BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ NHƯ NAM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỰ NGUYỆN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM,
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. BÙI BẰNG ðOÀN
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
Trong quá trình học tập, nghiên cứu gặp rất nhiều khó khăn, tôi ñã nhận
ñược sự hỗ trợ, giúp ñỡ tận tình của các thầy, cô giáo, các ñơn vị, gia ñình và
bạn bè về tinh thần và vật chất ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
Thầy giáo PGS.TS. Bùi Bằng ðoàn Bộ và các thầy cô giáo Bộ môn Kế toán
Quản trị và Kiểm toán Khoa Kế toán Quản trị kinh doanh Trường ðại học
Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu, giúp
ñỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn chỉnh bản
luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Lãnh ñạo, cùng toàn thể cán bộ công chức BHXH huyện Văn Lâm ñã
tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn phòng Thống kê huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng
Yên ñã cộng tác và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu tại ñịa phương.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm
học tập và nghiên cứu./.
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2012
Tác giả ðỗ Như Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii
MỤC LỤC
2.3.2. Nội dung phát triển BHXH tự nguyện 18
2.3.3. Nội dung về thu BHXH tự nguỵên 21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iv
2.3.4. Nội dung về chế ñộ hưởng BHXH tự nguyện. 27
2.3.5. Nội dung chi trả Bảo hiểm xã hội tự nguyện 31
2.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng ñến BHXH tự nguyện 32
2.4. Quy ñịnh của ngành BHXH và cơ quan quản lý nhà nước về
BHXH 34
2.4.1 Quy ñịnh của BHXH Việt Nam 34
2.4.2. Quy ñịnh của BHXH tỉnh Hưng Yên 40
2.4.3. Quy ñịnh quản lý nhà nước về BHXH tự nguyện 41
2.5. Cơ sở thực tiễn về công tác BHXH tự nguyện 41
2.5.1. Các văn bản pháp luật về Bảo hiểm xã hội 41
2.5.2. Các văn bản pháp luật về Bảo hiểm xã hội tự nguyện 42
2.5.3. Các văn bản hướng dẫn thực hiện của ñịa phương 43
2.6. Bài học kinh nghiệm về BHXH tự nguyện 43
2.6.1. BHXH tự nguyện của một số nước trên thế giới 43
2.6.2. BHXH tự nguyện thực hiện ở một số ñịa phương trong nước. 48
2.7. Một số công trình nghiên cứu liên quan 49
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 51
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 51
3.1.1. ðặc ñiểm ñịa bàn huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên 51
3.1.2. Khái quát tình hình Bảo hiểm xã hội huyện Văn Lâm 58
3.2. Phương pháp nghiên cứu 68
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm và chọn mẫu nghiên cứu 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vi
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội huyện Văn Lâm – tỉnh Hưng
Yên 55
Bảng 3.2: Cơ cấu lao ñộng trong các ngành nghề 57
Bảng 3.3: Cơ sở vật chất và trình ñộ chuyên môn của BHXH huyện Văn
Lâm năm 2010 62
Bảng 3.4. Số lượng Cán bộ, viên chức BHXH tỉnh Hưng Yên từ năm
2009 – 2011 64
Bảng 3.5. Số lượng Cán bộ, viên chức công tác tại BHXH huyện Văn
Lâm từ 2009 – 2011 65
Bảng 3.6. Trình ñộ Cán bộ, viên chức của BHXH Văn Lâm từ năm
vii
DANH MỤC ðỒ THỊ
Sơ ñồ 2.1: Mô hình các cấp quản lý thu BHXH tự nguyện 25
Hình 3.1: Bản ñồ huyện Văn Lâm- tỉnh Hưng Yên 51
Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu kinh tế huỵên Văn Lâm năm 2010 53
Biểu ñồ 3.3: Cơ cấu kinh tế huỵên Văn Lâm năm 2011 53
Biểu ñồ 4.5: Kết quả thu BHXH thực hiện từ 2009- 2011 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1.1. Sự cần thiết của ñề tài
Trong quá trình xây dựng và phát triển ñất nước, hệ thống an sinh xã
hội ñóng vai trò hết sức quan trọng luôn ñược ðảng và nhà nước quan tâm.
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách nằm trong hệ thống
an sinh xã hội, vấn ñề bảo tồn và phát triển ñể ñảm bảo khả năng chi trả của
quỹ BHXH là vấn ñề cấp thiết ñòi hỏi chính phủ phải có những giải pháp
nhằm khắc phục tình trạng mất cân ñối quỹ. Quỹ bảo hiểm xã hội hoạt ñộng
dựa trên nguyên tắc lấy số ñông bù số ít, không vì mục tiêu lợi nhuận; nên
việc mở rộng ñối tượng tham gia BHXH là một trong những giải pháp nhằm
khắc phục tình trạng mất cân ñối quỹ bảo hiểm xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng phát
triển phải sử dụng số lượng lao ñộng lớn cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh,
dich vụ, nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội cuả những người trong ñộ tuổi lao
ñộng là rất lớn. Trong khi ñó loại hình BHXH bắt buộc mới chỉ áp dụng cho
các ñối tượng lao ñộng làm việc trong các doanh nghiệp, các cơ quan, ñơn vị
của ðảng, Nhà nước, hội ñoàn thể còn số lượng lớn lao ñộng làm việc tại các
hộ gia ñình nông nghiệp, các làng nghề, những người làm nghề tự do chưa
thuộc ñối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Vì vậy, việc mở rộng các loại hình
BHXH tự nguyện ñể cho nhiều thành phần lao ñộng ñều có thể tham gia nhằm
huy ñộng nguồn tài chính lớn và ổn ñịnh, góp phần ñảm bảo an sinh xã hội
ngày một tốt hơn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành BHXH.
Huyện Văn Lâm là một trong những huyện có số dân trong ñộ tuổi lao
ñộng lớn, ña số vẫn là lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi, nghề
thủ công và các hoạt ñộng dich vụ. Số lao ñộng trên là nguồn lực ñể cơ quan
BHXH huyệnVăn Lâm mở rộng, phát triển hình thức BHXH tự nguyện.
Nhưng qua nhiều năm triển khai số lượng tham gia BHXH tự nguyện trên ñịa
bàn ñạt rất thấp. Trong khi ñó, một bộ phần người lao ñộng có nhu cầu tham
gia BHXH nhưng lại phải “gửi” ñóng BHXH vào các doanh nghiệp ( mặc dù
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
xã Việt Hưng, từ ñó suy rộng ra cả khu vực nghiên cứu.
- Phạm vi về thời gian: ðề tài nghiên cứu từ tháng 5 năm 2011 ñến
tháng 6 năm 2012. Số liệu trong khoảng thời gian từ năm 2009 ñến năm 2011.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3
PHÂN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm
Khái niệm về bảo hiểm
Có rất nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về bảo hiểm ñược xây dựng dựa trên
từng góc ñộ nghiên cứu xã hội, pháp lý, kinh tế, kĩ thuật, nghiệp vụ
Bảo hiểm là những quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình hình thành,
phân phối và sử dụng các quỹ tập trung - quỹ bảo hiểm - nhằm xử lý các rủi
ro, các biến cố. Bảo hiểm bảo ñảm cho quá trình tái sản xuất và ñời sống của
xã hội ñược diễn ra bình thường.
Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số một ít
người cho cả cộng ñồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại; bằng
cách mỗi người trong cộng ñồng góp một số tiền nhất ñịnh vào một quỹ
chung và từ quỹ chung ñó bù ñắp thiệt hại cho thành viên trong cộng ñồng
không may bị thiệt hại do rủi ro ñó gây ra.
Bảo hiểm là một cách thức trong quản trị rủi ro, thuộc nhóm biện pháp
tài trợ rủi ro, ñược sử dụng ñể ñối phó với những rủi ro có tổn thất, thường là
tổn thất về tài chính, nhân mạng,
Bảo hiểm ñược xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm
năng một cách công bằng từ một cá thể sang cộng ñồng thông qua phí bảo
hiểm.
hợp với thu nhập của mình ñể hưởng bảo hiểm xã hội. [10]Quỹ BHXH:
Trong ñời sống kinh tế xã hội có nhiều loại quỹ khác nhau như quỹ tiền
lương, quỹ dự phòng, quỹ tín dụng, quỹ dự trữ quốc gia… các quỹ này có một
ñặc ñiểm chung là tập hợp các phương tiện tài chính hay vật chất khác cho
những mục ñích ñã ñược ñịnh trước, các quỹ này tuỳ theo khả năng và mục ñích
quỹ có thể lớn nhỏ khác nhau. Mọi hoạt ñộng thu chi của quỹ ñược thực hiện
một cách liên tục và ñược kiểm tra, giám sát trong những thời gian nhất ñịnh.
Do vậy có thể hiểu Quỹ BHXH là quỹ tài chính ñộc lập, tập trung nằm
ngoài ngân sách Nhà nước. Mục ñích tạo lập quỹ BHXH là dùng ñể chi trả
cho người lao ñộng, giúp họ ổn ñịnh cuộc sống khi gặp các biến cố hoặc rủi
ro. Quỹ BHXH ñược hình thành từ những người tham gia ñóng góp ñể hình
thành nên quỹ ñó là: Người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng và hỗ trợ từ
Nhà nước và các tổ chức khác.
[9]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 5
Khái niệm về phát triển:
Có rất nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về phát triển tuỳ theo từng lĩnh vực
nghiên cứu.
Triết học Mác - Lê nin ñịnh nghĩa về phát triển như sau: Phát triển là một
thể, tổ chức cơ quan, Nhà nước và cả cộng ñồng xã hội. Sự giúp ñỡ bảo trợ
này không thể bằng lời nói, bằng sự ñộng viên thăm hỏi chung chung mà phải
bằng những nguồn vật chất cần thiết, nhằm phục hồi nhanh chóng sức khoẻ,
duy trì sức lao ñộng góp phần làm giảm bớt những khó khăn của bản thân và
gia ñình người lao ñộng khi có những hẫng hụt về thu nhập …Tất cả những
cái ñó ñã trở thành mối ñe doạ ñối với cuộc sống bình thường của người lao
ñộng và ảnh hưởng ñến người sử dụng lao ñộng và cộng ñồng xã hội. Từ
những vấn ñề trên làm cho nhận thức của người lao ñộng, chủ sử dụng lao
ñộng và Nhà nước thấy cần thiết phải có một quỹ tương hỗ ñó là quỹ BHXH.
Sự xuất hiện của BHXH là một tất yếu khách quan khi mà mọi thành viên
trong xã hội ñều cảm thấy sự cần thiết phải tham gia hệ thống BHXH và sự
cần thiết phải tiến hành bảo hiểm cho người lao ñộng. Vì vậy, BHXH ñã trở
thành nhu cầu và quyền lợi của người lao ñộng và ñược thừa nhận là một nhu
cầu tất yếu khách quan.
Qua nhiều thời kì, hiện nay Việt nam ñang trong quá trình xây dựng và
phát triển ñất nước theo nền kinh tế thị trường có ñịnh hướng XHCN. Với
trình ñộ quản lý thấp, khoa học công nghệ lạc hậu và trong môi trường hội
nhập quốc tế nên những nguy cơ, rủi ro ngày càng cao cho doanh nghiệp,
người lao ñộng và bất ổn ñịnh xã hội. ðối với người lao ñộng gặp phải những
rủi ro như: ốm ñau, tai nạn lao ñộng hoặc mắc các bệnh nghề nghiệp xẩy ra,
làm cho bị mất khả năng lao ñộng tạm thời hoặc vĩnh viễn, dẫn ñến nguồn thu
nhập của họ bị giảm ñi hoặc không còn nữa; hoặc người lao ñộng bị chết
trong khi con cái còn nhỏ chưa ñủ khả năng tự nuôi sống mình, bố mẹ già yếu
không còn khả năng lao ñộng, không nơi nương tựa Những rủi ro này không
chỉ làm giảm thu nhập của người lao ñộng mà còn làm giảm nguồn lực tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 7
8
2.1.2.2. Tính tất yếu khách quan hình thành chế ñộ BHXH tự nguyện
Con người sinh ra có quyền ñược tự do, quyền ñược mưu cầu hạnh
phúc…trong ñó bao gồm quyền ñược bảo vệ. Bảo ñảm xã hội là một hình
thức ñể bảo vệ con người trước sự tác ñộng của yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã
hội. Trong tuyên ngôn nhân quyền của ðại hội ñồng Liên hợp quốc họp thông
qua ngày 10-12-1948 ñã nêu:
“Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng
Bảo hiểm xã hội”
Bảo ñảm xã hội có thể mở rộng sự bảo vệ ñối với tất cả các khu vực cộng
ñồng, những người có thu nhập bằng ñồng lương, những người tự sản tự tiêu
và những người không có việc làm ñều có quyền như nhau, ñều phải ñược sự
bảo vệ của hệ thống bảo ñảm xã hội theo phương thức này hay phương thức
khác, chính là sự công bằng xã hội. Sự tín nhiệm ñối với việc bảo vệ quyền
lợi cho người lao ñộng thường ñặt vào hệ thống BHXH, ñồng thời với hệ
thống trợ cấp gia ñình trong hệ thống trợ cấp xã hội, hoặc hệ thống bảo ñảm
lương hưu cho mọi công dân. Pháp luật có thể quy ñịnh bắt buộc chủ sử dụng
lao ñộng trả một phần thời gian trợ cấp, hoặc bản thân người lao ñộng tự chịu;
hoặc căn cứ vào hợp ñồng kinh tế; hoặc có thể ñề cập ñến loại hình bảo hiểm
thương mại như hình thức mở rộng hoạt ñộng bảo ñảm xã hội tự nguyện tư
nhân giống như quỹ dự phòng Nhà nước. [17]
Trên thực tế, không nước nào có thể khẳng ñịnh rằng có một hệ thống bảo
ñảm xã hội hoàn hảo. Sự bảo vệ từng phần và không ñồng ñều thường nảy
sinh ra trong giai ñoạn khi ñất nước trong quá trình hình thành các chương
trình bảo ñảm xã hội. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội,
khi các ñiều kiện cho phép thì sự hoàn thiện các chương trình trong hệ thống
bảo ñảm xã hội là cần thiết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
nghiệp và nông thôn chịu tác ñộng nhiều của yếu tố tự nhiên ñối với sức lao
ñộng. Chính vì vậy các rủi ro tác ñộng ñến thu nhập của người lao ñộng nông
nghiệp và nông thôn sẽ rất cao, họ chính là ñối tượng cần ñến sự bảo vệ của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10
xã hội. Chính sách của ðảng và Nhà nước ngày càng chú trọng ñến phát triển
nông nghiệp, nông thôn. ðảng và Nhà nước khuyến khích làm giàu chính
ñáng, tăng cường ñầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn,
giải quyết việc làm cho nông dân… Kết quả thu nhập của tầng lớp dân cư ñều
tăng, nhiều hộ ñã thoát khỏi ngưỡng nghèo vươn lên có ñời sống sung túc.
Từ những lý luận trên cho thấy, việc xây dựng hoàn thiện chính sách
BHXH ñối với mọi người lao ñộng là cần thiết, phù hợp với xu thế phát triển
của xã hội.
2.1.2.3. Bản chất của BHXH.
Từ những khái niệm về BHXH cho thấy bản chất của BHXH ñược thể
hiện ở những nội dung chủ yếu sau ñây:
- BHXH là nhu cầu khách quan, ña dạng và phức tạp của xã hội, nhất là
trong xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt ñộng theo cơ chế thị trường, mối quan hệ
thuê mướn lao ñộng ñang phát triển ñến một mức ñộ nào ñó. Kinh tế hàng hoá
càng phát triển thì BHXH càng hoàn thiện. Vì thế có thể nói kinh tế là nền tảng
của BHXH hay BHXH không vượt quá trạng thái kinh tế của mỗi nước. [17]
- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao
ñộng và diễn ra giữa 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên ñược
BHXH.
- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng, mất việc làm trong
BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người
như: Ốm ñau, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp… Hoặc cũng có thể là những
trường hợp xảy ra không hoàn toàn ngẫu nhiên như: tuổi già, thai sản… ðồng thời
gian và không gian. Tuỳ theo ñiều kiện kinh tế xã hội mà mỗi nước triển khai
BHXH vào mỗi thời ñiểm khác nhau, các chế ñộ BHXH cũng như quy ñịnh
cụ thể trong từng chế ñộ cũng khác nhau. Việc trợ cấp BHXH cho các chế ñộ
có lúc nhiều, lúc ít, có lúc dồn dập và có lúc lại không có.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12
Thứ ba, BHXH vừa mang tính kinh tế, vừa có tính xã hội, lại vừa có tính
chất dịch vụ.
Tính kinh tế của BHXH:
- BHXH thay thế thu nhập bị giảm hay bị mất: người tham gia BHXH
hàng tháng chỉ ñóng một khoản phí BHXH nhỏ, nhưng nếu họ gặp rủi ro ñặc
biệt với những rủi ro gây tổn thất lớn, họ có thể nhận từ hệ thống BHXH trợ
cấp bảo ñảm cuộc sống cho bản thân và gia ñình.
- Quỹ BHXH là một kênh tài chính quan trọng ñể phát triển quốc gia;
ñối với các quốc gia có hệ thống BHXH phát triển tốt, cân ñối thu chi tài
chính hiệu quả thì nguồn quỹ BHXH là một kênh phân phối tài chính quan
trọng góp phần phát triển ñất nước. Khi nguồn quỹ nhàn rỗi ñược ñầu tư hiệu
quả ñể phát triển ñất nước thì phần lãi từ sự ñầu tư này sẽ góp phần cho quỹ
BHXH không ngừng tăng lên, và như vậy trợ cấp BHXH cũng tăng.
Tính xã hội của BHXH:
Tính xã hội của BHXH ñược thể hiện ở sự huy ñộng số ñông tham gia
BHXH ñể san sẻ rủi ro cho số ít người không may mắn. ðiều này sẽ góp phần
bảo ñảm cuộc sống cho người tham gia khi gặp rủi ro, ñồng thời mang lại sự
an toàn cho xã hội.
Tính dịch vụ của BHXH thể hiện ở vai trò trung gian của cơ quan
BHXH khi nhận sự ñóng góp phí BHXH của các chủ thể tham gia; quản lý
quỹ BHXH và thực hiện sự chi trả cho các ñối tượng gặp rủi ro. [17]
2.2. Vai trò, ý nghĩa của BHXH
ổn ñịnh cuộc sống của người lao ñộng khi hết tuổi lao ñộng hoặc không còn
khả năng lao ñộng.
Theo quy ñịnh của Luật Bảo hiểm xã hội, người lao ñộng tham gia ñóng
BHXH từ 20 năm trở lên khi hết tuổi lao ñộng hoặc mất sức lao ñộng thì ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 14
hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng. Với nguồn lương hưu và trợ cấp
BHXH, người cao tuổi có thu nhập ổn ñịnh, bảo ñảm cuộc sống sinh hoạt
hằng ngày. Hiện nay, cả nước ñã có khoảng 2,5 triệu người hết tuổi lao ñộng
ñang hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng với số tiền chi trả từ quỹ
BHXH hàng nghìn tỉ ñồng mỗi tháng. Quỹ BHXH ñã gắn kết ñược trách
nhiệm của các thế hệ kế tiếp trong cùng chính sách BHXH, nguồn quỹ BHXH
ñược nhà nước bảo hộ `và phát triển cân ñối bền vững là cơ sở ñể cải thiện
ñời sống người nghỉ hưu.
Thứ ba, thực hiện chính sách BHXH góp phần ổn ñịnh và nâng cao chất
lượng lao ñộng, bảo ñảm sự bình ñẳng về vị thế xã hội của người lao ñộng
trong các thành phần kinh tế khác nhau, thúc ñẩy sản xuất phát triển.
Chính sách BHXH hoạt ñộng dựa trên nguyên tắc cơ bản “ñóng -
hưởng” ñã tạo ra bước ñột phá quan trọng về sự bình ñẳng của người lao ñộng
về chính sách BHXH. Khi ñó, mọi người lao ñộng làm việc ở các thành phần
kinh tế, các ngành nghề, ñịa bàn khác nhau, theo các hình thức khác nhau ñều
ñược tham gia thực hiện các chính sách BHXH. Phạm vi ñối tượng tham gia
BHXH không ngừng ñược mở rộng ñã thu hút hàng triệu người lao ñộng làm
việc trong các thành phần kinh tế khác nhau, khuyến khích họ tự giác thực
hiện nghĩa vụ và quyền lợi BHXH, tạo sự an tâm, tin tưởng và yên tâm lao
ñộng, sản xuất, kinh doanh.
Người lao ñộng tham gia BHXH khi ốm ñau không ñi làm ñược sẽ ñược
quỹ BHXH chi trả trợ cấp, ñược nghỉ chăm con ốm; khi thai sản ñược nghỉ
với mức cao, an tâm nghỉ ngơi khi tuổi già.
Hoạt ñộng bảo hiểm xã hội ñược thực hiện theo nguyên tắc ñóng -
hưởng, có nghĩa là người tham gia ñóng góp vào quỹ BHXH thì người ñó mới
ñược hưởng quyền lợi về BHXH. Như vậy, nguồn ñể thực hiện chính sách là
do người lao ñộng ñóng góp, Nhà nước không phải bỏ ngân sách ra nhưng
vẫn thực hiện ñược mục tiêu an sinh xã hội lâu dài. [15]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 16
2.2.2. Vai trò, ý nghĩa của BHXH tự nguyện
Ngoài các vài trò, ý nghĩa chung như BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện
còn có một số ý nghĩa sau ñây.
Tạo ñiều kiện ñể Nhà nước thực hiện chính sách kinh tế xã hội
Trong những năm vừa qua BHXH ngày càng ñược mở rộng và phát triển,
số ñối tượng tham gia BHXH ngày càng ñông và ngày càng ñược mở rộng ra
các thành phần kinh tế khác nhau, chính sách BHXH tự nguyện ñã tạo ñiều
kiện cho hàng triệu người lao ñộng làm việc ở vùng nông thôn có thể tham gia
BHXH ñể họ yên tâm làm việc, gắn bó và phát triển nông nghiệp, nông thôn,
giảm sức ép di dân ra các ñô thị.
BHXH tự nguyện còn giúp thu hút lao ñộng về làm việc tại các vùng
nông thôn, miền núi ñể cho nhà nước thưc hiện các chính sách xã hội hướng
vào phát triển xã hội lành mạnh, cân bằng giữa các vùng miền, khôi phục và
phát triển các làng nghề nhằm phát phát huy sức mạnh của tất cả các nguồn
lực xã hội.
BHXH tự nguyện ra ñời sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc thực hiện có
hiệu quả một số chính sách xã hội khác như chính sách dân số và kế hoạch
hoá gia ñình. Vì hiện nay, ñại bộ phận lao ñộng khi tuổi già, mất sức,ốm ñau
không có thu nhập ñể sống, có tâm lý chung là phải ñẻ nhiều con ñể ñược
nương nhờ khi già yếu. Với tâm lý ñó, mặc dù có nhiều cặp vợ chồng ñã có 2,