Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Xâm Nhập Mặn Đến Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Tỉnh Thanh Hóa - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN MẠNH HÙNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA XÂM NHẬP MẶN
ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGA SƠN,
TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60 44 03 01

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Hoàng Thái Đại


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

2


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

trình làm việc thực tế tại địa phương, giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tuy nhiên đề tài có khối lượng tính toán lớn nên còn một số tồn tại, thiếu sót. Tác
giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng như những ý
kiến đóng góp của bạn bè và của đồng nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tấm lòng của những người thân trong
gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Trần Mạnh Hùng

ii

năm 2016


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................................................I
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................................................................II
MỤC LỤC.........................................................................................................................................................III
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................................................................VII
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................................................VIII
TT...................................................................................................................................................................VIII
TÊN BẢNG....................................................................................................................................................VIII
TRANG...........................................................................................................................................................VIII

2.1.2.2. Ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản...............................................................11
BẢNG 2.4. DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN BỊ ẢNH HƯỞNG CỦA XÂM NHẬP MẶN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.......................................................................................................................13

iii


2.1.2.3. Ảnh hưởng đến cấp nước dân sinh.................................................................13

2.1.3. TẠI TỈNH THANH HÓA.............................................................................................................................15

2.2. GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI XÂM NHẬP MẶN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM............................16
2.2.1. TRÊN THẾ GIỚI.......................................................................................................................................16
2.2.2. TẠI VIỆT NAM........................................................................................................................................18
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................................21
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................................................21
3.1.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.........................................................................................................................21
3.1.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................................................................................................21
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.......................................................................................................................21
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................................................................21
3.3.1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA VÀ THU THẬP THÔNG TIN.......................................................................................21
3.3.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH.......................................................................................................................21
3.3.3. PHƯƠNG PHÁP THAM VẤN CỘNG ĐỒNG.....................................................................................................22
3.3.4. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU .........................................................................................................................22
HÌNH 3.1. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU NƯỚC TRÊN SÔNG LÈN VÀ SÔNG CÀN....................................23
BẢNG 3.1. CHÚ THÍCH CÁC VỊ TRÍ LẤY MẪU NƯỚC............................................................................23
HÌNH 3.2. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU ĐẤT ...................................................................................................24
BẢNG 3.2. CHÚ THÍCH CÁC VỊ TRÍ LẤY MẪU ĐẤT................................................................................24
BẢNG 3.3. THÔNG SỐ CỦA NƯỚC MẶN THEO USGS.............................................................................25
BẢNG 3.4. CẤP ĐỘ MẶN THEO USDA.......................................................................................................26

BẢNG 4.6. CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN NGA SƠN...................................38

4.1.2.3. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp, thuỷ sản ......................................39
BẢNG 4.7. DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH............................41
BẢNG 4.8. GTSX VÀ TỐC ĐỘ TĂNG GTSX NGÀNH THỦY SẢN ..........................................................42
BẢNG 4.9. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THỦY SẢN HUYỆN NGA SƠN ĐẾN NĂM 2014...........................43

4.1.2.4. Dân số và lao động.........................................................................................43
4.2.1. TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TẠI HUYỆN NGA SƠN........................................................................................44
BẢNG 4.10. ĐỘ MẶN THỰC ĐO TỪ NGÀY 2-16/4/2003 TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TRÊN SÔNG LÈN.......44
...........................................................................................................................................................................45
HÌNH 4.2. DIỄN BIẾN ĐỘ MẶN TẠI NGÃ BA BÁO VĂN - LÈN NĂM 2010...........................................45
BẢNG 4.11. NỒNG ĐỘ MẶN LỚN NHẤT, NHỎ NHẤT (TỪ NGÀY 11-23 /3 /2012)...............................45
BẢNG 4.12. ĐẶC TRƯNG ĐỘ MẶN TẠI CÁC TRẠM VÙNG SÔNG LÈN TỪ NĂM 1990 - 2015.........45
BẢNG 4.13. DIỄN BIẾN ĐỘ MẶN DỌC CÁC SÔNG (1981-2015).............................................................47
4.2.2. DIỄN BIẾN ĐỘ MẶN TẠI CÁC ĐIỂM CẤP NƯỚC CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP.....................................................47
BẢNG 4.14. DAO ĐỘNG ĐỘ MẶN THEO THỦY TRIỀU TẠI SÔNG LÈN...............................................48
...........................................................................................................................................................................49
HÌNH 4.3. ĐỘ MẶN LỚN NHẤT ĐO TẠI CÁC VỊ TRÍ TRÊN SÔNG LÈN...............................................49
BẢNG 4.15. ĐỘ MẶN TẠI CÁC VỊ TRÍ TRÊN SÔNG CÀN TỪ 18-23/4/2015..........................................50
BẢNG 4.16. ĐỘ MẶN TẠI CÁC VỊ TRÍ TRÊN SÔNG CÀN TỪ 3-8/11/2015............................................50
4.2.3. THỰC TRẠNG ĐỘ MẶN TRONG ĐẤT TẠI HUYỆN NGA SƠN...............................................................................50
BẢNG 4.17. ĐỘ MẶN TRONG ĐẤT TẠI CÁC VỊ TRÍ LẤY MẪU.............................................................51
4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA XÂM NHẬP MẶN ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGA SƠN,
TỈNH THANH HÓA.........................................................................................................................................52
BẢNG 4.18. HIỆN TRẠNG MỘT SỐ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRONG VÙNG BỊ ẢNH HƯỞNG MẶN........................................................................................................53
BẢNG 4.19. CƠ CẤU CÂY TRỒNG HUYỆN NGA SƠN NĂNG 2015.......................................................53
HÌNH 4.4. THU NHẬP CHÍNH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU...............54
4.3.1. ẢNH HƯỞNG CỦA XÂM NHẬP MẶN ĐẾN DIỆN TÍCH CANH TÁC.........................................................................54

GTSX

Nghĩa tiếng Việt
: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
: Giá trị gia tăng
: Giá trị sản xuất

TBNN

: Trung bình nhỏ nhất

UBND

: Ủy ban nhân dân

USDA

: Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ

USGS

: Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ

VAC

: Mô hình sản xuất nông nghiệp vườn - ao - chuồng

WB

: Ngân hàng Thế giới


4.2.
Phân
phối
lượng
mưa
trung
bình
tháng
năm thực đo tại trạm Nga Sơn...................................................................31

Bảng 4.3. Biên độ triều lên và triều xuống tại các trạm năm 2015 .................................32
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015...................................................................34
Bảng 4.5. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu.......................................................................38
Bảng 4.6. Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Nga Sơn....................................38
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính...................................41
Bảng 4.8. GTSX và tốc độ tăng GTSX ngành thủy sản .................................................42
Bảng 4.9. Tình hình sản xuất thủy sản huyện Nga Sơn đến năm 2014.............................43
Bảng 4.10. Độ mặn thực đo từ ngày 2-16/4/2003 tại một số vị trí trên sông Lèn..............44
Bảng 4.11. Nồng độ mặn lớn nhất, nhỏ nhất (từ ngày 11-23 /3 /2012).............................45
Bảng 4.12. Đặc trưng độ mặn tại các trạm vùng sông Lèn từ năm 1990 - 2015...............45
Bảng 4.13. Diễn biến độ mặn dọc các sông (1981-2015)................................................47

viii


Bảng 4.14. Dao động độ mặn theo thủy triều tại Sông Lèn.............................................48
Bảng 4.15. Độ mặn tại các vị trí trên sông Càn từ 18-23/4/2015......................................50
Bảng 4.16. Độ mặn tại các vị trí trên sông Càn từ 3-8/11/2015.......................................50
Bảng 4.17. Độ mặn trong đất tại các vị trí lấy mẫu.........................................................51

HÌNH 3.1. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU NƯỚC TRÊN SÔNG LÈN VÀ SÔNG CÀN....................................23
HÌNH 3.2. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU ĐẤT ...................................................................................................24
HÌNH 4.1. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ HUYỆN NGA SƠN...............................................................................................28
HÌNH 4.2. DIỄN BIẾN ĐỘ MẶN TẠI NGÃ BA BÁO VĂN - LÈN NĂM 2010...........................................45
HÌNH 4.3. ĐỘ MẶN LỚN NHẤT ĐO TẠI CÁC VỊ TRÍ TRÊN SÔNG LÈN...............................................49
HÌNH 4.4. THU NHẬP CHÍNH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU...............54
HÌNH 4.5. ẢNH HƯỞNG CỦA XÂM NHẬP MẶN ĐẾN NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG.............................58
HÌNH 4.6. NĂNG SUẤT LÚA XUÂN (A) VÀ NĂNG SUẤT LÚA MÙA (B) TẠI CÁC XÃ
CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA MẶN GIAI ĐOẠN 2010 - 2014..........................................................................59
HÌNH 4.7. ĐỊNH HƯỚNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN Ở CÁC XÃ: NGA
TÂN, NGA TIẾN, NGA THỦY.......................................................................................................................64

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Nga Sơn là huyện ven biển của tỉnh Thanh Hóa, những năm gần đây do
ảnh hưởng của thủy triều kết hợp với dòng chảy mùa kiệt thấp đã tạo điều kiện
cho xâm nhập mặn càng tiến sâu vào đất liền. Xâm nhập mặn đã và đang gây ảnh
hưởng tiêu cực đến gần 3.000 ha đất sản xuất nông nghiệp của các xã vùng biển.
Do ảnh hưởng của mặn, diện tích trồng cói, lúa bị ảnh hưởng, năng suất cây
trồng có xu hướng giảm, cơ cấu cây trồng bị thay đổi. Người dân đã có những
biện pháp nhằm thích nghi và giảm thiểu ảnh hưởng của xâm nhập mặn hiện nay.
Từ khóa. Xâm nhập mặn; nông nghiệp; độ mặn; sông; nước; đất.

xi


THESIS ABSTRACT

nơi chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Vùng đồng bằng của Thanh Hóa lớn nhất
của miền Trung và thứ ba của cả nước. Với chiều dài bờ biển 102km, điểm đồng
bằng thấp nhất so với mực nước biển là 1m, thường xuyên chịu tác động mạnh của
hiện tượng xâm nhập sâu của nước biển vào đất liền, có năm diễn ra gay gắt. Quá
trình này xảy ra thông qua các cửa sông Hoạt, sông Mã, sông Yên và sông Bạng.
Năm 2010, xâm nhập mặn vùng cửa sông ven biển đã gia tăng mạnh mẽ, một số
tuyến sông có độ mặn xâm nhập đạt mức cao nhất lịch sử, có những nơi nước mặn
đã xâm nhập sâu vào đất liền đến hơn 30km.
Nga Sơn nằm ở phía đông bắc tỉnh Thanh Hóa, là nơi tiếp giáp giữa đồng
bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng ven biển miền Trung với hơn 80% diện tích
của huyện là đồng bằng. Huyện có bờ biển dài 20km và hàng năm Nga Sơn lấn
ra biển từ 80 đến 100m do phù sa bồi đắp. Những năm gần đây, Nga Sơn là một
trong những huyện xảy ra tình trạng xâm nhập mặn luôn kéo dài, nhất là khi thời
tiết nắng hạn đã tác động mạnh mẽ đến các lĩnh vực, ngành nghề truyền thống như
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, nguồn nước ngọt cho dân sinh chịu

1


nhiều tác động trực tiếp, gây khó khăn cho phát triển sản xuất và kinh tế xã hội.
Trên cơ sở thực tế đó, đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sản
xuất nông nghiệp huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa” được thực hiện.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Trên cơ sở các nghiên cứu về vấn đề ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sản
xuất nông nghiệp, cho thấy:
- Xâm nhập mặn vùng cửa sông biến động phức tạp theo không gian và thời
gian. Diễn biến xâm nhập mặn vùng cửa sông phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó chủ
yếu là do ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều, lưu lượng vào mùa kiệt khu vực
thượng nguồn đổ về hạ du và nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực sông.
- Xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của người dân các xã

thách thức lớn của thế giới. Các số liệu quan trắc cho thấy trong 100 năm qua
(1906-2005) nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng 0,74 0C, mực nước biển trung bình
toàn cầu đã tăng với tỷ lệ trung bình 1,8 mm/năm trong thời kỳ 1961- 2003 và tăng
nhanh hơn với tỷ lệ 3,1 mm/năm trong thời kỳ 1993-2003.
Xâm nhập mặn làm giảm diện tích tưới của thế giới khoảng 1-2% mỗi năm,
có khoảng 43 quốc gia (chủ yếu là từ các vùng khô hạn và bán khô hạn), đang phải
sử dụng nước mặn ở các mức độ khác nhau để tưới thông qua các hệ thống thuỷ lợi.
Xâm nhập mặn được đánh giá là nguyên nhân lớn thứ hai của đất sản xuất bị mất và
có thể đe dọa lên đến 10% sản lượng ngũ cốc toàn cầu.
Trên toàn thế giới, FAO ước tính 34 triệu ha (khoảng 11%) diện tích tưới
tiêu bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn ở các mức độ khác nhau. Trong đó Pakistan,
Trung Quốc, Hoa Kỳ và Ấn Độ có gần 22 triệu ha chiếm hơn 64% diện tích canh
tác bị ảnh hưởng mặn. Tại Australia khoảng 16% diện tích nông nghiệp bị ảnh
hưởng bởi xâm nhập mặn và khoảng 67% diện tích có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi
xâm nhập mặn khi nước biển dâng. Ở vùng Trung Đông, FAO ước tính có khoảng
8% của diện tích đất bị suy thoái bởi xâm nhập mặn và khoảng 29% diện tích tưới
có vấn đề về độ mặn. Ở châu Mỹ, xâm nhập mặn ảnh hưởng đến 40% diện tích đất
trồng trên bờ biển phía bắc Peru. Ở châu Âu, xâm nhập mặn ảnh hưởng đến 25%
diện tích đất tưới tiêu ở Địa Trung Hải. Khu vực Nam Á, vùng đồng bằng sông
Indus của Pakistan có khoảng 2 triệu ha bị ảnh hưởng của mặn.
Trong báo cáo tình trạng môi trường biển của Chương trình môi trường Liên
Hợp Quốc (UNEP 2006), hiện nay có gần 40% dân số thế giới sống tại các vùng ven
biển và phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên. Do các tầng nước ngầm ven đại
dương ngày càng bị mặn xâm nhập, nhu cầu sử dụng nước ngày càng nhiều nên
nguồn nước ngọt trở nên khan hiếm, đồng thời gia tăng các chi phí để khử mặn. Ở

3


Nam Phi, nếu nhiệt độ tăng thêm dưới 40C, lượng mưa hàng năm dự kiến giảm đến

tích đô Trung Đông, Bắc Phi
Châu Phi cận Sahara
109.372
thị
388.054
(km2) Đông Á
Nam Á
241.779
Tổng
1.434.712
Diện
Mỹ Latin, Caribe
4.889.156
Trung Đông, Bắc Phi
354.294
tích
Châu Phi cận Sahara
4.236.159
đất
Đông Á
5.472.581
nông
3.023.617
nghiệp Nam Á
17.975.807
Tổng
Mỹ Latin, Caribe

Diện
tích

%
hưởng

64.632 0,34

101.73 0,54
6
33.864 0,34
28.083 0,17

149.18 0,79
3
43.727 0,44
42.645 0,26

24.654 0,25
18.641 0,12
74.020 0,52

119.37
0
21.983
305.03
6
5.212
5.037
742
11.127
1.379
23.497

9.184
88.224

1,35 38.782
3,32 14.758
1,11 13.551
2,67 56.579
1,59 16.685
1,86 140.355

0,61
1,94
0,39
1,71
0,33
1,02
0,33
1,15
0,04
0,83
0,11
0,39

0,84

178.17 1,26
7
0,52 35.696 0,85
0,48 449.428 0,71
1,03

trũng, có đến 54% dân số sống ven bờ biển trong vòng bán kính 30km, dễ bị tổn
thương trước các hiện tượng nước biển dâng và sự gia tăng cường độ của bão nhiệt
đới. Vùng đồng bằng của ba con sông lớn là sông Mêkông, sông Irrawaddy và sông
Chao Phraya đều có những khu vực quan trọng nằm thấp hơn mực nước biển 2m, sẽ
là nơi chịu nhiều thiệt hại do ngập úng và xâm nhập mặn khi mực nước biển dâng
được dự báo là cao hơn so với toàn cầu 10-15% (WB, 2013). Tại khu vực sông
Mahaka, Inđônêxia Ngân hàng thế giới (WB) dự báo khi nước biển dâng thêm 1m
vào năm 2100, diện tích đất bị xâm mặn có thể sẽ tăng 7-12% và tại đồng bằng sông
Mêkông, nước biển dâng thêm 30 cm có thể xảy đến sớm vào năm 2040 sẽ tăng
thêm 30% diện tích (1,3 triệu ha) bị ảnh hưởng so với hiện tại, gây tổn thất khoảng
12% sản lượng mùa vụ. Hiện nay diện tích đất bị ảnh hưởng bởi mặn của Đông
Nam Á chiếm gần 20% diện tích đất bị ảnh hưởng trên toàn thế giới.
2.1.1.1. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Diện tích tưới của thế giới giảm khoảng 1-2% mỗi năm do xâm nhập mặn,
nhiều nhất là ở các vùng khô hạn và bán khô hạn, đồng thời được đánh giá là
nguyên nhân lớn thứ hai của đất sản xuất bị mất và có thể đe dọa lên đến 10% sản
lượng ngũ cốc toàn cầu. FAO ước tính trên toàn thế giới có khoảng 34 triệu ha, tức
11% diện tích tưới tiêu bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn ở các mức độ khác nhau.
Trong đó Pakistan, Trung Quốc, Hoa Kỳ và Ấn Độ có gần 22 triệu ha bị ảnh hưởng.
Nam Á là khu vực có diện tích đất lớn nhất bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn, chiếm
đến 30% đất bị mặn trên thế giới, chủ yếu tập trung tại Ấn Độ, Pakistan,
Bangladet... Vùng Bắc Mỹ diện tích bị nhiễm mặn chiếm gần 16% diện tích bị ảnh
hưởng trên thế giới, tập trung ở các nước Hoa Kỳ, Canada và Mehico. Một số nước
bán khô hạn, có 10-50% diện tích tưới tiêu bị ảnh hưởng ở mức độ khác nhau và
năng suất bình quân giảm từ 10-25% ở nhiều loại cây trồng. Ở Nam Mỹ có gần 1
triệu ha diện tích tưới bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn, trong đó có đến 40% diện
tích đất trồng trên bờ biển phía bắc Peru bị nhiễm mặn. Tại Australia khoảng 16%
diện tích nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn. Vùng Trung Đông, FAO
ước tính có khoảng 8% của diện tích đất bị suy thoái bởi xâm nhập mặn và khoảng
29% diện tích tưới có vấn đề về độ mặn. Còn ở Nam Á, vùng đồng bằng sông

diện tích diện tích ảnh
tự nhiên
hưởng

I. Khu vực
1

Nam Á

514,23

10,30

2,00

30,13

2

Đông Á

1.624,44

6,70

0,41

19,6

3


0,80

9,39

6

Nam Mỹ

1.784,00

0,95

0,05

2,78

7

Châu Phi, vùng cận Sahara

2.210,86

0,68

0,03

1,99

8


II. Quốc gia
1

Pakistan

2

Trung Quốc

957,73

6,70

0,70

19,6

3

Hoa Kỳ

951,21

4,90

0,52

14,34


2,10

1,28

6,14

7

Irap

43,77

1,75

4,00

5,12

8

Thổ Nhĩ Kỳ

78,02

1,52

1,95

4,45


hưởng
Nguồn: FAO, Agriculture and water quality interactions: a global overview

Khu vực, quốc gia

Diện tích
tự nhiên
(triệu ha)

Diện tích
bị ảnh
hưởng

2.1.1.2. Nuôi trồng thuỷ sản
Biến đổi khí hậu nói chung và hiện tượng xâm nhập mặn nói riêng làm thay
đổi nhiệt độ và độ mặn khiến môi trường sống của các loài nuôi trồng thay đổi, làm
giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của các loài hải sản, là nguyên nhân lớn
ảnh hưởng tới năng suất và sản lượng nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
Thay đổi mực nước biển làm gia tăng độ cao sóng ven bờ ảnh hưởng tới kết
cấu hạ tầng nuôi trồng, gia tăng chi phí để củng cố bờ bao và hệ thống thuỷ lợi, giao
thông nội đồng phục vụ cho nuôi trồng.
Nước mặn xâm nhập ảnh hưởng tới nhiều diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước
ngọt và ngay cả thuỷ sản vùng nước lợ cũng bị giảm năng suất khi mặn xâm nhập
làm tăng nồng độ muối. Các nhà khoa học ước tính mức thiệt hại ngành thủy sản do
biến đổi khí hậu ở Trung Quốc là 1,5 tỷ USD năm 2010 và 15 tỷ USD vào năm
2030; Peru thiệt hại 1,25 tỷ USD năm 2010 và 15 tỷ USD năm 2030; Thái Lan thiệt
hại 700 triệu USD năm 2010 và 8,5 tỷ USD năm 2030; Indonesia thiệt hại 650 triệu
USD năm 2010 và 7,75 tỷ USD năm 2030.
2.1.1.3. Cấp nước dân sinh
Mặn bị đẩy sâu vào lục địa các sông gây nên tình trạng khan hiếm và thay


New Zealand

Nam và Đông Ôxtrâylia, tại miền Bắc và một số vùng đông New Zealand.

Châu Âu

Ở Nam Âu - vùng dễ bị tổn thưởng bởi tính bất thường của khí hậu, các
điều kiện như nhiệt độ cao, hạn hán sẽ nghiêm trọng hơn và nhìn chung
làm giảm khả năng sử dụng nước, tiềm năng thuỷ điện.

Những thay đổi trong các mô hình về lượng mưa và sự biến mất của các
Châu Mỹ - La
sông băng sẽ gây ảnh hưởng tới khả năng sử dụng nước phục vụ nhu câu
tinh
sinh hoạt của con người.
Bắc Mỹ

Sự nóng lên ở các dãy núi miền tây sẽ làm giảm lớp tuyết phủ, tăng lũ lụt
mùa đông và giảm lưu lượng nước mùa hè khiến cho cuộc cạnh tranh vì
tài nguyên nước phân bổ không đều diễn ra khốc liệt hơn.

Các đảo nhỏ

Vào giữa thế kỷ này, biến đổi khí hậu sẽ làm suy giảm tài nguyên nước ở
nhiều đảo nhỏ, chẳng hạn như biển Caribê và Thái Bình Dương không có
đủ nước để đáp ứng nhu cầu trong thời kỳ mưa ít.
Nguồn: FAO, Agriculture and water quality interactions: a global overview

2.1.2. Tại Việt Nam

với cùng kỳ hàng năm gần 2 tháng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Cụ thể,
tình trạng xâm nhập mặn hiện nay như sau:
- Khu vực sông Vàm Cỏ: Độ mặn lớn nhất đạt 8,120,3 g/l, cao hơn TBNN từ
5,9 - 6,2 g/l; phạm vi xâm nhập vào đất liền của độ mặn 4g/l (mức bắt đầu ảnh
hưởng đến cây lúa) lớn nhất 90 - 93 km, sâu hơn TBNN 10 - 15 km.
- Khu vực các cửa sông thuộc sông Tiền: Độ mặn lớn nhất đạt 14,6 - 31,2 g/l,
cao hơn TBNN từ 3,2 - 12,4 g/l; phạm vi xâm nhập vào đất liền của độ mặn 4g/l lớn
nhất 4.565 km, sâu hơn TBNN 20 - 25 km.
- Khu vực các cửa sông thuộc sông Hậu: Độ mặn lớn nhất đạt 16,5 - 20,5 g/l,
cao hơn TBNN từ 5,9 - 9,3 g/l; phạm vi xâm nhập vào đất liền của độ mặn 4g/l lớn
nhất 55 - 60 km, sâu hơn TBNN 15 - 20 km.
- Khu vực ven biển Tây (trên sông Cái Lớn): Độ mặn lớn nhất đạt 11,0 - 23,8
g/l, cao hơn TBNN từ 5,1 - 8,4 g/l; phạm vi xâm nhập vào đất liền của độ mặn 4g/l
lớn nhất 60 - 65 km, sâu hơn TBNN 5 - 10 km.
Trong thời gian tới, mặn tiếp tục xâm nhập, ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp, khả năng kéo dài đến đầu mùa mưa (khoảng cuối tháng 5/2016). Cụ thể,
như sau:
- Các vùng cách biển đến 45 km: Nguồn nước ngọt xuất hiện rất ít và gần
như không có khả năng lấy nước ngọt từ cửa sông, gây ra tình trạng thiếu nước cho
sản xuất và nước sinh hoạt.
- Các vùng cách biển từ 45 - 65 km: Có khả năng bị mặn cao (>4g/l) xâm
nhập. Nếu mưa đến chậm, xâm nhập mặn có thể kéo dài đến tháng 6/2016. Trong

9


thời kỳ này, vào những đợt triều cường mặn sẽ xâm nhập sâu. Tuy nhiên, vào thời
kỳ triều kém và chân triều có khả năng xuất hiện nước ngọt.
- Các vùng cách biển xa hơn 70 - 75 km: Tuy ít gặp xâm nhập mặn 4g/l,
nhưng cũng cần lưu ý trong các đợt triều cường và vẫn là vùng xâm nhập của nước

phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ở Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh
Bình có độ mặn vượt quá nồng độ cho phép, sông Hồng, sông Đáy, sông Văn Úc,
nhiều phân lưu của sông Thái Bình, nước mặn đã xâm lấn sâu hơn 30 km.
Bảng 2.3. Diện tích lúa bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn
ở đồng bằng sông Hồng
TT

Tên tỉnh

Toàn tỉnh
Dân số
(người)

Tổng

1.232.753

Các xã ảnh hưởng mặn

Diện
tích
trồng
lúa
(ha)
7.568.600 279.508
Diện tích
tự nhiên
(ha)

Dân số


183.609

9.281

34,89%

2

Hải Phòng

152.340

1.878.500

44.782

609.444

57.832

20.111

44,91%

3

Thái Bình

157.003


5

Ninh Bình

139.030

906.900

45.476

176.650

17.800

8.941

19,66%

Nguồn: Viện khoa học thủy lợi Việt Nam (2015)

2.1.2.2. Ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status