BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
PHẠM QUANG HUY
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA THU HỒI ðẤT
ðẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ
HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Dương, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Quang Huy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy cô giáo Khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, Ban quản lý ñào tạo, ñặc biệt là các thầy các cô trong
Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách - Khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn những người ñã truyền ñạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và ñã tạo mọi
ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến TS Nguyễn Viết ðăng -
người ñã dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải
Dương, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hải Dương, UBND thành phố Hải
Dương, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, phòng Kinh tế thành phố
và các Ban, Ngành chức năng thành phố Hải Dương, ñặc biệt là 2 xã: xã Thạch
Khôi và xã Nam ðồng ñã tạo nhiều ñiều kiện, cung cấp những số liệu, thông
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.3 Thời gian nghiên cứu: 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA THU HỒI
ðẤT ðẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 5
2.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông
nghiệp 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông nghiệp 12
2.1.3 Nội dung ñánh giá ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông
nghiệp 15
2.1.4 Các yếu tố chính ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp sau khi
thu hồi ñất 15
2.2 Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông
nghiệp 20
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của thành phố Hải Dương 50
4.2.1 Các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp của thành phố Hải Dương 50
4.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại thành phố Hải Dương 52
4.2.3 ðánh giá chung 55
4.3 ðánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân 56
4.3.1 Khái quát về các hộ ñiều tra 56
4.3.2 ðánh giá ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông nghiệp 58
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông nghiệp 76
4.4.1 Cách thức tổ chức sản xuất 76
4.4.2 Các yếu tố sản xuất 77
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
4.4.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất 80
4.4.4 Phương thức sử dụng ñất 82
4.4.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 83
ðVT ðơn vị tính UBND Ủy ban nhân dân
GTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuất
KCN Khu công nghiệp
KðT Khu ñô thị
Lð Lao ñộng
NN Nông nghiệp
PTNT phát triển nông thôn
NQ Nghị quyết
NS Năng suất
NTTS Nuôi trồng thủy sản
NXB Nhà xuất bản
PBHH Phân bón, hỗn hợp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1 Nhiệt ñộ, lượng mưa, ẩm ñộ không khí, số giờ nắng bình quân 33
4.1 Các dự án thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hải Dương từ năm
2010 ñến năm 2012 42
4.2 Tình hình thu hồi ñất tại thành phố Hải Dương (2010 -2012) 44
4.3 Biến ñộng cơ cấu các loại ñất của thành phố Hải Dương (2010
– 2012) 46
4.4 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp thành phố Hải Dương
năm 2012 48
4.24 Hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng ñất 1 lúa năm 2012 73
4.25 Hiệu quả kinh tế của kiểu sử dụng ñất nuôi trồng thủy sản năm 2012 75
4.26 Mục ñích sử dụng vốn từ tiền bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất
nông nghiệp 78
4.27 Tình hình trang bị máy nông cụ của nhóm hộ ñiều tra giai ñoạn
2010 -2012 79
4.28 Mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố thủy lợi tại các thửa ñất nông
nghiệp ñược giao quản lý sử dụng giai ñoạn 2010 -2012. 81
4.29 Mức ñộ ảnh hưởng của hệ thống giao thông nội ñồng tại các thửa ñất
nông nghiệp ñược giao quản lý sử dụng giai ñoạn 2010 - 2012. 81
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1. Tình cấp thiết của ñề tài
Phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với phát triển các khu ñô thị, khu
công nghiệp ñã từ lâu ñã trở thành ñiểm nhấn của kinh tế Việt Nam nói chung
và của các tỉnh, thành phố trong cả nước nói riêng. Song trùng với sự phát
triển nhanh chóng ñó một diện tích lớn ñất nông nghiệp cũng ñã ñược quy
hoạch ñể chuyển ñổi mục ñích sử dụng.
Theo thống kê của Bộ NN&PTNT thì trong vòng 5 năm qua, cả nước
ñã có hơn 366.000 ha ñất nông nghiệp bị thu hồi ñể phục vụ cho các mục ñích
quy hoạch - xây dựng các KCN, KðT, sân golf
Cũng chính vì vậy, mục tiêu
giữ 3,8 triệu ha ñất trồng lúa trước sự “nhòm ngó” của các dự án, mục ñích
phi nông nghiệp là một thách thức khi ña số ñịa phương có nhiều ñất 2 vụ lúa
ñều nghèo và ñang nóng lòng phát triển công nghiệp
Cũng giống như nhiều ñịa phương trong cả nước, thành phố Hải Dương
Ngoài những vấn ñề trên, việc thu hồi ñất xây dựng các khu công
nghiệp, khu dân cư còn gián tiếp tại thành phố Hải Dương còn ảnh hưởng ñến
hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp trên cơ sở ñó ảnh hưởng
trực tiếp ñến thu nhập và việc làm của nông dân.
Từ những vấn ñề ñã nêu ở trên ñặt ra một số câu hỏi là:
+ ðất ñai có ý nghĩa thế nào ñối với sản xuất nông nghiệp?
+ Việc thu hồi ñất nông nghiệp ñể xây dựng các khu ñô thị, khu công
nghiệp, khu dân cư tập trung có ảnh hưởng như thế nào ñến sản xuất nông nghiệp?
+ Thực trạng ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông nghiệp thể
hiện cụ thể trên những phương diện nào?
+ Giải pháp nào cần thực hiện ñể hạn chế ảnh hưởng và nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất nông nghiệp sau thu hồi ñất?
ðể làm rõ ñược những vấn ñề trên tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông nghiệp ở thành
phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương”.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông nghiệp ở thành
phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương từ ñó ñề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất nông nghiệp sau khi thu hồi ñất tại thành phố Hải Dương,
tỉnh Hải Dương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng
của việc thu hồi ñến sản xuất nông nghiệp.
- ðánh giá thực trạng ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông
nghiệp ở thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
5
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƯỞNG
CỦA THU HỒI ðẤT ðẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
2.1. Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông nghiệp
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
a) Thu hồi ñất
Thu hồi ñất là biện pháp pháp lý quan trọng nhằm thể hiện quyền sở hữu
toàn dân ñối với ñất ñai mà Nhà nước là người ñại diện chủ sở hữu, làm chấm
dứt quan hệ pháp luật ñất ñai. Thu hồi ñất thể hiện dưới hình thức pháp lý này
là một quyết ñịnh thu hồi ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Biện pháp
này thể hiện quyền lực nhà nước trong tư cách là người ñại diện chủ sở hữu
toàn dân về ñất ñai. Thu hồi ñất cũng là nội dung quan trọng của quản lý
nhà nước về ñất ñai. Vì vậy, ñể thực thi nội dung này, quyền lực nhà
nước ñược thể hiện nhằm ñảm bảo lợi ích của Nhà nước, của xã hội ñồng
thời lập lại trật tự kỷ cương trong quản lý nhà nước về ñất ñai.
- Nhà nước thu hồi ñất trong các trường hợp sau ñây:
1. Nhà nước sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;
2. Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, ñược
nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước hoặc cho thuê ñất thu tiền thuê ñất hàng năm bị giải thể,
phá sản, chuyển ñi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng ñất;
3. Sử dụng ñất không ñúng mục ñích, sử dụng ñất không hiệu quả;
4. Người sử dụng ñất cố ý hủy hoại ñất;
5. ðất ñược giao không ñúng ñối tượng hoặc không ñúng thẩm quyền;
6. ðất bị lấn chiếm trong các trường hợp sau ñây:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
- Trong quá trình thu hồi ñất nhà nước thực thi các quy ñịnh về bồi
thường, tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất như sau:
ðể ñược bồi thường, tái ñịnh cư, người bị nhà nước thu hồi ñất phải
ñáp ứng các ñiều kiện. Các ñiều kiện ñó chính là phải có giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng ñất ñược quy ñịnh tại
khoản 5 ðiều 50 Luật ñất ñai 2003. Nếu người sử dụng ñất vì các lý do ñương
nhiên hoặc bị thu hồi do vi phạm pháp luật ñất ñai cũng không ñược bồi
thường. Việc không ñược bồi thường còn liên quan ñến những trường hợp ñất
sử dụng vào mục ñích công cộng, ñất nông nghiệp do cộng ñồng dân cư sử
dụng, ñất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất, nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng ñất mà các khoản tiền ñó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
hoặc ñất nông nghiệp sử dụng vào mục ñích công ích của xã, phường, thị trấn.
Về nguyên tắc người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng
việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất thì bồi thường
bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi.
ðối với người ñược bồi thường bằng nhà ở, ñất ở tại khu tái ñịnh cư, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án
tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất. ðiều kiện sống ở nơi tái ñịnh cư cho người bị
thu hồi ñất tối thiểu có khả năng phát triền bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
Nếu không có ñất thực hiện tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñược
bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà thuộc sở hữu nhà
nước ñối với khu vực ñô thị, bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông
thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng ñất bị thu hồi lớn hơn ñất ở ñược bồi
thường thì ñược bồi thường phần chênh lệch.
ðối với người bị thu hồi ñất mà không còn ñất trực tiếp sản xuất thì
ngoài việc bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi còn ñược nhà nước hỗ trợ
ñể ổn ñịnh ñời sống, ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, bố trí việc làm mới.
Tóm lại, Trong quá trình phát triển, hội nhập kinh tế toàn cầu, việc thu
ñộng. Ngược lại, con người cùng với những tác ñộng tích cực hay tiêu cực
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
ñến ñất ñai nhằm phục vụ ñời sống của mình.
ðối với nước ta một nước chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thì ñất ñai
càng quan trọng. ðất ñai cũng là cơ sở ñể sản xuất ra tất cả các vật phẩm phục
vụ cuộc sống của con người. Bởi vậy Wiliam Petis ñã khẳng ñịnh: “Lao ñộng
là cha, ñất là mẹ của của cải”.
Khi xã hội càng phát triển vai trò của ñất ñai ngày càng trở nên quan trọng.
Do những yêu cầu của thực tiễn ñất ñai trở thành một loại hàng hoá ñặc biệt.
Dân số nước ta ngày càng tăng lên, quá trình ñô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, mà
tổng cung về ñất ñai coi như không ñổi nên ñất ñai trở nên khan hiếm. Nhu cầu
về ñất ñai tăng nhanh bởi vậy giá trị của nó ñược quan tâm nhiều hơn.
c) ðất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là tất cả những diện tích ñược sử dụng vào mục ñích
sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, diện
tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả diện
tích ñất lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản
xuất nông lâm nghiệp.
- Theo Luật ðất ðai 2003, nhóm ñất nông nghiệp ñược phân thành các
loại sau:
+ ðất trồng cây hàng năm (ñất canh tác) là loại ñất dùng trồng các loại
cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. ðất trồng cây hàng
năm bao gồm: ðất 3 vụ là ñất gieo trồng và thu hoạch ñược 3 vụ/năm với các
công thức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,; ðất 2 vụ có công thức luân canh
như lúa - lúa, lúa - màu, màu - màu,…; ðất 1 vụ là ñất trên ñó chỉ trồng ñược
1 vụ lúa hay 1 vụ màu/năm.
Ngoài ra ñất trồng cây hàng năm còn ñược phân theo các tiêu thức khác
và ñược chia thành các nhóm ñất chuyên trồng lúa, ñất chuyên trồng màu,…
cũng ñược biết ñến bởi những người nông dân, trong khi ñó các nhà khoa học,
các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp,
công nghệ và kỹ thuật ñể làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
Sản xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh
tế. Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến
nông sản và công nghệ sau thu hoạch.
Trong sản xuất nông nghiệp cũng có 2 loại hình chính là nông nghiệp
thuần nông (nông nghiệp sinh nhai) và nông nghiệp chuyên sâu, việc xác ñịnh
sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng.
- Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp có ñầu vào hạn chế, sản phẩm ñầu ra chủ yếu phục vụ cho
chính gia ñình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông
nghiệp sinh nhai.
- Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ñược
chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử
dụng máy móc trong trồng trọt và chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến
sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn ñầu vào sản xuất
lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc,
lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức ñộ cơ giới hóa cao. Sản phẩm
ñầu ra chủ yếu dùng vào mục ñích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị
trường hay xuất khẩu. Các hoạt ñộng trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên
sâu là sự cố gắng tìm mọi cách ñể có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ
cốc, các sản phẩm ñược chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi…
Hiện nay, nông nghiệp hiện ñại ñã vượt ra khỏi nông nghiệp truyền
thống, loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay
làm thức ăn cho các con vật. Các sản phẩm nông nghiệp hiện ñại ngày nay
ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại
phi nông nghiệp (làm việc trong các KCN và ngoài KCN). Ngoài ra, nông dân
còn có thể còn có thể có việc làm trong các loại hình thương mại nhỏ, dịch vụ
sinh hoạt, phục vụ xây dựng, giáo dục, y tế, vui chơi giải trí …Các nguồn thu
nhập khác mà nông dân có ñược khi phát triển công nghiệp và ñô thị như phí
bồi thường ñất, tiền chuyển nhượng thổ cư…
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
- Ảnh hưởng tích cực khác của thu hồi ñất là việc ñầu tư cho kết cấu
hạ tầng giao thông, thông tin, thủy lợi, công nghệ, dịch vụ sau thu
hoạch….là tương ñối thuận lợi. Nhờ ñó, nông dân có ñiều kiện áp dụng
những kỹ thuật mới, giống mới vào sản xuất qua ñó nâng cao ñược năng
suất, chất lượng sản phẩm.
2.1.2.2. Ảnh hưởng tiêu cực
Bên cạnh những ñiểm tích cực, thu hồi ñất cũng có những ảnh hưởng
tiêu cực to lớn ñến sản xuất nông nghiệp. Con số thống kê cho thấy, hiện nay
trung bình mỗi hộ nông dân có 1,5 lao ñộng, việc thu hồi ñất nông nghiệp và
ñất ở trong những năm qua ñã tác ñộng ñến khoảng 950.000 lao ñộng. Với
một lượng lớn lao ñộng như vậy, việc giải quyết việc làm gặp vô vàn khó
khăn. Hầu hết các tỉnh ñều thừa nhận, lượng lao ñộng bị thu hồi ñất nông
nghiệp vào làm tại các khu công nghiệp có thể ñếm trên ñầu ngón tay. Tuy
nhiên, cũng phải kể ñến, phần lớn lao ñộng tại khu vực nông thôn hiện nay
ñều rơi vào ñộ tuổi ñã khá cao, trên 35 tuổi. Do vậy, tâm lý trồng lúa ñã ăn
sâu, bén rễ, chuyện học nghề ñể chuyển ñổi chẳng khác nào ñánh ñố. Hơn
nữa, ñể học những nghề ñòi hỏi nhiều chất xám thì người nông dân khó tiếp
thu, còn ñào tạo nghề ñơn giản thì doanh nghiệp không chấp nhận. Thành thử,
những trường, trung tâm dạy nghề ñược mở tại những vùng có diện tích thu
hồi ñất nông nghiệp lớn rơi vào tình trạng “dở khóc, dở cười”. Nơi thì không
ñủ học viên vào học phải ñóng cửa hoặc hoạt ñộng cầm chừng, nơi thì hầu
như toàn học viên từ các tỉnh khác, nơi khác về học.
Ngoài vấn ñề trên, việc xây dựng ồ ạt các khu công nghiệp và ñô thị mà
thiếu các giải pháp bảo vệ môi trường một cách thích ñáng ñã gây ô nhiễm môi
trường ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñời sống nông dân.
Tóm lại, vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sẽ còn phải bàn
dài dài khi mà hầu như tại các tỉnh ñều chưa tìm ñược lối ra hợp lý. Tuy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
nhiên, với những gì chúng ta ñã gặp phải trong thời gian vừa qua trên con
ñường CNH nông thôn sẽ là bài học, kinh nghiệm cho giai ñoạn tới.
2.1.3. Nội dung ñánh giá ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông
nghiệp
- Diện tích ñất canh tác: ðây là một nội dung rất quan trọng trong việc
ñánh giá ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông nghiệp. Việc phân tích
diện tích ñất nông nghiệp sử dụng trước và sau thu hồi sẽ cho thấy rõ mức ñộ
biến ñộng của ñất nông nghiệp ở từng thời ñiểm.
- Cơ cấu cây trồng trên ñất: Mục tiêu của nội dung này hướng ñến ñể
kiểm chứng sự thay ñổi trong tư duy sản xuất, việc áp dụng các phương thức
sử dụng ñất trong bối cảnh quỹ ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.
- Năng suất sản lượng: Phản ánh kết quả lao ñộng sản xuất của nông
dân trong mùa vụ. Dưới tác ñộng của thu hồi ñất, nội dung này sẽ giúp chúng
ta hiểu rõ về tính ñúng ñắn, phù hợp của thu hồi ñất cũng như mối tương
quan, các ñược, cái mất giữa thu hồi ñất và sản xuất nông nghiệp.
- Hiệu quả sản xuất trên ñất: Nội dung này có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng trong ñánh giá, giúp chúng ta có cái nhìn toàn cảnh và lượng hóa ñược
về mức ñộ ảnh hưởng của thu hồi ñất ñến sản xuất nông nghiệp
2.1.4. Các yếu tố chính ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp sau khi thu
hồi ñất
Sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như vị trí
ñịa lý, ñịa hình, chất lượng ñất ñai, nguồn nước…ngoài những yếu tố mang