạt động tiến hành phải được ghi lại bằng văn bản. Bất kỳ thành viên nào của tổ chức
cũng phải tuân thủ chúng. Quy định rõ ràng trách nhiệm – quyền hạn và thời gian tiến hành định
kỳ trong năm tương ứng với các biện pháp hoạt động manh tính độc lập, khách quan. Đây là tính
chất của chức năng
a. Kiểm soát
b. Hoạch định
c. Tổ chức
d. Lãnh đạo
18. Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung - quyền lợi riêng của
người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành. Làm thế nào để người lao
động không vì quyền lợi riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn
tổ chức, của người sử dụng lao động ? Làm thế nào có thề phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho
cấp dưới một cách chính xác, khoa học chứ không phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính ? Đây
là lợi ích đến từ chức năng
a. Kiểm soát
Page 7 of 70


b. Hoạch định

c. Không có sự khác nhau trong các chức năng của một nhà quản trị kinh doanh này với nhà
quản trị một tổ chức phi lợi nhuận
d. Tất cả đều sai
24. Tính không đồng nhất giữa các chức năng quản trị xuất phát từ
a. Đặc điểm riêng của mỗi tổ chức.
b. Tính chất ngành nghề của mỗi tổ chức
c. Trình độ công nghệ của mỗi tổ chức
d. Tất cả đều đúng

Page 8 of 70


25. Trong nền kinh tế thị trường, nhà quản trị luôn tìm cách hạn chế chi phí và gia tăng kết quả.
Điều này thể hiện mục đích quản trị nhắm đến:
a. Không ngừng gia tăng năng suất
b. Không ngừng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
c. Gia tăng hiệu quả trước mọi biến động của các yếu tố môi trường
d. Tạo dựng thương hiệu trong môi trường cạnh tranh gay gắt
26. Phương châm hoạt động của nhà quản trị nhằm duy trì và phát triển một tổ chức là
a. Chi phí tối thiểu, hiệu quả tối đa
b. Trang bị công nghệ cao để luôn tạo ra các sản phẩm sang trọng nhất
c. Tăng cường hoạt động quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm giới
thiệu sản phẩm
d. Làm tốt các hoạt động xã hội nhằm tăng cường lĩnh vực trách nhiệm xã hội của tổ chức
đó
27. “………………… là thiết lập và duy trì một khung cảnh nội bộ trong đó mỗi con người làm
việc chung theo tập thể nhằm hoạt động có hiệu quả và hoàn thành các mục tiêu đã đề ra” là định
nghĩa của
a. Quản trị
b. Quản trị học

Kinh tế
Chính trị - Chính phủ
Xã hội
Tự nhiên

32. Trong tiến trình hoạch định chiến lược, Anh/Chị cần phân tích toàn diện lĩnh vực hoạt động
để nhận dạng được điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức mình. Đó là khâu phân tích về
a. Nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức
b. Môi trường
c. Nội bộ tổ chức
d. Nhận ra các phuơng án và chọn chiến lược phù hợp
33. Tìm hiểu về trình độ chuyên môn, văn hóa, quan niệm kinh doanh, năng lực đáp ứng, khả
năng tài chính để họ cùng tham gia quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ. Đây là hoạt động nắm
bắt về
a. Người cung cấp
b. Đối thủ cạnh tranh
c. Khách hàng
d. Đối thủ tiềm ẩn mới
34. Cho biết trình tự thực hiện các chức năng quản trị nào đúng nhất theo Henry Fayol
a. Dự báo – lập kế hoạch, tổ chức, phối hợp, kiểm tra, điều khiển
b. Lập kế hoạch – dự báo, phối hợp, tổ chức, điều khiển, kiểm tra
c. Dự báo – lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra
d. Dự báo – lập kế hoạch, tổ chức, phối hợp, kiểm tra, điều khiển
35. Theo tác giả James Stoner và Stephen Robbins, sự phân chia các chức năng quản trị thành
hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát hay hoạch định, tổ chức, nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát
do xuất phát từ
a. Đặc thù về tính chất hoạt động của một tổ chức
b. Ý kiến khác biệt về quản trị nhân sự của các nhà quản trị
c. Loại hình và quy mô khác nhau của các tổ chức
d. Năng lực và trình độ của các nhà quản trị khác nhau

a. Quản trị viên cấp cao
b. Quản trị viên cấp trung
c. Quản trị viên cấp cơ sở
d. Chưa xác định được
40. Kỹ năng thông đạt (nói – viết) hữu hiệu với nhân viên thuộc cấp nhằm tạo ra sự đồng thuận
khi thực hiện mục tiêu đã đề ra thuộc về
a. Kỹ năng hùng biện
b. Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn
c. Kỹ năng nhân sự
d. Kỹ năng tư duy
41. Tỷ trọng (%) giữa các loại kỹ năng (tư duy, nhân sự, kỹ thuật) đối với các cấp quản trị khác
nhau vì
a. Tuỳ thuộc vào cấp bậc (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở) của nhà quản trị trong một tổ chức
b. Điều kiện trang bị cơ sở vật chất trong khi làm việc cho các cấp bậc nhà quản trị khác nhau
c. Vì thu nhập hàng tháng giữa các cấp quản trị khá cách biệt (Người hưởng nhiều phải làm nhiều)
d. Do quy định tự nhiên của xã hội (Người chức cao phải chịu trách nhiệm nhiều hơn người
cấp thấp)
42. Kỹ năng kỹ thuật – chuyên môn chiếm 40% đối với quản trị viên cấp cơ sở vì liên quan đến
a. Tính chuyên môn được đào tạo và gắn liền chặt chẽ với tiến trình sản xuất
b. Khả năng phối hợp với các đơn vị khác trong khi thực hiện kế hoạch định kỳ
c. Nắm bắt sự thay đổi lớn của môi trường kinh doanh và đề ra các ứng phó có hiệu quả
d. Xây dựng bầu không khí hợp tác giữa các nhân viên thuộc cấp
43. Kỹ năng tư duy chiếm 40% đối với quản trị viên cấp cao vì liên quan đến
a. Tính chuyên môn được đào tạo và gắn liền chặt chẽ với tiến trình sản xuất
b. Khả năng phối hợp với các đơn vị khác trong khi thực hiện kế hoạch định kỳ
c. Nắm bắt sự thay đổi lớn của môi trường kinh doanh và đề ra các ứng phó có hiệu quả
d. Xây dựng bầu không khí hợp tác giữa các nhân viên thuộc cấp
44. Kỹ năng nhân sự như nhau ở ba cấp quản trị vì
a. Con người là tài nguyên quan trọng nhất
Page 11 of 70

d. Lý thuyết hệ thống xã hội
49. Công trình vĩ đại Kim tự tháp tại Ai Cập được xếp vào kỳ quan của thế giới từ trước đến nay.
Đây là kết quả được tạo dựng từ
a. Khoa học quản trị phát triển tại Ai Cập ở trình độ cao vào thời kỳ xây dựng công trình
này
b. Sự vận dụng thành công các nguyên tắc quản trị trong khi xây dựng công trình này tại Ai
Cập
c. Hoạt động quản trị thể hiện sự nỗ lực lẫn trình độ tổ chức cao dưới sự điều khiển của các
nhà quản trị Ai Cập khi xây dựng công trình này
d. Kết tinh của một lý thuyết khoa học do các nhà quản trị Ai Cập đưa ra áp dụng hiệu quả
vào thời điểm xây dựng công trình này

Page 12 of 70


50. Clayton Alderfer đã tiến hành sắp xếp lại nghiên cứu của Abraham Maslow và cho rằng con
người cùng một lúc có thể theo đuổi ba nhu cầu cơ bản; trong đó, nhu cầu đòi hỏi sự phát triển
bên trong mỗi con người sẽ tương đồng với nhu cầu nào của Maslow ?
a. Nhu cầu an toàn
b. Nhu cầu xã hội
c. Nhu cầu tồn tại
d. Nhu cầu được tôn trọng
e.

Phần II: Bài tập & đáp án
1.
2.
3.
4.
5.

về các yếu tố ảnh hưởng chất lượng một sản phẩm hay hệ thống.

2. Trọng số của các yếu tố ảnh hưởng chất lượng

Page 13 of 70


Yêu cầu của bài toán: Các yếu tố có tác động không đồng đều đến chất lượng của
sản phẩm hay hệ thống. Do vậy cần tính ra được mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng. Mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng là
trọng số.
Cách thức tiến hành xác định trọng số của từng yếu tố ảnh hưởng chất lượng một
sản phẩm hay hệ thống như sau:
• Dựa trên kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ,
Nhóm trưởng và thư ký nhóm soạn biểu mẫu xin ý kiến chuyên gia về thứ tự quan
trọng của các yếu tố đã xác định.
• Gởi các phiếu điều tra đến từng chuyên gia xin xác định thứ tự quan trọng của từng yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất.
• Thư ký nhóm thu phiếu điều tra từ các chuyên gia.
• Trưởng nhóm và thư ký tổng hợp kết quả điều tra.
• Trưởng nhóm tổ chức buổi họp với toàn thể phòng ban để công bố kết quả điều tra
về trọng số của từng yếu tố ảnh hưởng đến chất chất lượng sản phẩm hay hệ
thống.
Bài tập chung cả lớp: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng buổi thuyết trình nhóm
tại lớp học và trọng số của từng yếu tố theo tập thể sinh viên lớp đánh giá. Các nhóm thuyết
trình phải thu được các phiếu đánh giá của tất cả các bạn sinh viên tham dự và của giảng viên
để tính điểm thuyết trình cho cả nhóm.
Bài 1: Theo điều tra của Hội Giám đốc các Viện kinh doanh của Bordeau (Pháp) đã xác
định được các yếu tố của chất lượng cạnh tranh như sau:
STT

Page 14 of 70

i


Trong đó: pi = điểm của từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng.
∑Pi = Tổng số điểm của tất cả yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng.
vi = Trọng số của từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng,
STT

Các yếu tố (i)

1
2
3
4
5

Yếu tố gắn liền với quản trị
Yếu tố gắn liền với bán hàng
Yếu tố gắn liền với tiếp xúc khách hàng
Yếu tố gắn liền với sản xuất
Yếu tố gắn liền với nhân sự
Tổng cộng

Số lần
lặp lại (pi)
71
22
60


2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

A

3

1

2

1


1

2

1

3

C

5

4

5

2

3

2

4

3

4

2


2

2

2

1

4

3

4

3

4

Page 15 of 70


6

F

2

3


0.2163 A
2 4 5 5 4 5 5 5 4 5
44
0.2115 B
1 2 1 4 3 4 2 3 2 4
26
0.1250 C
3 2 1 2 4 1 1 5 3 1
23
0.1106 D
5 4 4 4 5 2 3 2 3 2
34
0.1635 E
4 3 3 3 4 5 4 1 5 4
36
0.1731 F
208
1.0000
Trường hợp 2 (Điểm 1: Ít quan trọng nhất - Điểm 5: Quan trọng nhất)
Không quy đổi
Trọng số
3 1 2 1 1 2 1 2 1 1
15
0.0987 A
4 2 1 1 2 1 1 1 2 1
16
0.1053 B
5 4 5 2 3 2 4 3 4 2
34
0.2237 C

MQ =

∑c v
i =1

i i

n

C oi ∑ vi
i =1

Trong đó:

ci = điểm của khách hàng với từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thứ i.
Vi = trọng số của từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng.
Xem = điểm lớn nhất của thang điểm đánh giá đã định sẵn.
∑vi = tổng trọng số của tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng.

MQ = 1 : Chất lượng tuyệt hảo - MQ = 0 : Chất lượng tồi tệ.
Trường hợp tính ra MQ 〉 1: Kết quả tính toán sai – Hãy xem lại cách tính toán của các bạn.
Căn cứ vào kết quả của MQ để xếp hạng chất lượng của thực thể đang xem xét.
Bài tập 3: Dựa vào 5 yếu tố ở bài tập 1, khách hàng đánh giá 06 Công ty theo thang điểm
từ 1 đến 10. Kết quả ghi nhận như sau:

Công ty 1
Công ty 2
Công ty 3
Công ty 4
Công ty 5

V4 = 0,2016
C4 =7
7
8
7
6
6

1. Tính mức chất lượng MQ của 06 công ty ?
2. Xếp hạng chất lượng cạnh tranh của 06 công ty từ cao đến thấp ?

Page 17 of 70

Yếu tố 5
V5 = 0,1815
C5 = 6
8
7
9
7
7


(Nguồn tham khảo dữ liệu: Quản trị chất lượng, Nguyễn Quang Toản và các tác giả,
ĐH Mở Bán công Tp.HCM, 1992, trang 9).
Hướng dẫn giải bài tập 1:
Mức chất lượng của Công ty 1 MQ1 là:
M Q1 =

(7 x0,2863) + (6 x0,0887 ) + (9 x0,2419) + (7 x 0,2016) + (6 x0,1815 )

5

5
7
6
7
8

8
7
7
6
8

7
8
7
6
6

8
7
9
7
7

Mức chất lượng của từng Công ty 1
(7x0.2863)+(6x0.0887)+(9x0.2419)+(7x0.2016)+(6x0.1815)/10x1
Tương tự như tính mức chất lượng Công ty 2
Tương tự như tính mức chất lượng Công ty 3

Xếp hạng 6 Công ty từ cao đến thấp: MQ2 >MQ4 >MQ1>MQ3>MQ5>MQ6
Xếp hạng 6 Công ty từ thấp đến cao: MQ6
5
3
3
4
5
3

4
4
3
4
4
4
5
3
4

4
3
4
4
4
3
3
4
4

5
4
4

Trọng số A
B
C
D
E
2.5
2
3
1
3
4
2.0
3
2
2
1
2
2.0
2
2
3
2
1 Mức chất lượng KS A:
0.4100
2.5
2
3
2
2
3 Mức chất lượng KS B:

3
2
3
3
1.5
3
2
2
2
2
20.0
Mức chất lượng KS A =
(2x2.5)+(3x2.0)+(2x2.0)+(2x2.5)+(1x1.0)+(3x1.5)+(3x3.0)+(2x2.5)+(1x1.0)+(3x1.5)/5x20
Tương tự tính mức chất lượng KD còn lại



Trường hợp 2 (Điểm 1: Ít quan trọng nhất – Điểm 5: Quan trọng nhất)
Không cần quy đổi
Trọng số A
B
C
D
E
Page 19 of 70


2.5
4
3

3
5
2.5
4
5
3
4
1.0
5
3
4
3
1.5
3
4
4
4
Đáp số: Mức chất lượng KS A:
Mức chất lượng KS B:
Mức chất lượng KS C:
Mức chất lượng KS D:
Mức chất lượng KS E:

2
4
5
3
4
3
5

Mức chất lượng của Tổng Công ty
Trường hợp 1:
(0.4100x0.2000)+(0.4350x0.1133)+(0.4500x0.2533)+(0.4150x0.1467)+(0.4250x0.2867)/1x1 =
0.1160
Trường hợp 2:
(0.7450x0.2000)+(0.7650x0.1133)+(0.7500x0.2533)+(0.7850x0.1467)+(0.7550x0.2867)/1x1 =
0.7570
Bài tập 5: Tại Thái Lan, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học được
thể hiện qua 06 yếu tố. Để đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố (trọng số), 10
chuyên gia Việt Nam cho điểm ưu tiên theo thứ tự từ 1 đến 5 tương ứng với thực trạng
chất lượng giáo dục đại học của nước nhà như sau:



STT

Trường hợp 1: Điểm 5: Rất tốt và Điểm 1: Rất kém
Trường hợp 2: Điểm 1: Rất tốt và Điểm 5: Rất kém
Các yếu tố ảnh hưởng
Page 20 of 70

Mức độ đánh giá ưu tiên
của 10 chuyên gia Việt Nam


A B C D E F G H I J
1

Các thông tin chung về khóa đào tạo


5 4 5 2 3 2 4 3 4 2

Tính trọng số của 06 yếu tố theo quan điểm của các chuyên gia Việt Nam khi áp dụng
vào tình hình đánh giá chất lượng giáo dục đại học của nước nhà ?
Bài tập 4: Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại
học trong nước ghi nhận kết quả như sau:



STT

(1)

Trường hợp 1: Điểm 5: Rất tốt và Điểm 1: Rất kém
Trường hợp 2: Điểm 1: Rất tốt và Điểm 5: Rất kém

Các yếu tố ảnh hưởng

(2)

Điều tra thu thập
đánh giá mức độ quan trọng của
các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng giáo dục đại học trong nước
QG 36
phiếu

ĐT
54
phiếu

3
Đội ngũ giáo viên
4
3
3
3
Chương trình đào tạo
3
2
2
4
Cơ sở vật chất và trang thiết bị
4
3
3
5
Hệ thống tổ chức và quản lý
3
2
2
3
Kiểm tra – đánh giá
2
1
2
2
Tính mức độ quan trọng của các yếu tố (trọng số) ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục
đại học trong nước ?
Bài giải:
Trường hợp 1: (Điểm 5: Rất tốt - Điểm 1: Rất kém)

3.7170
0.2209
0.5094 0.5094
0.6038
0.8208
2.4434
0.1452
0.3396 0.2547
0.6038
0.5472
1.7453
0.1037
16.8302
1.0000
Trường hợp 2: (Điểm 1: Rất tốt - Điểm 5: Rất kém)
Quy đổi điểm bảng theo đề bài toán
1
3
4
3
2
3
3
3
3
4
4
2
2
3

5 0.8208
3.5566 0.1879
1.207
0.6792 1.2736
5 0.5472
3.7075 0.1959
Page 22 of 70


18.9245 1.0000
Bài tập 6: Sử dụng các trọng số đã tính toán được ở bài tập 4; dựa vào kết quả người học
và các các cơ quan xã hội đánh giá chất lượng đào tạo của 04 trường đại học trong nước
như sau:



Trường hợp 1: Điểm 5: Rất tốt và Điểm 1: Rất kém
Trường hợp 2: Điểm 1: Rất tốt và Điểm 5: Rất kém

STT

Trọng
số

Các yếu tố ảnh hưởng

(1)

(2)



(6)

(7)

5
4
3
4
3
2

3
3
2
3
2
1

2
3
2
3
2
2

3
3
4
5

Công ty 3

Yếu tố 1
7
6
6

Yếu tố 2
9
7
7

Yếu tố 3
7
6
8

Page 23 of 70

Yếu tố 4
7
8
5

Yếu tố 5
6
7
8



STT
Chỉ tiêu đánh giá
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
Hình dáng và màu sắc xe
6
8
5
7
9
7
6
4
8
2
Dịch vụ bảo hành sau khi bán
2
3
4
4
5
7

6
Giá cả
4
5
2
3
4 10 9
8
4
7
Thuận lợi khi đăng ký xe
5
6
6
9
1
9 10 7
7
Thang điểm đánh giá từ 1- 10 với qui định như sau:
Trường hợp 1: Điểm 1: quan trọng nhất – Điểm 10: ít quan trọng nhất.
Trường hợp 2: Điểm 10: quan trọng nhất – Điểm 1: ít quan trọng nhất.
Bảng 2: Kết quả điều tra khách hàng về chất lượng các loại xe gắn máy dưới 100cc
như sau:
STT
1
2
3
4
5
6

7
9
Giá cả
7
8
9
7
Thuận lợi khi đăng ký xe
4
5
3
2
Thang điểm đánh giá từ 1-10 với qui định như sau:
Trường hợp 1: Điểm 1: quan trọng nhất – Điểm 10: ít quan trọng nhất.
Trường hợp 2: Điểm 10: quan trọng nhất – Điểm 1: ít quan trọng nhất.
Hãy cho biết mức chất lượng (MQ) của các loại xe gắn máy nêu trên ?
Chỉ tiêu đánh giá

Page 24 of 70

B
4
4
7
9
7
7
5

10

Page 25 of 70



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status