Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ ÁNH HẰNG PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG THỊ THANH NHÀN THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014
Tác giả
Lê Thị Ánh Hằng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Kinh tế và Quản
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ
HỘI VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 5
2.1. Cơ sở lý luận chung về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm xã hội tự nguyện 5
2.1.1. Một số khái niệm 5
2.1.2. Tính tất yếu khách quan và bản chất của BHXH 7
2.1.3. Tính chất của BHXH 15
2.1.4. Vai trò, ý nghĩa của BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện 17
2.1.5. Nội dung của BHXH tự nguyện 22
2.2. Cơ sở thực tiễn về BHXH tự nguyện 35
2.2.1. Các văn bản pháp luật về Bảo hiểm xã hội 35
2.2.2. Một số kinh nghiệm về phát triển BHXH tự nguyện 37
2.2.3. Một số bài học kinh nghiệm từ thực tiễn 42
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 44
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu 44
2.2.1. Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 44
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 45
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 46
2.2.4. Các phương pháp phân tích 46
4.2.1. Giải pháp về cơ chế chính sách 85
4.2.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện 86
4.2.3.Thực hiện thống nhất, đồng bộ các chính sách kinh tế - xã hội 88
4.2.4. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị trên địa bàn 89
4.2.5. Có chính sách hỗ trợ kinh phí cho đối tượng chính sách 90
4.2.6. Tăng cường quản lý đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH tự nguyện 90
4.3. Kiến nghị 91
4.3.1. Đối với Nhà nước 91
4.3.2. Đối với Cơ quan BHXH 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 97
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANQP : An ninh quốc phòng
BHTN : Bảo hiểm tự nguyện
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHXHTN : Bảo hiểm xã hội tự nguyện
BHYT : Bảo hiểm y tế
BLĐTBXH : Bộ Lao động Thương binh Xã hội
CNTT: : Công nghệ thông tin
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
GTSX : Giá trị sản xuất
HCSN : Hành chính sự nghiệp
KT - XH : Kinh tế - xã hội
NLĐ : Người lao động
BHXH tự nguyện 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình các cấp quản lý thu BHXH tự nguyện 26
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của bảo hiểm xã hội huyện Định Hóa 56
Biểu đồ 3.1: Tình hình thu BHXH huyện Định Hóa từ năm 2011-2013 68 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, hệ thống an sinh xã
hội giữ vai trò hết sức quan trọng và luôn nhận được sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước. Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những dịch vụ thuộc hệ
thống an sinh xã hội, việc duy trì và phát triển quỹ BHXH là vấn đề cấp thiết,
nhằm không chỉ tránh khỏi tình trạng mất cân đối quỹ mà còn đảm bảo để quỹ
không rơi vào đổ vỡ. Quỹ bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên nguyên tắc lấy
số đông bù số ít, không vì mục tiêu lợi nhuận; nên việc mở rộng đối tượng
tham gia BHXH là một trong những lựa chọn giải pháp có tính quyết định để
đảm bảo an ninh tài chính của quỹ này.
Nền kinh tế thị trường là nơi hội tụ nhiều thành phần kinh tế, việc
chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch hóa sang thị trường, đương nhiên xuất hiện
thành phần kinh tế ngoài nhà nước bao gồm: kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, hộ
cá thể sản xuất và kinh doanh nhỏ lẻ, kinh tế có vốn nước ngoài Hiện nay
Đây là một nghịch lý cần chấm dứt để bảo đảm quyền lợi của bên tham gia
cũng như triển khai tốt hơn BHXH tự nguyện trong các tầng lớp dân cư vì
mục tiêu an sinh xã hội bền vững.
Thực trạng phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên thúc đẩy học viên chọn nghiên cứu “Phát triển Bảo hiểm
xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm đề
tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng tình hình triển khai bảo hiểm tự
nguyện trên địa bàn huyện Định Hóa, đề xuất một số giải pháp khắc phục
những bất cập nhằm mở rộng, phát triển hình thức BHXH tự nguyện trên địa
bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển BHXH và
BHXH tự nguyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
- Đánh giá thực trạng triển khai BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại, gây cản trở đến
việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện tại Định Hóa.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hình thức BHXH tự nguyện trên
địa bàn huyện Định Hóa.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là việc triển khai và phát triển Bảo hiểm xã hội
tự nguyện trên địa bàn huyện Định Hóa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
tương lai. Các kết quả nghiên cứu này có thể không chỉ áp dụng ở các địa
phương có điều kiện tương tự như huyện Định Hóa mà còn có thể sử dụng
làm tài liệu giảng dậy, nghiên cứu trong nhà trường và cho các đối tượng khác
muốn quan tâm.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm
xã hội tự nguyện.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 3. Thực trạng phát triển Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa
bàn huyện Định Hóa.
Chương 4. Giải pháp phát triển Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
2.1. Cơ sở lý luận chung về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.1.1. Một số khái niệm
a) Khái niệm về bảo hiểm
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về bảo hiểm được xây dựng dựa trên
từng góc độ nghiên cứu xã hội, pháp lý, kinh tế, kỹ thuật, nghiệp vụ….
Bảo hiểm là những quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình hình thành,
phân phối và sử dụng các quỹ tập trung - quỹ bảo hiểm - nhằm xử lý các rủi
ro, các biến cố bảo hiểm. Bảo hiểm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất và đời
sống của xã hội được diễn ra bình thường.
Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một số đông người cho một
động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao
động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù
hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.
c) Quỹ BHXH
Sự ra đời, tồn tại và phát triển quỹ BHXH phụ thuộc vào trình độ phát
triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia vào điều kiện lịch sử trong thời kỳ
nhất định của đất nước. Trình độ kinh tế - xã hội càng phát triển thì các chế độ
BHXH dược áp dụng càng mở rộng, nhu cầu thoả mãn về BHXH đối với
người lao động càng được nâng cao và khi kinh tế phát triển,người lao động
có thu nhập cao, càng có điều kiện tham gia BHXH.
Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ tập trung giữ vị trí là khâu tài chính
trung gian trong hệ thống tài chính quốc gia. Nó ra đời tồn tại và gắn với mục
đích bảo đảm ổn định cuộc sống cho người lao động và gia đình họ khi gặp
rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập từ lao động, mà không nhằm mục đích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
kinh doanh kiếm lời. Như vậy, Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung
nằm ngoài Ngân sách Nhà nướ.
d) Phát triển BHXH tự nguyện
Phát triển BHXH tự nguyện là phát triển số lượng người tham gia
BHXH tự nguyện đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan BHXH.
2.1.2. Tính tất yếu khách quan và bản chất của BHXH
2.1.2.1. Tính tất yếu khách quan của BHXH
Cùng với nền kinh tế hàng hóa phát triển và lao động làm thuê phổ
biến trên tất cả các lĩnh vực. Như một quy luật tất yếu, sản xuất và kinh doanh
trong nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, theo đó
hệ ràng buộc đó mà rủi ro, bất lợi của người lao động được dàn trải đều và
chia nhỏ rủi ro của một người cho nhiều người nhằm đảm bảo an toàn cho
cuộc sống của NLĐ cũng như giới chủ cũng ý thức được trách nhiệm xã hội
của họ, chính họ hưởng lợi nhiều mặt khi quan hệ chủ thợ cải thiện - điều vốn
ảnh hưởng tích cực năng suất lao động và an toàn trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Vai trò của chính phủ trong điều hòa lợi ích. Điều hoà mâu thuẫn
giữa người lao động và người sử dụng lao động, nhằm gắn bó lợi ích giữa họ,
Nhà nước đứng ra yêu cầu cả hai bên cùng đóng góp để các bên có điều kiện
thực thi các chính sách vì sự ổn định xã hội cao nhất có thể. Xuất phát từ thực
tế khách quan trên người ta hiểu ràng toàn bộ những hoạt động với những mối
quan hệ chặt chẽ đó được quan niệm là BHXH đối với người lao động. Đây là
một trong những phương thức đối phó hữu hiệu nhất trong hệ thống an sinh
xã hội của quốc gia hướng tới sự phát triển của mỗi cá nhân và toàn xã hội.
BHXH thể hiện sự đảm bảo lợi ích của xã hội đối với mỗi thành viên từ đó
gắn kết mỗi cá nhân với xã hội đó.
BHXH ở nước ta đã manh nha hình thành từ thời cai trị thực dân Pháp.
Sau cách mạng tháng Tám, Chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà đã
ban hành sắc lệnh 29/ SL ngày 12/3/1947 về việc thực hiện bảo hiểm ốm đau,
tai nạn lao động, hưu trí. Đây là những viên gạch đầu tiên xây dựng nên hệ
thống BHXH Việt Nam như hiện nay ở nước ta. Trải qua quá trình phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
kinh tế xã hội ngày càng tiến bộ, chính sách bảo hiểm xã hội ngày càng được
chú trọng và vấn đề thực hiện đã được luật hóa. Hệ thống BHXH ngày càng
được mở rộng đã góp phần to lớn vào việc ổn định cuộc sống cho người lao
động, góp phần ổn định kinh tế chính trị xã hội của đất nước.
Cho dù BHXH Việt Nam hiện chưa hoàn hảo, nhiều yếu điểm của nó
Thực tế trong lao động, sản xuất NLĐ và NSDLĐ vốn có những mâu
thuẫn nhất định về tiền lương, tiền công, thời hạn lao động… Và khi rủi ro sự
cố xảy ra, nếu không có sự giúp đỡ của BHXH thì dễ dẫn đến khả năng tranh
chấp giữa NLĐ và NSDLĐ. Vì vậy BHXH góp phần điều hoà, hạn chế các
mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợ, tạo ra môi trường làm việc ổn định cho
người lao động, tạo sự ổn định cho người sử dụng lao động trong công tác
quản lý. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả năng suất lao động của doanh
nghiệp lên.
Hơn nữa, NSDLĐ muốn ổn định và phát triển sản xuất thì ngoài việc
đầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ… còn phải chăm lo đến đời sống cho
người lao động mà mình thuê mướn, sử dụng. Bởi NSDLĐ khi đã tính đến việc
thuê mướn lao động cũng có nghĩa là lúc đó họ rất cần có NLĐ làm việc cho
mình liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng mong muốn của
NSDLĐ đó không phải lúc nào cũng thực hiện được, bởi trong quá trình sản
xuất cũng như trong đời sống NLĐ có thể gặp rủi ro vào bất kì lúc nào. Và lúc
đó, NSDLĐ sẽ không có người làm thuê cho mình dẫn đến gián đoạn quá trình
sản xuất kinh doanh làm giảm năng xuất lao động rồi dẫn đến giảm thu nhập
cho NSDLĐ. Nhưng khi có sự trợ giúp của BHXH, NLĐ không may gặp rủi ro
đó phần nào được khắc phục về mặt tài chính, từ đó NLĐ có điều kiện phục hồi
nhanh những thiệt hại xảy ra. Làm cho người lao động nhanh chóng trở lại làm
việc giúp NSDLĐ yên tâm, tích cực lao động sản xuất làm tăng năng xuất lao
động, góp phần tăng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với Nhà nƣớc.
BHXH là một trong những bộ phận quan trọng giúp cho Ngân sách
Nhà nước giảm chi đến mức tối thiểu nhưng vẫn giải quyết được khó khăn về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
đời sống cho NLĐ và gia đình họ được phát triển an toàn hơn. Khi NLĐ hoặc
12
nhập từ quỹ BHXH. Lúc này, nếu không có sự bù đắp của BHXH thì buộc
Nhà nước cũng phải đứng ra để cứu trợ hoặc giúp đỡ cho NLĐ để NLĐ và gia
đình họ vượt qua được khó khăn đó. Từ đó góp phần làm giảm chi cho Ngân
sách Nhà nước, đồng thời giảm bớt được các tệ nạn xã hội phát sinh, giữ vững
ổn định chính trị xã hội.
Ngoài ra BHXH giúp cho Nhà nước thực hiện được các công trình
xây dựng trọng điểm của quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế, xã
hội quốc gia bởi BHXH tập trung được nguồn quỹ lớn. Nguồn quỹ này
thường dùng để chi trả cho các sự kiện BHXH xảy ra về sau. Chính vì vậy
mà quỹ nhàn rỗi này có một thời gian nhàn rỗi nhất định đặc biệt là quỹ
dành cho chế độ dài hạn. Trong khoảng thời gian nhàn rỗi ấy quỹ BHXH
tạo thành một nguồn vốn lớn đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế
xã hội của quốc gia.
2.1.2.2. Tính tất yếu khách quan của chế độ BHXH tự nguyện
Con người sinh ra có quyền được tự do, quyền được mưu cầu hạnh
phúc Trong đó bao gồm quyền được bảo vệ. Bảo đảm xã hội là một hình
thức để bảo vệ con người trước sự tác động của yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã
hội. Trong tuyên ngôn nhân quyền của Đại Hội đồng Liên hiệp quốc họp
thông qua ngày 10-12-1948 đã nêu: “Tất cả mọi người với tư cách là thành
viên của xã hội có quyền hưởng Bảo hiểm xã hội”. Bảo đảm xã hội có thể mở
rộng sự bảo vệ đối với tất cả các khu vực cộng đồng, những người có thu
nhập bằng đồng lương, những người tự sản xuất tự tiêu dùng và những người
không có việc làm đều có quyền như nhau, đều phải được sự bảo vệ của hệ
thống bảo đảm xã hội theo phương thức này hay phương thức khác, chính là
sự công bằng xã hội. Sự tín nhiệm đối với việc bảo vệ quyền lợi cho người lao
động thường đặt vào hệ thống BHXH, đồng thời với hệ thống trợ cấp gia đình
trong hệ thống trợ cấp xã hội, hoặc hệ thống bảo đảm lương hưu cho mọi
công dân. Pháp luật có thể quy định bắt buộc chủ sử dụng lao động trả một
của người lao động”. Chính sách BHXH ở nước ta đang có bước phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
tích cực, đảm bảo quyền lợi và ổn định cuộc sống cho những người lao động
hưởng lương được hưởng các chế độ hưu trí và các chế độ khác. Tuy nhiên,
hiện nay đang tồn tại tình trạng người lao động thuộc đối tượng tham gia
BHXH bắt buộc, nhưng vẫn cố tình trốn tránh tham gia. Có người muốn
tham gia BHXH nhưng lại không được tham gia. Trên thực tế, 70% lực
lượng lao động xã hội là nông dân không nằm trong phạm vi điều chỉnh và
quy định của BHXH bắt buộc. Xuất phát từ nhu cầu thực tế của người lao
động thì vấn đề được tham gia BHXH là mong muốn của đại bộ phận người
lao động. Bên cạnh đó, lao động nông nghiệp và nông thôn chịu tác động
nhiều của yếu tố tự nhiên đối với sức lao động. Chính vì vậy các rủi ro tác
động đến thu nhập của người lao động nông nghiệp và nông thôn sẽ rất cao,
họ chính là đối tượng cần đến sự bảo vệ của xã hội. Chính sách của Đảng và
Nhà nước ngày càng chú trọng đến phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đảng
và Nhà nước khuyến khích làm giàu chính đáng, tăng cường đầu tư phát
triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn, giải quyết việc làm cho
nông dân Kết quả thu nhập của tầng lớp dân cư đều tăng, nhiều hộ đã thoát
khỏi ngưỡng nghèo vươn lên có đời sống sung túc.
Từ những lý luận trên cho thấy, việc xây dựng hoàn thiện chính sách
BHXH đối với mọi người lao động là cần thiết, phù hợp với xu thế phát triển
của xã hộỉ.
2.1.2.3. Bản chất của BHXH
Từ những khái niệm về BHXH cho thấy bản chất của BHXH được thể
hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây:
- BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội, nhất là
trong xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trường, mối quan
trình lao động sản xuất người lao động có thể gặp nhiều biến cố, rủi ro mà hậu
quả không thể lường trước được thậm chí chủ sử dụng cũng không thể có khả
năng để chi trả. Khi đó người sử dụng lao động ngoài khoản chi phí ra còn
không có đủ lao động để sản xuất dẫn đến sản xuất kinh doanh bị dán đoạn,
không đảm bảo được hợp đồng với các đối tác còn phía người lao động