thực trạng và giải pháp nhằm ổn định, nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân sau thu hồi đất phục vụ các khu công nghiệp trên địa bàn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
VŨ VĂN TIẾN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ỔN ĐỊNH,
NÂNG CAO THU NHẬP CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN
SAU THU HỒI ĐẤT PHỤC VỤ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HOÀ
học Tiến sỹ Bùi Đình Hoà đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa kinh tế nông nghiệp - Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
Thái Nguyên, tập thể phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng,
các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã Song Khê, Nội Hoàng, Tiền Phong
của huyện Yên Dũng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Vũ Văn Tiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 51
2.2. Thực trạng về tình hình thu hồi đất để phục vụ xây dựng khu
công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng. 52
2.2.1. Vài nét về phát triển khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng 52
2.2.2. Tình hình thu hồi đất của các xã để phục vụ khu công nghiệp 52
2.2.3.
Tình hình thu hồi của các hộ trên địa bàn khu công nghiệp
Song Khê - Nội Hoàng
54
2.3. Thực trạng về lao động, việc làm, thu nhập của các hộ dân sau
thu hồi đất trên địa bàn 57
2.3.1. Thực trạng biến động ngành nghề của các hộ dân sau THĐ 57
2.3.2. Thực trạng lao động của các hộ dân sau THĐ trên địa bàn 60
2.3.3. Thực trạng việc làm của các hộ dân sau THĐ 66
2.3.4. Thực trạng thu nhập của các nhóm hộ sau THĐ 73
2.3.5. Tình hình chi phí hàng năm của các hộ dân trước và sau THĐ 79
2.3.6. Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đối với các hộ có
đất bị thu hồi và tình hình thực hiện các chính sách này. 82
2.3.7. Tình hình sử dụng tiền đền bù của các hộ dân sau THĐ 89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM ỔN ĐỊNH CUỘC SỐNG, NÂNG CAO THU
NHẬP CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN KCN SONG KHÊ - NỘI
HOÀNG HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG 93
3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển các KCN huyện
Yên Dũng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 93

2
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
3
CN - TTCN
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
4
CP
Chính phủ
5
THĐ
Thu hồi đất
6
GPMB
Giải phóng mặt bằng
7
HĐND
Hội đồng nhân dân
8
UBND
Ủy ban nhân dân
9
KTXH
Kinh tế xã hội
10
NN
Nông nghiệp
11
QĐ - UB
Quyết định ủy ban

trong các nhóm điều tra trước và sau THĐ 71
Bảng 2.11. Cơ cấu thu nhập bình quân của các nhóm hộ điều tra trước
và sau THĐ 74
Bảng 2.12. Tổng hợp sự biến động thu nhập của các hộ điều tra sau
THĐ 77
Bảng 2.13. Bình quân chi phí hàng năm của các nhóm hộ trước và sau
THĐ 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

viii
Bảng 2.14: Tổng hợp đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông
nghiệp năm 2008 86
Bảng 2.15: Tổng hợp đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông
nghiệp năm 2009 87
Bảng 2.16: Tổng hợp đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông
nghiệp năm 2010 88
Bảng 2.17. Thực trạng sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ điều tra 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong giai
đoạn từ 2001 - 2005 trên địa bàn cả nước đã thu hồi 360 ngàn ha đất nông
nghiệp (chiếm 3,89% diện tích đất nông nghiệp của cả nước) để phục vụ khu
công nghiệp, xây dựng đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng. Như vậy bình quân
mỗi năm diện tích thu hồi là 73 ngàn ha. Việc thu hồi đất nói trên đã ảnh
hưởng tới 627.945 hộ, 950 nghìn lao động nông nghiệp và 2,5 triệu nông dân.

+ Hệ thống được các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề
lao động, việc làm, thu nhập và ổn định thu nhập.
+ Phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời
sống và thu nhập của nông dân.
+ Phân tích, đánh giá được thực trạng lao động, việc làm, thu nhập và
đời sống của người dân sau thu hồi đất trên địa bàn KCN Song Khê - Nội
Hoàng huyện Yên Dũng.
+ Đề xuất ra một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm, ổn định và
nâng cao thu nhập cho người dân sau thu hồi đất trên địa bàn nghiên cứu, đáp
ứng được tình hình thực tế đang diễn ra.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là các hộ nông dân có đất bị thu hồi, các chính sách bồi thường giải
phóng mặt bằng, các chính sách hỗ trợ, chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời
sống và nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất được áp
dụng trên địa bàn khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng huyện Yên Dũng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Tập trung nghiên cứu trong địa bàn khu công nghiệp
Song Khê - Nội Hoàng huyện Yên Dũng là những địa phương bị thu hồi đất
nhiều nhất để phát triển công nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
+ Về phạm vi thời gian: Tài liệu tổng quan được thu thập trong khoảng
thời gian 03 năm từ năm 2008 đến 2010 dùng để so sánh các chỉ tiêu phân tích.
+ Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về thực
trạng lao động, việc làm, thu nhập của các hộ dân trên địa bàn để thấy được những
khó khăn, bất cập mà người dân gặp phải sau khi bị thu hồi đất, để từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề lao động, việc làm, đảm bảo ổn định và

phát triển kinh tế xã hội mỗi quốc gia
Ở Việt Nam, nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò rất quan
trọng trong suốt quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Trong gần 30 năm
qua, nông nghiệp, nông dân, nông thôn lại đi trước mở đường trong quá trình
đổi mới, tạo điều kiện để đất nước vươn lên.
Những năm qua, ngành nông nghiệp nước ta đã có bước phát triển vượt
bậc, giá trị và giá trị sản lượng nông nghiệp liên tục tăng, chủng loại cây
trồng, vật nuôi đa dạng hơn, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng gia
tăng sản phẩm đã qua chế biến, giảm cung cấp sản phẩm thô, từ đó an ninh
lương thực trong nước được đảm bảo, nhiều sản phẩm nông nghiệp trở thành
những hàng hóa xuất khẩu chủ đạo, có khả năng cạnh tranh cao trên thị
trường quốc tế như gạo, thủy hải sản, cà phê, cao su Đời sống vật chất và
tinh thần của đại bộ phận nông dân được cải thiện, công bằng hơn trong tiếp
cận các cơ hội phát triển. Bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc theo hướng văn
minh, hiện đại, hệ thống kết cấu hạ tầng cũng như mạng lưới các tổ chức kinh
tế hoạt động nông thôn ngày càng phát triển.
Song, cũng như các nước thực hiện quá trình công nghiệp hóa, ở nước
ta, quá trình này thường đi kèm những thay đổi không nhỏ về các mặt kinh tế -
xã hội; và nông nghiệp, nông dân, nông thôn thường bị thiệt thòi, chịu nhiều hy
sinh. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn vẫn là khu vực chậm phát triển.nhất
trong nền kinh tế. Sản xuất nông nghiệp vẫn mang nặng tính chất của nền sản
xuất nhỏ, manh mún, sử dụng không hiệu quả dẫn đến gây lãng phí các nguồn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
lực quý giá cho phát triển nông nghiệp. Thu nhập của người nông dân tuy đã
được cải thiện nhưng vẫn còn khoảng cách khá xa so với khu vực thành thị, đặc
biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Nhiều hộ gia đình ở nông
thôn tuy đã thoát khỏi diện nghèo đói, nhưng thực tế thu nhập chỉ cao hơn mức

+ Về xã hội: Cùng với những chuyển biến về mặt kinh tế, trong xã hội
nông thôn cũng có sự chuyển biến tích cực về tư duy và lối sống. So với
trước đây, người nông dân hiện nay năng động hơn, chủ động hơn, biết theo
“những tín hiệu của thị trường” để điều chỉnh sản xuất với mong muốn tăng
thu nhập và cải thiện đời sống. Chính vì vậy đời sống vật chất và tinh thần
của dân cư trong nông thôn được cải thiện rõ rệt. Với những nỗ lực của các
tầng lớp dân cư nông thôn, với sự hỗ trợ của nhà nước, tỷ lệ nghèo đói đã
giảm đi nhanh chóng.
1.1.2. Một số vấn đề về công nghiệp hóa và hiện đại hoá.
CNH - HĐH là quá trình tất yếu diễn ra không chỉ đối với nước ta mà
còn đối với tất cả các nước trên thế giới, nhất là đối với các nước châu Á. Nền
kinh tế càng phát triển thì quá trình CNH - HĐH diễn ra ngày càng nhanh.
CNH - HĐH góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của khu vực, nâng
cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực, quá trình
CNH - HĐH cũng phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết như vấn đề việc làm
cho nông dân bị thu hồi đất, phương thức đền bù giải phóng mặt bằng, cách
thức di dân, giãn dân… Nếu không có một chiến lược và giải pháp cụ thể,
chúng ta sẽ gặp nhiều vướng mắc và lúng túng trong quá trình giải quyết, đôi
khi làm nảy sinh những vấn đề ngày càng phức tạp. (Bộ nông nghiệp &
PTNT, 2005) [4].
a/ Ảnh hƣởng CNH - HĐH đến sản xuất
* Ảnh hưởng tích cực
Trên thực tế hiện nay cho thấy quá trình giảm dần quỹ đất canh tác do
CNH - HĐH đã kéo theo một bộ phận lao động nông nghiệp chuyển sang hoạt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
động phi nông nghiệp, qua đó số lao động công nghiệp và lao động trong các
ngành thương mại, dịch vụ tăng lên. Đây là một xu hướng tốt rất phù hợp với

dân sẽ có một khoản tiền lớn từ việc đền bù đất đai. Đây sẽ là một khoản thu
nhập rất lớn đối với những hộ nông dân. Số tiền này sẽ lại càng trở nên ý
nghĩa hơn với những hộ biết sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả.
- Ảnh hưởng tiêu cực; Tuy nhiên, việc chuyển đất nông nghiệp sang
xây dựng các khu công nghiệp cũng gây ra không ít khó khăn cho những hộ
trực tiếp bị thu hồi đất sản xuất. Cuộc sống từ bao đời nay của họ vẫn gắn liền
với công việc đồng áng. Nay bắt họ rời xa nó, chuyển sang một lĩnh vực hoạt
động sản xuất khác quả thực là một thách thức đối với những hộ thuần nông.
Như ở trên đã nói, khi có khu công nghiệp hay đô thị mới thì sẽ có một số lao
động được tuyển vào làm việc trong các nhà máy, công ty nhưng để được vào
làm việc ở đó người lao động phải qua đào tạo, phải có trình độ chuyên môn
kỹ thuật thích ứng với những công việc mới. Nếu chỉ là lao động phổ thông
đơn thuần thì thu nhập thấp, thậm chí không đủ đảm bảo cuộc sống.
c/ Ảnh hƣởng đến cơ sở vật chất kỹ thuật và môi trƣờng sống
- Ảnh hưởng tích cực; Quá trình CNH - HĐH đã tạo điều kiện cho phát
triển kinh tế và hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng nông thôn. Nhìn chung khi địa
phương nào có khu công nghiệp và khu chế xuất hay những đô thị mới thì ở
đó sẽ có một hệ thống đường giao thông rất tốt. Và đặc biệt là đối với mạng
lưới điện, từ các xã có thể chưa có mạng lưới điện đến nay có thể 100% số hộ
nông dân dùng điện. Ở Yên Dũng môi trường rất được quan tâm, hàng loạt
các đường ống thoát nước được xây dựng và lắp đặt. Có nhiều hộ còn được
lắp đặt hệ thống cung cấp nước sạch. Tóm lại CNH - HĐH đem lại vô số lợi
ích và những mặt tích cực. Tuy nhiên không phải nó không có những tác động
xấu tới cơ sở vật chất kỹ thuật và môi trường sống.
- Ảnh hưởng tiêu cực; Tuy một số hạng mục công trình đã được đầu tư,
xong đã xuống cấp nhanh chóng. Đặc biệt là các công trình thuỷ lợi, công

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9

dụng tiền sai mục đích do đó đã vô tình đẩy họ vào các tệ nạn xã hội như rượu
chè cờ bạc, lô đề.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
1.1.3. Đất đai và những vấn đề có liên quan
a/ Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Trước hết để tìm hiểu được vai trò của đất đối với đời sống nhân dân
thì ta phải hiểu được hai khái niệm cơ bản: Thế nào là đất đai và thế nào là đất
nông nghiệp.
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi
trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng.
- Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc thí nghiệm về
đất nông nghiệp. (Luật đất đai 26/11/2003)
Từ hai khái niệm trên ta có thể nhận thấy, nếu như trong công nghiệp
đất đai chỉ là nơi làm nhà xưởng thì trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản
xuất chủ yếu, đặc biệt không thể thay thế. Thường thì không thể có sản xuất
nông nghiệp nếu không có đất đai. Đất đai còn được gọi là tư liệu sản xuất
đặc biệt vì đất đai vừa là đối tượng lao động vừa tư liệu lao động. Đất đai là
đối tượng lao động vì đất đai chịu tác động của con người như cày, xới để có
môi trường tốt cho sinh vật phát triển. Đất đai là tư liệu lao động vì nó phát
huy tác dụng như một công cụ lao động.
Đất đai không chỉ có tác dụng trong sản xuất mà đối với đời sống, đất
đai cũng đóng góp một phần rất quan trọng. Thử hỏi nếu như trên hành tinh
này không có đất đai thì liệu có con người không? Câu trả lời chắc chắn là
không vì con người và hầu hết các loài vật muốn tồn tại và phát triển thì điều
kiện tiên quyết phải có đất đai. Vậy đất đai là một phần quan trọng của sản

quyền lực của Nhà nước được thể hiện nhằm đảm bảo lợi ích không chỉ của
Nhà nước mà của toàn xã hội, để đảm bảo được những lợi ích trên thì việc
THĐ phải bao gồm những đặc trưng sau:
+ THĐ phải là quyết định hành chính của người có thẩm quyền nhằm
chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai và thẩm quyền này phải tuân thủ theo điều
44 của luật đất đai 2003.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
+ Việc THĐ phải xuất phát từ nhu cầu của Nhà nước về KT - XH hoặc
là những biện pháp chế tài được áp dụng nhằm xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật đất đai của người sử dụng (Sở Giáo dục & Đào tạo Hà nội, 2006) [3].
Nói tóm lại, THĐ là một trong những nội dung quan trọng trong khâu
quản lý của Nhà nước về đất đai. Song, để có thể ổn định và phát triển KT -
XH sau thu hồi đất và lập lại trật tự kỷ cương trong quản lý Nhà nước về đất
đai đang là một vấn đề nổi cộm, khó giải quyết. Đặc biệt, trong quá trình
CNH - HĐH đất nước, Nhà nước với tư cách là chủ đầu tư lớn nhất có nhiệm
vụ xây dựng các cơ sở kinh tế, hạ tầng xã hội, sử dụng đất vào mục đích công
cộng, lợi ích cộng đồng, bảo vệ chủ quyền quốc gia cùng với các chủ đầu tư
khác có nhu cầu sử dụng đất rất lớn, trong khi những diện tích Nhà nước có
nhu cầu sử dụng lại do những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang có quyền sử
dụng đất. Chính vì thế khi thu hồi đất sẽ không thể tránh khỏi những tác động
tiêu cực tới đời sống của các chủ thể bị thu hồi đất, do đó một trong những
việc mà Đảng và nhà nước luôn coi trọng đó là hỗ trợ cho người dân ổn định
việc làm và đời sống kinh tế sau khi THĐ.
1.1.5. Lao động, việc làm và các vấn đề liên quan
1.1.5.1. Lao động và các vấn đề liên quan đến lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2006)

- Lao động dịch vụ
1.1.5.2. Việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm
* Việc làm
Theo điều 13 Bộ luật lao động nước Việt Nam năm 2006 [5] thì việc
làm được định nghĩa như sau: “ Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu
nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
Theo định nghĩa trên, các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:
+ Các hoạt động tạo ra của cải, vật chất và giá trị tinh thần, không bị
pháp luật cấm, được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
+ Những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo ra thu
nhập cho gia đình và cho cộng đồng kể cả những việc trả công bằng tiền hoặc
hiện vật.
- Người có việc làm: Là những người thuộc lực lượng lao động mà
trong tuần lễ trước tính đến thời điểm điều tra:
+ Đang làm công việc để nhận tiền lương, lợi nhuận hay hiện vật
+ Đang làm công việc không được tiền lương hay lợi nhuận trong các
công việc sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình mình.
- Người có đủ việc làm: Bao gồm những người có số giờ làm việc trong
tuần lễ tính đến thời điểm điều tra ≥ 40 hoặc ≤ 40 nhưng ≥ số giờ quy định đối
với những người làm công việc nặng nhọc, độc hại theo quy định hiện hành.
- Phân loại việc làm: Việc làm được phân loại theo các mức độ sau
+ Phân loại việc làm dựa theo mức độ đầu tư thời gian cho việc làm
* Việc làm chính: Là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời
gian nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác
* Việc làm phụ: Là những việc làm mà người lao động dành nhiều thời
gian nhất sau việc làm chính

khả năng lao động muốn làm việc nhưng lại chưa có việc làm và đang tìm
kiếm việc làm (Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2007) [6].
Thất nghiệp là một hiện tượng phức tạp cần phải được phân loại để
hiểu rõ về nó. Thất nghiệp có thể được chia thành các loại như sau:
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp có thể chia thành:
+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra khi có một số người đang trong thời
gian tìm kiếm công việc hơặc nơi làm tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng,
hoặc những người mới bước vào thị trường lao động đang tìm kiếm việc hoặc
chờ đợi đi làm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

16
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối cung - cầu giữa các
loại lao động (không đồng bộ giữa tay nghề và cơ hội có việc làm khi động
thái của nhu cầu và sản xuất thay đổi) (Nguyễn Văn Ngọc, 2007) [7].
+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến
động thời vụ trong các cơ hội lao động.
+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị
tổng sản lượng của nền kinh tế. Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh
doanh, tổng giá trị sản xuất giảm dần dẫn tới hầu hết các nhà sản xuất giảm
lượng cầu đối với các yếu tố đầu vào trong đó có lao động.
- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm:
+ Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động
bỏ việc để tìm công việc khác tốt hơn hoặc chưa tìm được việc làm phù hợp
với nguyện vọng.
+ Thất nghiệp không tự nguyện: Là thất nghiệp xảy ra khi người lao
động chấp nhận làm việc ở mức tiền lương, tiền công phổ biến nhưng vẫn
không tìm được việc làm.
- Ngoài ra ở các nước đang phát triển, người ta còn chia thất nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status