Hoạt động phát triển kinh tế xã hội của hội nông dân trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

*** NGUYỄN NGỌC TRẤN

HOẠT ðỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA HỘI NÔNG DÂN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG,
TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THANH CÚC

HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè và các anh
chị em học viên lớp Kinh tế nông nghiệp – K19 ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ và
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành
luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và
bạn bè. Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn ñể luận văn ñược
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 62
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 63
Phần IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 65
4.1 Thực trạng hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông
dân trên ñịa bàn huyện Yên Dũng thời gian qua 65
4.1.1 Phổ biến, tuyên truyền chủ trương, ñường lối của ðảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội 65
4.1.2 Phong trào nông dân thi ñua sản xuất kinh doanh giỏi, ñoàn kết
giúp nhau xóa ñói giảm nghèo và làm giàu chính ñáng 73
4.1.3 Phong trào nông dân thi ñua xây dựng nông thôn mới 85
4.1.4 Phong trào nông dân tham gia ñảm bảo Quốc phòng – an ninh 88
4.1.5 Hoạt ñộng dịch vụ, dạy nghề, tư vấn hỗ trợ nông dân phát triển
sản xuất, nâng cao ñời sống, hướng dẫn phát triển các hình thức
kinh tế tập thể trong nông nghiệp 91
4.1.6 Tham gia các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của
Nhà nước ở nông thôn 101
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… v

4.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của
Hội Nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Dũng 103
4.2 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nâng cao kết quả hoạt
ñộng của Hội Nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Dũng trong thời
gian tới 111
4.2.1 Quan ñiểm và mục tiêu 111
4.2.2 Hệ thống các giải pháp 113
Phần IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122
5.1 Kết luận 122

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Yên Dũng trong giai
ñoạn 2009 – 2011 48
3.2 Tình hình lao ñộng và sử dụng lao ñộng của huyện Yên Dũng
giai ñoạn 2009 – 2011 51
3.3 Tình hình ñất ñai và sử dụng ñất ñai của huyện Yên Dũng giai
ñoạn 2009 - 2011 53
3.4 Các hình thức ñược khen thưởng của Hội nông dân huyện Yên
Dũng, giai ñoạn 2007 – 2011 58
3.5 Bảng thu thập tài liệu, số liệu ñã công bố 60
3.6 Số phiếu ñiều tra ở từng ñối tượng tại các ñiểm nghiên cứu 61
4.1 Kết quả hoạt ñộng phổ biến, tuyên truyền về kinh tế - xã hội của
HND trên ñịa bàn trong giai ñoạn 2009 – 2011 67
4.2 ðánh giá của cán bộ tổ chức Hội về kết quả thực hiện một số
hoạt ñộng tuyên truyền ở tổ chức Hội các cấp trong năm 2011 70
4.3 Mức ñộ hài lòng của hội viên nông dân về các hình thức tuyên
truyền của tổ chức Hội 72
4.4 Mức ñộ hài lòng của hội viên nông dân về hoạt ñộng tuyên
truyền tại các ñiểm nghiên cứu 73
4.5 Các mô hình tiên tiến trong sản xuất kinh doanh trên ñịa bàn
huyện giai ñoạn 2007 – 2012 74
4.6 Kết quả của mô hình tiên tiến trong SXKD tại các ñiểm nghiên
cứu 76
4.7 ðánh giá của hội viên nông dân về khả năng áp dụng và hiệu quả
của mô hình trồng trọt và chăn nuôi kết hợp 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ix
4.21 ðánh giá mức ñộ hài lòng của hội viên nông dân về các hoạt
ñộng bồi dưỡng, ñào tạo nghề, phổ biến, hướng dẫn khoa học –
kỹ thuật 98
4.22 Kết quả hoạt ñộng phát triển kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác
xã nông nghiệp trên ñịa bàn huyện năm 2011 100
4.23 Kết quả hoạt ñộng phát triển kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác
xã nông nghiệp tại các ñiểm nghiên cứu 101
4.24 Kết quả tham gia của Hội Nông dân trong các chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn giai ñoạn 2009 – 2011 102
4.25 ðánh giá kết quả hoạt ñộng của Hội Nông dân trên ñịa bàn huyện
Yên Dũng 104
4.26 ðánh giá của hội viên nông dân về kết quả hoạt ñộng của Hội tại
các ñiểm nghiên cứu 106
4.27 Phân tích ñiểm mạnh – ñiểm yếu, cơ hội – thách thức trong hoạt
ñộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân huyện Yên
Dũng 110
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 1

Phần I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngay từ khi ra ñời (03/2/1930), ðảng ta ñã có chủ trương tiến hành xây dựng
các tổ chức cách mạng của quần chúng. Ngày 14/10/1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban
Chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản ðông Dương (ðảng Cộng sản Việt Nam ngày
nay) ñã quyết ñịnh thành lập Tổng Nông hội ðông Dương (nay là Hội Nông dân Việt

truyền, vận ñộng “chay” còn rất phổ biến, chưa ñáp ứng ñược những nhu cầu bức thiết
của hội viên, nông dân về vốn; vật tư, máy móc, thiết bị; khoa học kỹ thuật; thị trường
tiêu thụ sản phẩm… ñể phát triển sản xuất, kinh doanh.
Với tâm huyết là một cán bộ trong tổ chức Hội Nông dân luôn mong muốn góp
phần nhỏ bé của mình vào công cuộc ñổi mới tổ chức Hội cả về nội dung và phương
thức hoạt ñộng, ñặc biệt là ở cấp huyện, nhằm khắc phục những bất cập, tồn tại và hạn
chế; tôi lựa chọn ñề tài “Hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân trên
ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” làm ñề tài nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân
trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, trên cơ sở ñó ñề xuất những ñịnh hướng và giải pháp
chủ yếu nhằm nâng cao hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân trên
ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng phát
triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân;
- Phân tích thực trạng hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân
trên ñịa bàn huyện Yên Dũng thời gian qua;
- ðề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hoạt ñộng
phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3


dân tộc. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa,
thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng Cộng sản Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam
luôn là tổ chức trung tâm, nòng cốt trong các phong trào nông dân và xây dựng
nông thôn mới.
Mục ñích của hội là tập hợp ñoàn kết nông dân, xây dựng giai cấp nông dân
vững mạnh về mọi mặt, xứng ñáng là lực lượng ñồng minh tin cậy trong khối liên
minh vững chắc công, nông, trí, bảo ñảm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Hội Nông dân Việt Nam tiếp tục ñổi mới nội dung, phương thức hoạt ñộng,
xây dựng Hội vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và hành ñộng; nâng cao
vai trò ñại diện, phát huy quyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính ñáng, hợp
pháp của hội viên, nông dân.
Phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần cách mạng,
lao ñộng sáng tạo, cần kiệm, tự lực, tự cường, ñoàn kết của nông dân; tích cực và
chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế, ñẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng
văn hoá, giữ vững quốc phòng, an ninh, góp phần thực hiện mục tiêu dân giầu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa.
Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân
do ðảng Cộng sản Việt Nam lãnh ñạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 5

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam [13]
a. Chức năng của Hội Nông dân Việt Nam
- Tập hợp, vận ñộng, giáo dục hội viên, nông dân phát huy quyền làm chủ,
tích cực học tập nâng cao trình ñộ, năng lực về mọi mặt.
- ðại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng ðảng, Nhà nước và khối ñại

ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các
tệ nạn xã hội.
- Mở rộng hoạt ñộng ñối ngoại theo quan ñiểm, ñường lối của ðảng, tăng
cường hợp tác, trao ñổi, học tập kinh nghiệm, tiến bộ kho học, kỹ thuật, quảng bá
hàng hoá nông sản, văn hoá Việt nam với tổ chức nông dân, tổ chức quốc tế, các tổ
chức chính phủ, phi chính phủ trong khu vực và trên thế giới.
2.1.2 Vai trò của Hội Nông dân Việt Nam trong hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã
hội [18]
Hội Nông dân Việt Nam có vai trò là người ñại diện và phát huy quyền làm
chủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính ñáng, hợp pháp của hội viên, nông dân; phát huy
truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần cách mạng, lao ñộng sáng tạo,
cần kiệm tự lực, tự cường, ñoàn kết của nông dân; tích cực và chủ ñộng hội nhập
quốc tế, ñẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng văn hoá, giữ vững quốc
phòng, an ninh, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ,
công bằng, văn minh; phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong quá trình phát triển
nông nghiệp nông thôn. ðại hội XI khẳng ñịnh: “xây dựng, phát huy vai trò chủ thể
của giai cấp nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn…”
Hiện nay, với những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử của công cuộc ñổi
mới, ñất nước ta ñang bước vào thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và
hội nhập quốc tế. Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương
ðảng Cộng sản Việt Nam khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn khẳng ñịnh:
nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp
hóa hiện ñại hóa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng ñể
phát triển kinh tế - xã hội bền vững , giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và
bảo vệ môi trường sinh thái của ñất nước"
5
. ðồng thời Nghị quyết cũng chỉ rõ:
"Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn nông dân là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


ñộng cán bộ, hội viên nông dân gương mẫu ñăng ký thực hiện nếp sống văn minh
tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và tổ chức lễ hội; tham gia thực hiện chương
trình nâng cao dân trí bồi dưỡng nhân tài ở nông thôn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 8

- Tổ chức tốt Phong trào nông dân tham gia bảo ñảm quốc phòng, an ninh.
ðẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên về nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới. Nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng
trước âm mưu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù ñịch, nhất là âm mưu lợi
dụng tôn giáo, dân tộc, dân chủ ñể kích ñộng chiến tranh tâm lý chia rẽ khối ñại
ñoàn kết toàn dân tộc. Phối hợp với lực lượng quân ñội, công an, tích cực tham gia
xây dựng thế trận an ninh quốc phòng toàn dân; các khu vực phòng thủ, nhất là
vùng biên giới, hải ñảo. Tuyên truyền, vận ñộng hội viên, nông dân hăng hái tham
gia dân quân tự vệ, bảo vệ an ninh, thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, "chính sách
hậu phương quân ñội", tham gia xây dựng thôn, ấp, bản không có người vi phạm
pháp luật. Phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa, giáo dục người phạm tội, người lầm
lỗi. Tự hào với truyền thống cách mạng của giai cấp nông dân dưới sự lãnh ñạo của
ðảng Cộng sản Việt Nam, ñứng trước những yêu cầu của sự nghiệp cách mạng
trong thời kỳ ñất nước ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập quốc tế,
giai cấp nông dân và Hội Nông dân Việt Nam tiếp tục phát huy truyền thống ñoàn
kết, tranh thủ thời cơ thuận lợi, khắc phục khó khăn, phấn ñấu vươn lên thực hiện
tốt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ công tác hội và phong trào nông dân.
2.1.3 Nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển kinh tế - xã hội
Hội nghị lần thứ Năm Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khóa IX) về ñẩy
nhanh CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 - 2010 ñã giao nhiệm vụ:
"Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các ñoàn thể nhân dân ñể
ñộng viên sức mạnh toàn dân, xây dựng nông thôn giàu ñẹp, ñậm ñà bản sắc dân

- Năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản, hàng hóa nước ta
còn thấp mâu thuẫn với khả năng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
- Sản xuất nông sản hàng hóa tất yếu dẫn ñến tích tụ ñất nông nghiệp tăng
nhanh mâu thuẫn với bình quân ñất nông nghiệp/người ngày càng giảm, làm cho lao
ñộng không có việc làm ở nông thôn vốn ñã tăng, lại càng tăng thêm.
- CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn ñòi hỏi cơ giới hóa, hiện ñại hóa sản
xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn mâu thuẫn với lực lượng lao ñộng thủ công
quá lớn, thiếu việc làm hiện nay.
- CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn phải bằng và dựa vào khoa học và
công nghệ, thậm chí phải "ñi tắt, ñón ñầu" mâu thuẫn với trình ñộ dân trí, kỹ năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10
lao ñộng trong nông nghiệp, nông thôn còn nhiều hạn chế.
- CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn cần phải có vốn lớn, trước hết cho xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mâu thuẫn với khả năng hạn hẹp
của ngân sách Nhà nước và tích luỹ thấp trong dân cư nông thôn.
- Sự phát triển không ñồng ñều giữa các vùng, miền trong cả nước mâu
thuẫn với mục tiêu ñến năm 2020 phải ñưa nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp, trong ñó nông nghiệp, nông thôn phải ñược CNH, HðH.
2.1.3.3 Nắm vững chủ trương, ñường lối của ðảng và nhiệm vụ của Hội về CNH,
HðH nông nghiệp, nông thôn [18]
Một là, phát triển lực lượng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn:
- Trước hết, ñối với sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp cần dựa trên cơ sở
lợi thế so sánh của từng vùng ñể bố trí lại cây trồng, vật nuôi bảo ñảm an ninh
lương thực và tạo ra các vùng sản xuất chuyên canh các sản phẩm chủ lực phục vụ
cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Hai là, nghiên cứu, áp dụng phổ cập những thành tựu khoa học và công nghệ

“Hộ gia ñình nông dân thi ñua sản xuất, kinh doanh giỏi”; mở rộng thực hiện chính
sách bảo hiểm xã hội ñối với nông dân hết tuổi lao ñộng.
- ðẩy mạnh phong trào xây dựng làng, xã văn hóa, bảo tồn, kế thừa và phát
huy những giá trị văn hóa truyền thống, phát huy tình làng, nghĩa xóm, tinh thần
giúp ñỡ, hỗ trợ nhau cùng phát triển trong cộng ñồng dân cư nông thôn; bảo ñảm
dân chủ, công bằng xã hội nông thôn, thực hiện tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở
xã, phường, thị trấn.
Bốn là, phát triển kết cấu hạ tầng và ñô thị hóa nông thôn:
- Tham gia xây dựng các công trình thuỷ lợi gắn với cải tạo ñồng ruộng,
nâng ñộ ñồng ñều về năng suất cây trồng, nuôi trồng thuỷ sản và phòng chống, hạn
chế và giảm nhẹ thiên tai; vận ñộng hội viên, nông dân xây dựng các công trình
cung cấp nước sạch, phấn ñấu tăng tỷ lệ hộ ñược dùng nước sạch. Tổ chức các tổ
hợp tác, hợp tác xã dùng nước và quản lý thuỷ nông của nông dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12
- Thực hiện phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, vận ñộng hội
viên, nông dân phát triển mạnh mẽ ñường giao thông trong xã, thôn, bản. Tổ chức
thực hiện các chương trình, dự án của Nhà nước về phát triển giao thông nông thôn,
như: Nhận thi công, nâng cấp các tuyến ñường ñã có, từng bước cứng hóa mặt
ñường, xây dựng cầu, cống vĩnh cửu, xoá bỏ “cầu khỉ”…, sản xuất vật liệu cung
ứng cho các công trình.
- Tham gia quản lý ñiện nhằm cung cấp ñiện có hiệu quả, chất lượng cao ñáp
ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ở nông thôn; khuyến khích ñộng viên hội viên,
nông dân sử dụng ñiện vào sản xuất.
- Phối hợp các ngành xây dựng mô hình “ðiểm bưu ñiện - văn hóa xã”; nâng
tỷ lệ số hộ sử dụng ñiện thoại trong xã; tổ chức cung cấp thông tin thường xuyên về
thị trường, giá cả, khoa học - kỹ thuật cho xã viên.
- Tham gia xây dựng, phát triển các thị tứ, thị trấn làm trung tâm công nghiệp,

sản, thuỷ sản của Nhà nước; vận ñộng nông dân, hợp tác xã trong vùng nguyên liệu
tham gia mua cổ phần, khi doanh nghiệp chế biến thực hiện cổ phần hóa.
2.1.4 Nội dung hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của Hội Nông dân Việt Nam
2.1.4.1 Yêu cầu chung [13],[18]
Trong thời kỳ quá ñộ lên Chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế nước ta vận hành
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa.
ðảng ta xác ñịnh phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trung tâm, hàng ñầu và nêu
rõ khẩu hiệu chiến lược: “Tất cả vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh”.
Kinh tế vừa là cơ sở nền tảng, là nhiệm vụ trung tâm vừa là ñộng lực ñảm
bảo và thúc ñẩy sự phát triển của toàn xã hội; tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và
công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển, cần ñẩy
nhanh nhịp ñộ tăng trưởng kinh tế ñể có ñiều kiện giải quyết tốt các vấn ñề xã hội.
Hội cần nắm vững và bám sát ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế ñể tham gia tổ chức, vận ñộng nông
dân phát triển sản xuất, kinh doanh, làm giàu chính ñáng, hợp pháp, ổn ñịnh ñời
sống, xóa ñói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. ðó là một trong những ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 14
lực rất cơ bản ñể tổ chức Hội thu hút, tập hợp nông dân vào Hội, xây dựng Hội
vững mạnh.
Hoạt ñộng của Hội Nông dân trong lĩnh vực kinh tế - xã hội rất phong phú,
ña dạng, tùy thuộc vào yêu cầu, nhiệm vụ và ñặc ñiểm tình hình từng nơi, từng thời
ñiểm mà có những nội dung, mức ñộ hoạt ñộng khác nhau. Nhưng tất cả các hoạt
ñộng ñó phải ñảm bảo các yêu cầu chung sau:
a. Thực hiện chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về phát triển
kinh tế - xã hội nông thôn
- Chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước là cơ

ích thiết thân của người nông dân, nắm vững nguyên tắc liên minh công - nông thì
nơi ñó, lúc ñó cách mạng ñều tiến mạnh”.
c. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội
Hội là một thành viên trong hệ thống chính trị, hoạt ñộng của Hội phải ñảm
bảo ñúng tính chất, chức năng, nhiệm vụ ñã ñược quy ñịnh trong ðiều lệ Hội Nông
dân Việt Nam. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm của ðảng và Nhà nước hiện
nay. Mục tiêu phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế, có hiệu quả kinh tế cao, bền
vững, còn mục tiêu của phát triển xã hội là giữ vững, ổn ñịnh và không ngừng nâng
cao chất lượng cuộc sống, ñảm bảo an toàn, công bằng xã hội.
Phát triển kinh tế - xã hội cũng là nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các tổ
chức. Hoạt ñộng của Hội trong lĩnh vực kinh tế - xã hội có ñặc ñiểm khác với hoạt
ñộng của các bộ, ngành và các tổ chức khác. Các hoạt ñộng của Hội phải bảo ñảm ý
nghĩa chính trị - kinh tế - xã hội. Theo Lê nin: “Chính trị tức là kinh tế ñược cô
ñọng lại và biểu hiện tập trung của kinh tế”. Người phân tích rõ thêm: chính trị ở
ñây là phản ánh ñịa vị kinh tế, lợi ích kinh tế của công nhân, nông dân, trí thức và
những người lao ñộng khác, phản ánh mối quan hệ của các lợi ích kinh tế trước mắt
và lâu dài, giữa các thành phần kinh tế, các giai cấp và các tầng lớp trong xã hội
một cách hợp lý. Vì vậy, các hoạt ñộng của Hội phải ñem lại cả lợi ích kinh tế - xã
hội cho người nông dân và phải biết kết hợp những yêu cầu của tổ chức mình với
yêu cầu chung của ñịa phương, của xã hội; kết hợp giải quyết những vấn ñề cấp
bách trước mắt với những vấn ñề lâu dài.
ðó chính là ý nghĩa chính trị mà các hoạt ñộng của Hội trong lĩnh vực kinh

Trích đoạn Phong trào nông dân tham gia ựảm bảo Quốc phòn gỜ an ninh Hoạt ựộng dịch vụ, dạy nghề, tư vấn hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, nâng cao ựời sống, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong DV chăn nuôi gia súc gia cầm Tiền Phong 27 23 85, Tham gia chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội 4,06 3, Tham gia chương trình, dự án
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status