HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
KIỀU VĂN HƯNG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA THU HỒI ĐẤT
NÔNG NGHIỆP ĐẾN ĐỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM
CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM PHƯƠNG NAM
HÀ NỘI – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm 2015
Tác giả luận văn
Kiều Văn Hưng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Danh mục hình ................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
3. Yêu cầu nghiên cứu ......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
1.1. Một số vấn đề lý luận liên quan đến nội dung nghiên cứu ............................. 4
1.1.1. Đất nông nghiệp, nông dân và nông dân mất đất ................................. 4
1.1.2. Thu hồi đất nông nghiệp ..................................................................... 5
1.1.3. Bồi thường, hỗ trợ .............................................................................. 8
1.1.4. Lao động, việc làm, thất nghiệp, thu nhập........................................... 9
1.1.5. Công nghiệp hóa – hiện đại hóa – đô thị hóa .................................... 16
1.1.6. Tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống, việc làm,
thu nhập, xã hội và môi trường ......................................................... 17
1.2. Kinh nghiệm quốc tế về vấn đề đời sống và việc làm của người nông
dân bị thu hồi đất........................................................................................ 20
1.2.1. Trung Quốc....................................................................................... 20
1.2.2. Hàn Quốc.......................................................................................... 23
1.2.3. Đài Loan ........................................................................................... 24
1.2.4. Ngân Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) .......... 25
1.2.5. Đánh giá chung ................................................................................. 26
1.3. Thực trạng thu hồi đất và đảm bảo đời sống, việc làm cho người dân bị
thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam và tại tỉnh Bắc Ninh ......................... 27
1.3.1. Tại Việt Nam .................................................................................... 27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
1.3.2. Tại tỉnh Bắc Ninh.............................................................................. 32
Page v
3.3.1. Thu hồi đất nông nghiệp tại các xã nghiên cứu trên địa bàn
huyện Yên Phong giai đoạn 2004 - 2014 ..................................... 55
3.3.2. Bồi thường, hỗ trợ khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại các xã nghiên
cứu trên địa bàn huyện Yên Phong giai đoạn 2004 - 2014 .................... 55
3.4. Ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống và việc làm
người người dân ......................................................................................... 60
3.4.1. Ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống của người dân ...... 61
3.4.2. Ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến việc làm của người
nông dân ..................................................................................................... 66
3.5. Các giải pháp nhằm ổn định, nâng cao đời sống và việc làm của người
dân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 75
Kết luận ............................................................................................................ 75
Kiến nghị........................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 77
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
Giải phóng mặt bằng
HĐSXKD
Hoạt động sản xuất kinh doanh
HTX
Hợp tác xã
KCHT
Xuất khẩu lao động
KCN
Khu công nghiệp
KCVL
Không có việc làm
KCX
Khu chế Xuất
KĐT
Khu đô thị
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
2.1.
Tên bảng
Trang
Bảng số lượng phiếu điều tra theo công thức tính toán - Phía Bắc
giáp huyện Hiệp Hoà và Việt Yên - Bắc Giang; ..................................... 39
3.1.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong tính đến 31/12/2014 .............. 52
3.2.
Kết quả công tác bồi thường, GPMB tại các dự án đang thực hiện
trên địa bàn huyện Yên Phong giai đoạn 2004 - 2014 ............................. 54
3.3:
Tổng hợp kết quả thu hồi đất nông nghiệp từ năm 2004-2014 ................ 55
3.4:
Tình hình thu hồi đất nông nghiệp của các xã nghiên cứu giai đoạn
2004 - 2014 ............................................................................................ 56
3.5.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí các xã nghiên cứu………………………………………. 34
Hình 3.2: Vị trí địa lý huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh .................................... 39
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông dân nước ta chiếm gần 70% dân số và trên 50% lực lượng lao động;
có truyền thống yêu nước và cách mạng, luôn trung thành với Đảng; có đóng góp
to lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo
về Tổ quốc. Thực hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, bằng tinh
thần lao động cần cù, sáng tạo, giai cấp nông dân cùng nhân dân cả nước tạo nên
những thành tựu to lớn trên mặt trận sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông
thôn mới, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói,
giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân; năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo cả nước
dụng đất để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng
nói chung với tổng diện tích là 642,27 ha. Trong đó đã tiến hành lập phương án
bồi thường GPMB được 39 dự án tổng diện tích 475,70 ha, thực hiện thu hồi
được 399,85 ha. Khi nông dân bị thu hồi đất, đã làm ảnh hưởng đến nguồn lương
thực, thu nhập, địa vị, cơ hội, họ còn phải chịu đựng các xáo trộn trong đời sống
xã hội nông thôn. Tiếp đó là đối mặt với việc tìm kế mưu sinh mới với những
khó khăn và đầy rủi ro.
Không thể phủ nhận hướng đi tất yếu của quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp hóa. Tuy nhiên, sự chấp nhận nó không đồng
nghĩa với việc bỏ qua các hệ quả tiêu cực về đời sống và việc làm của người
dân…nảy sinh trong quá trình chuyển đổi này. Song để giải quyết hiệu quả phát
sinh thực tế này lại là điều không đơn giản và từ nhiều năm nó luôn làm đau đầu
các nhà quản lý và hoạch định chính sách tại Việt Nam. Cũng chính bởi vậy,
những nghiên cứu về đời sống và việc làm của người nông dân trong quá trình
chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại các địa phương hiện nay cũng
ngày càng phong phú, đa dạng với cách nhìn và cách tiếp cận khác nhau.
Việc nông dân bị mất đất trong quá trình CNH – ĐTH là cơ hội hay thách
thức? Đời sống và việc làm của các nhóm xã hội nông thôn trong quá trình này
phụ thuộc vào các nhân tố nào? Vai trò của Nhà nước đến đâu trong việc hỗ trợ
nông dân thông qua các chính sách thu hồi đất nông nghiệp? Đây là vấn đề của
nhiều nhà nghiên cứu xã hội học, nhà quản lý cũng như các nhà hoạch định chính
sách quan tâm và cũng chính vì vậy, thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của
thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống và việc làm của người nông dân trên địa
bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”. là cần thiết.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
2. Mục tiêu nghiên cứu
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí
nghiệm về nông nghiệp”. Với quy định của Luật đất đai năm 1993, đất Đai của
Việt Nam được chia thành sáu loại: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên
dùng, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chưa sử dụng. Theo sự phân loại
này đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp được tách riêng thành hai loại đất nằm
trong sáu loại đất thuộc vốn đất quốc gia và được định nghĩa theo Điều 42 và
Điều 43 của Luật Đất đai năm 1993. Tuy nhiên, sự phân loại này dựa trên nhiều
tiêu chí khác nhau, vừa căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, vừa căn cứ vào
địa bàn sử dụng đất đã dẫn đến sự đan xen, chồng chéo giữa các loại đất, không
có sự tách bạch về mặt pháp lý gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai.
Để khắc phục những hạn chế đó, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho người
sử dụng đất thực hiện các quyền của mình trong việc sử dụng đất. Luật Đất đai
năm 2003 đã chia đất đai thành ba loại với tiêu chí phân loại duy nhất là căn cứ
vào mục đích sử dụng chủ yếu: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Như vậy, chúng ta đã mở rộng khái niệm đất
nông nghiệp với tên gọi “nhóm đất nông nghiệp” thay cho “đất nông nghiệp”
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
trước đây. Theo quy định Luật Đất đai năm 2003 có thể hiểu nhóm đất nông
nghiệp là tổng thể các loại đất có đặc tính sử dụng giống nhau, với tư cách là tư
liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng,
nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp. Theo Điều 10, Luật Đất đai
2013, đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất
trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng
phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất nông
nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ
dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
(Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
1.1.2.2. Mục đích thu hồi
Theo Mục 4 Luật Đất đai 2003, mục đích thu hồi đất là để sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, sử dụng vào
mục đích phát triển kinh tế (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, 2003).
Theo chương 6 mục 1 Luật Đất đai 2013, mục đích thu hồi đất vì mục
đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
1.1.2.3. Cơ chế thu hồi đất
Theo Luật Đất đai 2003 có 2 cơ chế thu hồi đất, cơ chế thứ nhất là do nhà
nước đứng ra thu hồi đất, tiến hành giải phóng mặt bằng. Cơ chế thứ hai là do
doanh nghiệp tự thỏa thuận với người dân trong thu hồi đất, bồi thường (Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2003).
1.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hồi đất
- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Chất lượng của các phương
án quy hoạch sử dụng đất thấp, chưa sát với tình hình thực tế của địa phương,
mang nặng tính chủ quan, áp đặt, chạy theo thành tích đã dẫn đến nhiều khu vực
quy hoạch đã được công bố là sẽ thu hồi đất nhưng không biết đến bao giờ mới
thực hiện. Có những quy hoạch đúng đắn, phù hợp, cần thiết song lại không có lộ
trình thực hiện, không có phân kỳ quy hoạch phù hợp, lại làm một cách nóng vội,
ngăn cản các quyền hợp pháp của người sử dụng đất. Có trường hợp lại do ngân
sách hạn hẹp không chủ động giải quyết thực hiện dự án.
- Giá đất bồi thường trong nhiều trường hợp thấp hơn so với giá đất
chuyển nhượng thực tế trên thị trường, nhất là đối với đất nông nghiệp trong khu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
pháp luật hoặc do bị kích động hoặc do cố ý chì hoãn để được bồi thường, hỗ trợ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
them nên không chấp hành quyết định thu hồi đất. Thậm trí liên kết khiếu nạn
đông người cho cơ quan nhà nước.
1.1.2.5 Thẩm quyền thu hồi
- Theo điều 44 luật Đất đai: cơ quan có thẩm quyền thu hồi là:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu
hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức, cá nhân nước ngoài
+ Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định
thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại
Việt Nam. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất được quy định ở
trên không được ủy quyền cho cơ quan khác thực hiện việc thu hồi đất.
1.1.3. Bồi thường, hỗ trợ
1.1.3.1. Bồi thường
Theo khoản 6 điều 4 Luật Đất đai 2003, bồi thường là việc Nhà nước trả lại
giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất
(Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2003).
Theo khoản 12 điều 3 Luật Đất đai 2013, bồi thường là việc Nhà nước trả
lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng
đất (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
Việc bồi thường thiệt hại này có thể vô hình hoặc hữu hình (bồi thường
bằng tiền, bằng vật chất khác…) có thể do các quy định pháp luật điều tiết, hoặc
do thỏa thuận giữa các chủ thể. Bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất
hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm việc làm. Đề cập đến lực lượng lao
động phải xét đến cơ cấu lao động. Cơ cấu lao động là thể hiện từng loại lực
lượng lao động giản đơn, phức tạp, trí óc, chân tay và biểu hiện mối quan hệ
giữa chúng.Nhờ nghiên cứu lao động giúp cho mỗi quốc gia có chủ trương,
phương hướng, biện pháp trong giải quyết việc làm và sử dụng lực lượng lao
động có hiệu quả (Đinh Văn Đãn và Lưu Văn Duy, 2009).
1.1.4.2. Việc làm
Việc làm đã được tổ chức (ILO) tổ chức lao động quốc tế quan tâm ngay
từ khi nó được thành lập vào năm 1919. Hội nghị đầu tiên của tổ chức này đã
thông qua công ước về thất nghiệp, yêu cầu các quốc gia thành viên phải báo cáo
những biện pháp thi hành chế độ chống thất nghiệp “Hội nghị ILO năm 1944 đã
tán thành tuyên bố Phi-la-đen-phia kêu gọi đảm bảo việc làm đầy đủ và nâng cao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
tiêu chuẩn sinh hoạt mà mục tiêu của nó đến nay vẫn còn giá trị” (Nguyễn Hữu
Dũng, 2013).
Lịch sử xã hội loài người đã thừa nhận còn người tiến hóa và phát
triển là nhờ vào lao động và đã đúc kết tính xã hội hóa ngày càng cao của lao
động và kéo theo đó là tính xã hội hóa ngày càng cao của việc làm. Chính từ
đó đòi hỏi phải có nhận thức đúng đắn về việc làm trong kinh tế thị trường,
những người trong độ tuổi lao động đang chưa có việc làm, nhưng không có
nguyện vọng tìm kiếm việc làm thì không tính vào lực lượng lao động hoặc
những người ngoài độ tuổi lao động, nhưng thực tế đang làm việc cũng không
tính vào lực lượng lao động.
Trong cơ chế quản lý mới, quan niệm về việc làm đã có những thay đổi cơ
bản. Đã có nhiều khái niệm khác nhau về việc làm. Nhưng chung quy lại: việc
làm là mọi hoạt động nhằm ra thu nhập đảm bảo cho bản than gia đình xã hội
Xã viên HTX.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
-
Thanh niên của lực lượng vũ trang (Tống Thị Lan Hương, 2009).
Tuy nhiên việc làm là vấn đề rộng và đa dạng, người ta có thể căn cứ vào
nhiều hình thức khác nhau và kết hợp giữa các tiêu thức đó để tính hiệu quả toàn
diện về xã hội và kinh tế để đánh giá phân loại chính xác về việc làm (việc làm
đầy đủ, việc làm hợp lý và việc làm tự do), để làm cơ sở cho việc hoạch định
chính sách giải quyết việc làm của Nhà nước. Có thể phân loại việc làm như sau:
Việc làm đầy đủ là người có việc làm và có thu nhập đầy đủ đảm bảo cho nhu
cầu sinh hoạt, vật chất, tinh thần ở mức trung bình của xã hội cho bản than và gia
đình, không kể thời gian làm việc và năng lực làm việc của họ (đề cập đến mặt
lượng, muốn làm việc thì có việc làm). Việc làm hợp lý là người có việc làm đầy
đủ, công việc đem lại thu nhập đảm bảo thỏa mãn mưc cao các nhu cầu sinh hoạt
vật chất tinh thần cho bản thân và gia đình, đồng thời nó phù hợp với đặc điểm
tâm sinh lý, trình độ, sở trường của người lao động (mặt chất). Việc làm hợp lý
là bước phát triển cao hơn của việc làm đầy đủ, việc làm hợp lý là việc phù hợp
với năng lực sở trường và thu nhập của người lao động. Nếu kinh tế khoa học, kỹ
thuật càng phát triển càng có điều kiện từng bước nâng cao tỷ trọng việc làm hợp
lý. Việc làm tự do là việc làm trong đó người lao động được tự do lựa chọn việc
làm với nghề nghiệp thời gian thích hợp, phát huy cao nhất khả năng sang tạo
của mình. Thực tế xã hội nước ta người có việc làm tự do còn quá nhỏ, trong
tương lai tỷ trọng này sẽ tăng dần (Nguyễn Minh Phong, Phạm Thị Uyên, 2009).
bán thất nghiệp, thất nghiệp và thu nhập. Có những người bỏ việc, mất việc sau
một thời gian nào đó sẽ được gọi lại làm việc. Như vậy số người thất nghiệp là
con số mang tính thời điểm, nó luôn biến đổi không ngừng theo thời gian, nó vận
động từ: có việc rồi đến thất nghiệp rồi đến có việc gọi là dòng luân chuyển thất
nghiệp. Dòng thất nghiệp có đầu vào là những người gia nhập đội quân thất
nghiệp và đầu ra là những người rời đội quân thất nghiệp, khi dòng vào lớn hơn
dòng ra thì quy mô thất nghiệp. Dòng thất nghiệp cân bằng thì quy mô không
đổi, tỷ lệ thất nghiệp tương đối ổn định. Dòng thất nghiệp phản ánh sự biến động
của thị trường lao động. Quy mô thất nghiệp gắn với khoảng thời gian thất
nghiệp trung bình. Khoảng thời gian thất nghiệp trung bình là độ dài bình quân
thời gian thất nghiệp của toàn bộ số người thất nghiệp trong cùng một thời kỳ
(Đào Ngọc Dũng, 2008).
Nếu khoảng thời gian thất nghiệp trung bình rút ngắn thì cường độ của
dòng vận chuyển tăng lên, thị trường lao động biến động mạnh, việc tìm kiếm
sắp xếp việc làm trở nên khó khăn hơn. Khi dòng vào lớn hơn dòng ra, số người
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
thất nghiệp và thời gian thất nghiệp kéo dài, xã hội có đông đảo người thất
nghiệp dài hạn. Khi nghiên cứu về thất nghiệp chúng ta cần tìm hiểu về nguồn
gốc thất nghiệp, thực trạng thất nghiệp, từ đó tìm ra hướng giải quyết. Có thể
chia ra 4 loại thất nghiệp sau:
- Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số người lao động đang trong thời
gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng.
- Thất nghiệp cơ cấu sảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các loại
lao động, giữa các nghành nghề khu vực.
- Thất nghiệp do thiếu cầu xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm
xuống, nguồn gốc chình là sự suy giảm tổng cầu.
điều kiện có tồn tại thị trường lao động: theo các ông trong điều kiện tồn tại thị
trường lao động thì thời gian lao động được phân chia thành thời gian lao động
được phân chia thành thời gian lao động nghỉ ngơi, thời gian lao động làm việc
nhà, thời gian làm việc sản xuất nông nghiệp và thời gian làm việc có tiền công
(bao gồm lao động thuê ngoài và lao động đi làm thuê). Từ đó các ông khái niệm
thu nhập hộ nông dân như sau: thu nhập của hộ nông dân được tính bằng giá trị
của sản phẩm sau khi trừ đi các phần: phần sản phẩm hộ đã tiêu dung, giá trị
công lao động thuê ngoài, chi phí đầu vào cho sản xuất và công giá trị lao động
đi làm thuê. Song ở đây các ông lại tính giá tiền công giống nhau, điều này
không đúng. Sau đó khái niệm này được Allanlow nghiên cứu và bổ sung them
với điều kiện tiền công là khác nhau cho các lao động, giá cả các sản phẩm cũng
khác nhau (Nguyễn Hữu Dũng, 2013).
Quan điểm của một số nhà nghiên cứu của Việt Nam: khái niệm này
còn đa dạng và phong phú nhiều. Có người lấy giá trị sản phẩm hàng hóa để
đánh giá thu nhập của hộ nông dân. Đứng trên góc độ khác có người lấy giá chỉ
tiêu tổng giá trị trên một ha diện tích để phân tích đánh giá thu nhập của nông hộ.
Một số khác lại cho rằng thu nhập của hộ là tổng giá trị sản phẩm trừ nông
nghiệp, nghành nghề, chăn nuôi, thủy sản… Song để đi sâu nghiên cứu ở nhiều
góc độ khác nhau về nông hộ nhiều nhà khoa học và nghiên cứu kinh tế ở Việt
Nam đã sử dụng chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp để đánh giá thu nhập của nông dân.
Thu nhập hỗn hợp của hộ nông dân là phần thu được sau khi lấy tổng thu ( tức là
toàn bộ giá trị sản phẩm từ các hoạt động sản xuất trong nông hộ) trừ đi chi phí
vật chất, trừ tiền công thuê ngoài và trừ chi phí khác (bao gồm thuế, khấu hao tài
sản cố định…). (Nguyễn Hữu Dũng, 2013). Như vậy, trong phần thu nhập của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
mô đất nông nghiệp của các nông hộ lên mức cần thiết, giải quyết vấn đề thiếu
việc làm nghiêm trọng trong nông thôn. Thực tế ở Việt Nam cho thấy, với mức
bình quân ruộng đất chung của cả nước thấp: 0,8 ha/hộ nông dân. Nếu như phấn
đấu đạt doanh số 50 tr.đ/ ha, mỗi hộ 1 năm chỉ thu được từ nông nghiệp 40 tr.đ
doanh số, trừ ci phí vật chất (50%) thu nhập ròng chỉ còn 20 tr.đ/hộ 1 năm ước
đạt khoảng 333.000 đ/người/tháng như vậy nông thôn Việt Nam vẫn chưa thoát
khỏi nghèo đói.
Hộ nông dân muốn nâng cao thu nhập theo hướng phát triển trên nông
nghiệp hay chuyển sang phát triển nghành nghề phi nông nghiệp, điều cần thiết
là làm gì để tăng được giá trị sản phẩm thu được và giảm chi phí sản xuất trên
một đơn vị sản phẩm hay tăng giá trị sản phẩm sao cho tốc độ tăng giá trị sản
phẩm lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Như vậy, đòi hỏi người nông dân phải tự
hạch toán kinh tế cho mình. Khi đó họ sẽ lựa chọn sản xuất cái gì? Sản xuất như
thế nào?, để có hiệu quả cao nhất (Nguyễn Hữu Dũng, 2013).
1.1.5. Công nghiệp hóa – hiện đại hóa – đô thị hóa
1.1.5.1. Công nghiệp hóa
Công nghiệp hóa được hiểu là quá trình xây dựng nền nông nghiệp tiên
tiến tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước,
nhằm chuyển từ xã hội nông nghiệp với lao động thủ công là chính sang xã hội
công nghiệp với lao động bằng máy móc và công nghệ hiện đại trong tất cả các
lĩnh vực kinh tế để tạo ra năng suất lao động xã hội và nhịp độ phát triển kinh tế
cao (từ điển Bách khoa toàn thư, 2011).
1.1.5.2. Hiện đại hóa
Hiện đại hóa là quá trình, các dạng cải biến, các bước quá độ từ trình
độ kỹ thuật khác nhau đang tồn tại lên trình độ mới cao hơn dựa trên sự tiến