BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN HÙNG GIẢI PHÁP ðÁP ỨNG NHU CẦU LAO ðỘNG
CHO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60 62 01 15
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN TUẤN SƠN
HÀ NỘI - 2014
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
kiến thức quý báu trong học tập.
ðặc biệt, cho phép Tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.
TS. Nguyễn Tuấn Sơn - Giảng viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người ñã
dành nhiều thời gian, tâm huyết tận tình chỉ bảo hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình
thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang,
Ban giám ñốc các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, người lao
ñộng trong các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, Ban giám hiệu các cơ sở ñào tạo
trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ Tôi trong quá trình
thực tập tại ñịa bàn.
Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân, bạn bè ñã ñộng
viên, giúp ñỡ Tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 1 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Văn Hùng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
2.1.1 Vai trò của lao ñộng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa 5
2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa ñất nước 7
2.1.3 Nhu cầu lao ñộng làm việc trong các khu công nghiệp 11
2.1.4 Mối quan hệ giữa ñào tạo và sử dụng lao ñộng trong các KCN 13
2.1.5 Nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng ñáp ứng nhu cầu của các KCN 18
2.2 Thực tiễn về ñáp ứng nhu cầu lao ñộng tại một số nước và kinh
nghiệm ñối với Việt Nam 20
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
2.2.1 Kinh nghiệm ñáp ứng nhu cầu lao ñộng ở một số nước trên
thế giới 20
2.2.2 Những bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam 27
PHẦN 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 32
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 34
3.1.3 Tổng quan về các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 36
nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 57
4.3.1 Thực trạng các cơ sở ñào tạo nghề 57
4.3.2 ðánh giá việc ñáp ứng nhu cầu lao ñộng cho các khu công nghiệp 60
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc ñáp ứng nhu cầu lao ñộng của
các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang 65
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
4.4.1 Ảnh hưởng ñến số lượng nguồn lao ñộng 65
4.4.2 Ảnh hưởng ñến chất lượng nguồn lao ñộng 68
4.5 ðịnh hướng và giải pháp ñáp ứng nhu cầu lao ñộng của các khu công
nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 70
4.5.1 Các căn cứ chung ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp ñáp ứng nhu cầu
lao ñộng cho các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 70
4.5.2 ðịnh hướng về việc ñáp ứng nhu cầu lao ñộng cho các khu công
nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 71
4.5.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ñáp ứng nhu cầu lao ñộng
cho các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 72
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
Bảng 4.8 Hệ thống cơ sở dạy nghề tại các ñịa phương trên ñịa bàn tỉnh
Bắc Giang phân theo hình thức sở hữu 58
Bảng 4.9 Quy mô tuyển sinh của các cơ sở dạy nghề trên ñịa bàn tỉnh
Bắc Giang trong 3 năm (2010 - 2012) 59
Bảng 4.10 Thu nhập bình quân của người lao ñộng và chi phí thuê nhà ở
tại các KCN tỉnh Bắc Giang qua các năm gần ñây 66
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Người lao ñộng có mong muốn làm việc lâu dài trong các KCN 52
Hộp 4.2 Việc tuyển dụng lao ñộng còn gặp nhiều khó khăn 56
Hộp 4.3 ðào tạo nghề phải gắn với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp
và của người lao ñộng 60
Hộp 4.4 Khó khăn của người lao ñộng trong việc lựa chọn phương tiện
giao thông khi ñi tới chỗ làm 67
công nghiệp ñã và ñang trở thành ñiểm thu hút các nguồn ñầu tư nước ngoài,
ñón nhận các tiến bộ khoa học công nghệ và tạo ra những nhân tố quan trọng
góp phần ñẩy mạnh công nghiệp hóa ñô thị hóa và phát triển kinh tế xã hội
của ñất nước.
Bắc Giang là tỉnh nằm cách Thủ ñô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách
cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn
100 km về phía ðông, một tỉnh có nhiều tiềm năng về ñất ñai, tài nguyên
khoáng sản. Tỉnh Bắc Giang bắt ñầu ñi vào quy hoạch và xây dựng các KCN
từ năm 2002. ðến nay, trên toàn tỉnh ñã có 5 KCN ñược quy hoạch xây dựng
và ñã có 3 KCN ñi vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Với tổng diện tích ñất
quy hoạch hơn 1.300 ha, các KCN ñã tạo nên hành lang phát triển công
nghiệp tập trung quy mô lớn dọc theo Quốc lộ 1A. ðó là lợi thế trong thu hút
ñầu tư phát triển các ngành sản xuất mũi nhọn, chủ lực của tỉnh. Hiện nay tỉnh
Bắc Giang tiếp tục trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung thêm 9 KCN với tổng
diện tích khoảng 3.500 ha vào quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam ñến
năm 2020. ði ñôi với việc xây dựng KCN, các huyện, thành phố ñã ưu tiên bố
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
trí những vị trí thuận lợi phát triển các cụm, ñiểm công nghiệp ñịa phương.
ðến nay, toàn tỉnh ñã hình thành 28 cụm công nghiệp (CCN) ñạt tiêu chí do
Chính phủ quy ñịnh. Năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp của các CCN
ước ñạt 602 tỷ ñồng, thu hút gần 17.500 lao ñộng. Nhiều ñịa phương phát
triển CCN hiệu quả như thành phố Bắc Giang, huyện Yên Dũng, Việt Yên,
Hiệp Hoà Quá trình phát triển KCN ở Bắc Giang ñã ñạt ñược một số thành
tựu quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện các mục tiêu KT - XH,
tăng cường thế và lực của Tỉnh ở trong nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
ðể ñạt ñược những thành tựu trong quá trình phát triển các KCN, ngoài
sự ñầu tư về vốn tài chính, công nghệ, máy móc sản xuất hiện ñại của các
chủ ñầu tư; vấn ñề nguồn lao ñộng luôn ñược các công ty, doanh nghiệp chú
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về nhu cầu lao ñộng và giải pháp
ñáp ứng nhu cầu lao ñộng cho các KCN trong quá trình CNH - HðH ở nước
ta.
ðối tượng khảo sát là các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng trong các
KCN, lao ñộng ñang làm việc trong các KCN, các ñơn vị ñào tạo cung ứng
lao ñộng cho các KCN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu lý luận, thực tiễn về
nhu cầu và thực trạng ñáp ứng nhu cầu lao ñộng, các yếu tố ảnh hưởng ñến
việc ñáp ứng nhu cầu lao ñộng và giải pháp nhằm ñáp ứng nhu cầu lao ñộng
cho các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu phục vụ nghiên cứu ñề tài ñược thu thập trong 3 năm 2010 –
2012.
+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2012 ñến tháng 10/2013.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến việc
ñánh giá nhu cầu và thực trạng ñáp ứng nhu cầu lao ñộng cho các KCN trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Giang:
- Nhu cầu lao ñộng của các doanh nghiệp hoạt ñộng trong các khu công
nghiệp của tỉnh thời gian qua như thế nào?
- Thực trạng ñáp ứng nhu cầu lao ñộng cho các doanh nghiệp hoạt
ñộng trong các KCN ở tỉnh thời gian qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc ñáp ứng nhu cầu lao ñộng cho
phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững (Báo cáo của BCH
TW ðảng khóa VIII, ñại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ IX).
Nguồn nhân lực gắn liền với nguồn lao ñộng và sức lao ñộng; Lao
ñộng là một trong những nguồn lực khởi ñầu của quá trình sản xuất ñể tạo ra
các sản phẩm.
Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người, là hành ñộng diễn
ra giữa con người và giới tự nhiên. Trong quá trình lao ñộng, con người vận
dụng sức lực tiềm tàng trong thân thể của mình, sử dụng công cụ lao ñộng ñể
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
tác ñộng vào giới tự nhiên biến những vật chất trong thế giới tự nhiên thành
những vật dụng hữu ích cho ñời sống của con người. Vì thế lao ñộng là ñiều
kiện không thể thiếu ñược của ñời sống con người, là nhân tố môi giới trong
sự trao ñổi vật chất giữa tự nhiên và con người.
Quá trình lao ñộng ñồng thời là quá trình sử dụng sức lao ñộng. Sức
lao ñộng là năng lực lao ñộng của con người, là toàn bộ thể lực và trí lực của
con người. Sức lao ñộng là yếu tố tích cực nhất, hoạt ñộng nhất trong quá
trình lao ñộng. Nó phát ñộng và ñưa các tư liệu lao ñộng vào hoạt ñộng ñể tạo
ra sản phẩm. Nếu coi sản xuất là một hệ thống gồm 3 phần hợp thành (các
nguồn lực phục vụ quá trình sản xuất, quá trình sản xuất, sản phẩm ñược tạo
ra), thì sức lao ñộng là một trong những nguồn lực khởi ñấu của quá trình sản
xuất ñể tạo ra các sản phẩm. Sơ ñồ 2.1: Sức lao ñộng là ñầu vào của quá trình sản xuất
hóa, dịch vụ)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại
hóa ñất nước
Trong số các nguồn lực cần thiết cho sự thành công của công nghiệp
hoá, hiện ñại hoá, nguồn nhân lực là yếu tố quyết ñịnh. Tuy nhiên, vai trò
quyết ñịnh của nguồn nhân lực chỉ trở thành hiện thực khi người lao ñộng
ñược ñào tạo ñể có năng lực và phẩm chất cần thiết ñáp ứng ñược những yêu
cầu mà quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñặt ra hiện nay và cả tương
lai. Nghị quyết ðại hội lần thứ X của ðảng nhấn mạnh: ðổi mới toàn diện hệ
thống giáo dục và ñào tạo, phát triển nguồn nhân lực, ñáp ứng những ñòi hỏi
cấp thiết của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
Năng lực trí tuệ của con người hiện nay biểu hiện ở khả năng áp dụng
những thành tựu khoa học ñể sáng chế ra những kỹ thuật, công nghệ tiên tiến,
sự nhạy bén, thích nghi nhanh và làm chủ ñược những kỹ thuật – công nghệ
hiện ñại; khả năng biến tri thức thành kỹ năng lao ñộng nghề nghiệp, nghĩa là,
kỹ năng lao ñộng giỏi thể hiện qua trình ñộ tay nghề, mức ñộ thành thạo
chuyên môn nghề nghiệp, Quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá càng ñi
vào chiều sâu càng ñòi hỏi trình ñộ chuyên môn hoá cao của ñội ngũ lao ñộng
nhằm ñạt ñược năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh lớn hơn nhiều lần.
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, người lao ñộng còn phải
biết chủ ñộng hội nhập quốc tế. Khác với toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế là
hành ñộng chủ quan, có chủ ñích của con người nhằm khai thác nguồn lực
bên ngoài ñể tăng cường sức mạnh của ñất nước mình. Hội nhập quốc tế cũng
có nghĩa là chấp nhận cạnh tranh với thế giới bên ngoài; hội nhập nhưng
không hoà tan, vẫn bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc mình và nhất là bảo vệ
ñược nền ñộc lập dân tộc. Trong ñiều kiện như vậy, người lao ñộng ngoài bản
lĩnh chính trị vững vàng, ý thức dân tộc cao, còn phải có trình ñộ trí tuệ ngang
khoẻ ngày nay không chỉ ñược hiểu là tình trạng không có bệnh tật, mà còn là
sự hoàn thiện về mặt thể chất lẫn tinh thần. Mọi người lao ñộng, dù lao ñộng
cơ bắp hay lao ñộng trí óc ñều cần có sức vóc thể chất tốt ñể duy trì và phát
triển trí tuệ, ñể chuyển tải tri thức vào hoạt ñộng thực tiễn, biến tri thức thành
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
sức mạnh vật chất. Hơn nữa cần phải có sự dẻo dai của hoạt ñộng thần kinh,
niềm tin và ý chí, khả năng vận ñộng của trí lực trong những ñiều kiện khác
nhau hết sức khó khăn và khắc nghiệt.
Nền sản xuất công nghiệp còn ñòi hỏi ở người lao ñộng hàng loạt năng
lực cần thiết như: có kỷ luật tự giác, biết tiết kiệm nguyên vật liệu và thời
gian, có tinh thần trách nhiệm trong việc bảo dưỡng thiết bị máy móc, phương
tiện sản xuất, có tinh thần hợp tác và tác phong lao ñộng công nghiệp, lương
tâm nghề nghiệp , nghĩa là phải có văn hoá lao ñộng công nghiệp. Một trong
những phẩm chất quan trọng nhất của văn hoá lao ñộng công nghiệp là tinh
thần trách nhiệm cao ñối với chất lượng sản phẩm. Giờ ñây, nền kinh tế hàng
hoá với cơ chế thị trường ñòi hỏi phải thay ñổi kiểu quan hệ ñó, tức là người
tiêu dùng, chứ không phải người sản xuất, qui ñịnh mặt hàng và chất lượng
hàng hoá, còn người sản xuất phải ñáp ứng nhu cầu ñó. Trong nền kinh tế thị
trường, việc sản xuất hàng hoá chất lượng cao với giá cả hợp lý cũng ñáp ứng
lợi ích của chính người sản xuất. Tuy nhiên cũng chính trong nền kinh tế thị
trường, dưới áp lực của lợi nhuận, của ñộng cơ kiếm tiền bằng mọi cách, ñã
xuất hiện một hiện tượng tiêu cực mới, ñó là nạn làm hàng giả. Tình trạng lẫn
lộn trắng ñen, thật giả trong thị trường hàng hoá ngày một tăng ñã tác ñộng
hết sức xấu ñến quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ở nước ta. Trong khi
chưa hạn chế, tiến tới chấm dứt nạn làm hàng giả, thì chưa thể nói ñến một
nền kinh tế thị trường cạnh tranh lành mạnh. Quá trình công nghiệp hoá, hiện
ñại hoá ñòi hỏi người lao ñộng thuộc mọi thành phần kinh tế phải có văn hoá
lao ñộng, vì chỉ có như vậy mới ñáp ứng ñược lợi ích lâu dài của họ cả với tư
ñể hội nhập, ñể tìm mọi cách bước vào xã hội hiện ñại thì tương lai chỉ là sự
tụt hậu.
Nguồn nhân lực nhằm ñáp ứng cho thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại
hoá phải là “những con người phát triển cả về trí lực và thể lực, cả về khả
năng lao ñộng, về tính tích cực chính trị - xã hội, về ñạo ñức, tình cảm trong
sáng”. Việc xác lập các chuẩn mực, ñịnh hướng các giá trị xã hội ñể xây
dựng và phát triển nguồn nhân lực ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại
hoá ñất nước là hết sức cần thiết. Chìa khóa vạn năng ñể phát triển nguồn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
nhân lực chính là phải nâng cao giáo dục toàn diện, ñổi mới cơ cấu tổ chức,
cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện "chuẩn hóa,
hiện ñại hóa, xã hội hóa", chấn hưng nền giáo dục Việt Nam (Tổng hợp theo
Phạm Thanh ðức, 2002; Trần Khánh ðức, 1998; Nguyễn Cảnh Hồ, 1998).
2.1.3 Nhu cầu lao ñộng làm việc trong các khu công nghiệp
2.1.3.1 Khái niệm về nhu cầu lao ñộng
Nhu cầu lao ñộng hay nhu cầu về nhân lực là số lượng và cơ cấu lao
ñộng cần thiết ñể hoàn thành số lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc khối lượng
công việc của tổ chức trong một thời kỳ nhất ñịnh.
Khi xác ñịnh nhu cầu lao ñộng của doanh nghiệp phải xem xét và tính
ñến ảnh hưởng của các yếu tố như: các nhân tố bên ngoài như cạnh tranh
trong nước và ngoài nước; tình hình kinh tế; luật pháp; thay ñổi kỹ thuật công
nghệ. Các nhân tố bên trong tổ chức bao gồm hạn chế về ngân sách chi tiêu;
mức sản lượng sẽ tiến hành sản xuất trong năm kế hoạch; số loại sản phẩm và
dịch vụ mới; cơ cấu tổ chức.
2.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến nhu cầu lao ñộng
a) Các nhân tố bên ngoài và môi trường
Các bước ngoặt của nền kinh tế có thể ảnh hưởng tới nhu cầu về lao
ñộng. Trong giai ñọan phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về lao ñộng của
cho doanh nghiệp xem xét lại nhân lực của mình. Hơn nữa, việc dự báo về
bán hàng và sản xuất sản phẩm cũng quyết ñịnh ñến nhu cầu lao ñộng của
doanh nghiệp. Ví dụ như nhu cầu về lao ñộng tương lai của doanh nghiệp sẽ
phát triển lên hay thu hẹp ñi sẽ tương ứng với giai ñoạn phát triển hay suy tàn
của chu kỳ sống của sản phẩm mà doanh nghiệp ñó sản xuất và bán ra…
c) Sự thay ñổi tự nhiên lực lượng lao ñộng của doanh nghiệp
Theo thời gian, lực lượng lao ñộng của doanh nghiệp sẽ tất yếu thay
ñổi như có sự nghỉ hưu, có sự ra ñi, thuyên chuyển hay kết thúc hợp ñồng lao
ñộng… Các nhà quản lý nhân lực có thể dự báo trước ñược những thay ñổi
này. Còn những thay ñổi do sự vắng mặt, sự thiếu năng lực và tai nạn hoặc rủi
ro thì khó có thể biết trước ñược.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
2.1.3.3 Phân loại lao ñộng trong doanh nghiệp
Lao ñộng là yếu tố cơ bản trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Không
có lao ñộng của con người thì hoạt ñộng sản xuất kinh doanh không thể tiến
hành ñược. Cho nên, dù trình ñộ khoa học kỹ thuật phát triển ñến ñâu, dù sản
xuất hoàn toàn tự ñộng hoá ñi nữa thì vai trò lao ñộng của con người trong
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cũng không thể thiếu ñược.
Toàn bộ lao ñộng tham gia vào các hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh
của doanh nghiệp, tuỳ theo chế ñộ tổ chức và quản lý sử dụng lao ñộng của
doanh nghiệp ñể có thể ñược phân thành các loại lao ñộng như sau :
Lao ñộng lãnh ñạo: là những người làm công tác lãnh ñạo, tổ chức quản
lý sản xuất, kinh doanh, công tác hành chính quản trị, bao gồm: giám ñốc, các
phó giám ñốc, các trưởng phòng, quản ñốc, các phó quản ñốc phân xưởng.
Lao ñộng nghiệp vụ: bao gồm các cán bộ nhân viên công tác ở các
phòng ban, bộ phận kế hoạch, thống kê, kế toán, tài vụ, lao ñộng tiền lương,
cung tiêu của doanh nghiệp, công tác tổ chức nhân sự, hành chính, văn thư,
ñánh máy, ñiện thoại, phát thanh, phiên dịch, lái xe…
ràng, không thể ñánh giá một trung tâm ñào tạo, một cơ sở ñào tạo vững
mạnh có chất lượng cao mà khi sinh viên ra trường bị thất nghiệp nhiều hoặc
không ñược làm ñúng ngành nghề ñã ñược ñào tạo.
ðể có thể cung ứng cho thị trường nguồn lao ñộng có chất lượng cao,
ñáp ứng nhu cầu của các nhà tuyển dụng thì cơ sở ñào tạo cần phải nắm bắt
nhu cầu của các doanh nghiệp nói riêng, và của nền kinh tế nói chung, chủ
ñộng liên kết với các doanh nghiệp ñể nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu thực tế ñể
có hướng ñào tạo.
Cơ sở ñào tạo mời doanh nghiệp cùng tham gia xây dựng chương trình
ñào tạo, góp ý xây dựng chuẩn ñầu ra cho tất cả các ngành và tiếp nhận sinh
viên của cơ sở ñào tạo ñến thực tập tốt nghiệp. Không những thế, cơ sở ñào
tạo còn hợp tác với doanh nghiệp trong việc tìm kiếm các vấn ñề cần nghiên
cứu từ thực tế quản lý và sản xuất của doanh nghiệp ñể giảng viên và sinh
viên cùng nghiên cứu.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
Cơ sở ñào tạo cần huy ñộng tối ña sự tham gia của các doanh nghiệp
vào việc xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, xây dựng và ñánh giá chương trình, hỗ trợ
trong việc bố trí chỗ thực tập và tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp; triển khai
tích cực các hợp ñồng, thoả thuận ñào tạo, sự dụng nhân lực ñã ký kết. ðồng
thời mở rộng các hình thức, nội dung liên kết giữa cơ sở ñào tạo và doanh
nghiệp trong ñào tạo, sử dụng nhân lực và nghiên cứu chuyển giao công nghệ.
ðối với doanh nghiệp: ðể có ñủ nguồn nhân lực, ñội ngũ lao ñộng
nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh, mở rộng kinh doanh của mình, các
doanh nghiệp phải chủ ñộng tìm kiếm lao ñộng trên thị trường. Con ñường
mà các nhà tuyển dụng truyền thống là thông qua các hội chợ việc làm,
ñăng tuyển lao ñộng trên các websibe, băng rôn nơi công cộng… Nhưng
một ñiều thực tế tại các hội chợ việc làm cũng như các hồ sơ gửi về cho
thấy, thị trường lao ñộng rất dồi dào, trình ñộ người lao ñộng cũng không
thiểu ñược các tiêu cực và kém hiệu quả trong hoạt ñộng giáo dục. ðồng thời,
giúp cơ sở ñào tạo tăng tự chủ hơn về tài chính, cũng như sử dụng hiệu quả
vốn ñầu tư… Về phía sinh viên, sự hợp tác sẽ cho phép sinh viên tự ñiều
chỉnh nhận thức, nâng cao ñộng lực và kiến thức, kỹ năng chuyên môn và
thực tiễn cuộc sống, tăng cơ hội tìm việc và giảm thiểu những phí tổn học
hành cả về tài chính, thời gian và tâm sức… Ngoài ra, bên cạnh cơ hội có
ñược học bổng của doanh nghiệp tài trợ, khi có cơ sở tin cậy về triển vọng nơi
làm việc và yêu cầu nghề nghiệp tương lai, rất có thể sinh viên và gia ñình sẽ
tự nguyện tăng học phí và ñầu tư nhiều, sâu, hiệu quả hơn cho các môn,
trường học có uy tín và thương hiệu tốt mà họ lựa chọn. ðây cũng là cơ hội
ñể cơ sở ñào tạo có thể ñưa ra các “gói dịch vụ” ñào tạo khác nhau, ña dạng
về nội dung, phương thức và công nghệ truyền tải, cũng như về mức học phí
phù hợp với nhu cầu và năng lực của người học và người sử dụng lao ñộng,
từ ñó cải thiện chất lượng ñào tạo, cơ sở vật chất kỹ thuật và thu nhập tài
chính, cũng như thương hiệu của cơ sở ñào tạo. Về tổng thể xã hội, sự hợp tác
này còn cho phép tăng hiệu quả ñầu tư xã hội trong giáo dục và ñào tạo nói
riêng, trong ñầu tư phát triển nói chung, giảm bớt tình trạng thất nghiệp, nâng
cao sức cạnh tranh và ñẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường theo hướng kinh