BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------
------------------------
NGUYỄN NGỌC QUYẾT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC THU HỒI ĐẤT
XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP TẰNG LOỎNG,
HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------
------------------------
NGUYỄN NGỌC QUYẾT
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam đến nay
khóa học sắp kết thúc. Để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn và công
tác nghiên cứu khoa học, được phép của Học viện, khoa Quản lý đất đai tôi
tiến hành thực hiện đề tài: Đánh giá thực trạng việc thu hồi đất xây dựng
Khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành bản luận văn này.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Học
viện, Ban Quản lý đào tạo, khoa Quản lý Đất đai đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hồ Thị Lam
Trà đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Vụ Quản lý các khu kinh tế thuộc Bộ
Kế hoạch và Đầu tư; Ban Quản lý khu kinh tế Lào Cai; UBND huyện Bảo
Thắng, tỉnh Lào Cai và các tổ chức, cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, cán bộ đồng nghiệp và bạn bè
đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực
hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày .....… tháng ….... năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ..........................4
1.1.2. Khái quát về khu công nghiệp ..................................................................8
1.2.
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về thu hồi đất xây dựng
khu công nghiệp ..................................................................................... 13
1.2.1. Kinh nghiệm các nước trên thế giới về việc thu hồi đất .......................... 13
1.2.2. Khả năng áp dụng kinh nghiệm của các nước trên thế giới để hoàn thiện
pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Việt Nam ............ 20
1.2.3. Tình hình xây dựng các KCN trên thế giới ............................................. 22
1.3.
Tình hình thu hồi đất phục vụ phát triển và xây dựng khu công
nghiệp của Việt Nam .............................................................................. 24
1.3.1. Tình hình thu hồi đất phục vụ phát triển của Việt Nam ........................... 24
1.3.2. Tình hình xây dựng các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai ........................... 26
1.4.
Những tác động của việc xây dựng các khu công nghiệp ........................ 32
1.4.1. Tác động về kinh tế ................................................................................ 32
1.4.2. Tác động về xã hội ................................................................................. 35
1.4.3 Tác động đến việc làm của người dân ..................................................... 36
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
2.4.3. Phương pháp thống kê ............................................................................ 40
2.4.4. Phương pháp chuyên gia......................................................................... 40
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 41
3.1.
Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bảo Thắng ...... 41
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 41
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 43
3.1.3. Điều kiện kinh tế - Xã hội....................................................................... 47
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ......................................................................... 53
3.2.
Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trơ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất của các dự án đầu tư tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng ......... 54
3.2.1. Khái quát về KCN Tằng Loỏng .............................................................. 54
3.2.2. Việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tài định cư khi nhà nước thu hồi đất ........ 59
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
3.2.3. Khái quát việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất tại các dự án đầu tư tại Khu công
nghiệp Tằng Loỏng ................................................................................ 61
3.2.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất của các dự án đầu tư tại Khu công
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 98
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC BẢNG
STT
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 1.1:
Diện tích đất nông nghiệp thu hồi giai đoạn 2006 - 2010 ............... 24
Bảng 3.1:
Hiện trạng sử dụng đất huyện Bảo Thắng ...................................... 44
Bảng 3.2:
Phát triển dân số huyện từ năm 2009 - 2013.................................. 46
Bảng 3.3:
Phát triển nguồn lao động giai đoạn 2009 - 2013 ........................... 46
Bảng 3.12: Hỗ trợ di chuyển ............................................................................ 73
Bảng 3.13: Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư đối với các hộ điều tra ............................................................... 75
Bảng 3.14: Diện tích đất còn lại của các hộ sau khi thu hồi đất ........................ 79
Bảng 3.15: Nguồn thu nhập của các hộ điều tra ............................................... 79
Bảng 3.16: Tình trạng việc làm trước và sau khi thu hồi đất của
người lao động ..................................................................... 80
Bảng 3.17: Tài sản được sắm bởi tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ điều tra .......... 81
Bảng 3.18: Tình hình thu nhập sau khi thu hồi đất của các hộ điều tra ............. 83
Bảng 3.19: Đời sống văn hóa tinh thần khi chuyển ra nơi ở mới so với nơi
ở cũ của các hộ điều tra .................................................................. 85
Bảng 3.20: Tình hình sử dụng tiền bồi thường của các hộ điều tra ................... 88
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC HÌNH
STT
TÊN HÌNH
TRANG
Hình 1.1: Một số hình ảnh nhà máy tại khu công nghiệp Tằng Loỏng ............. 28
Hình 3.1: Sơ đồ hành chính huyện Bảo Thắng................................................. 42
Hình 3.2: Sơ đồ quy hoạch chi tiết điều chỉnh và mở rộng Khu công
nghiệp Tằng Loỏng. ......................................................................... 57
Hình 3.3: Sơ đồ quy trình các bước tiến hành .................................................. 67
KKT
Khu kinh tế
KCNC
Khu công nghệ cao
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quốc tế hoá nền kinh tế các nước đang là một xu hướng nổi bật trong đời
sống kinh tế của khu vực và thế giới. Việt Nam cũng đang tiến hành hội nhập vào
nền kinh tế thế giới. Để đạt được các chỉ tiêu kinh tế chung của các nước trong
khu vực và thế giới, Việt Nam cần mở cửa hơn nữa, đẩy mạnh CNH, HĐH đất
nước hướng về xuất khẩu. Trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước để đưa đất đai thực sự trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút cho đầu tư phát
triển thì việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng các khu, cụm
bằng trong các KCN, KCX, KKT diễn ra còn chậm. Nhiều dự án đã đấu thầu
xong nhưng chưa có phương án bồi thường hoặc chưa chuẩn bị đầy đủ quỹ đất
cho việc tái định cư, một số dự án đã có chủ đầu tư nhưng chưa giải phóng được
mặt bằng. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn là do
một số chính sách thay đổi; công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chưa được
quan tâm đúng mức; nguồn vốn bố trí cho công tác này còn hạn chế (Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 2012).
Để hoàn thành tốt các mục tiêu kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, tỉnh
Lào Cai đã đề ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để phát triển các ngành, lĩnh
vực; trong đó đối với công nghiệp: Chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ gắn
với các khu, cụm công nghiệp; hoàn thành thực hiện đầu tư và khai thác có hiệu
quả các khu, cụm công nghiệp hiện có; trong đó có Khu công nghiệp Tằng
Loỏng, là một khu công nghiệp trọng điểm, quan trọng của tỉnh; theo Quy hoạch
được duyệt, Khu công nghiệp có diện tích đất: 1.100 ha, nằm trên địa bàn thị trấn
Tằng Lỏng, 3 xã (Xuân Giao, Gia Phú, Phú Nhuận); với chủ trương của tỉnh chỉ
lập và quản lý quy hoạch còn lại do nhà đầu tư tự bỏ vốn để trển khai Dự án, tự
giải phóng mặt bằng, tái định cư, san lấp mặt bằng, đầu tư hạ tầng đồng bộ nên
trong quá trình thực hiện quy hoạch từ 2004 đến nay, mặc dù đã được sự quan
tâm của UBND tỉnh Lào Cai, các Sở, ban, ngành, các cấp và UBND huyện Bảo
Thắng nhưng công tác thu hồi đất, GPMB và việc giải quyết các vấn đề xã hội
(đời sống, việc làm…) vẫn gặp một số khó khăn nhất định.
Để nhìn nhận về vấn đề nêu trên với đặc điểm của tỉnh Lào Cai và nhằm
nghiên cứu làm rõ việc thu hồi đất xây dựng Khu công nghiệp Tằng Loỏng, đồng
thời đề xuất các giải pháp hợp lý cho khu vực và có thể áp dụng rộng rãi, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng việc thu hồi đất xây dựng
khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
cơ chế bắt buộc thông qua biện pháp hành chính. Việc thu hồi đất có những đặc
điểm sau đây:
- Xảy ra theo một yêu cầu cụ thể (thu hồi đất do nhu cầu vì lợi ích chung)
hoặc trong một hoàn cảnh cụ thể (do vi phạm pháp luật về đất đai, do không còn
nhu cầu sử dụng đất).
- Việc thu hồi đất phải bằng một quyết định hành chính cụ thể, trong đó
phải thể hiện rõ vị trí, diện tích, loại đất bị thu hồi; tên, địa chỉ của tổ chức, cá
nhân có đất bị thu hồi.
- Được thực hiện theo một trình tự, thủ tục chặt chẽ và được quy định
riêng đối với từng trường hợp.
Mỗi trường hợp thu hồi đất có sự khác nhau về căn cứ để thu hồi, về trình
tự, thủ tục thu hồi, về chính sách bồi thường khi thu hồi đất:
- Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng được căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và dự án
đầu tư đã được chấp thuận, cấp phép đầu tư, quyết định đầu tư. Thu hồi đất trong
trường hợp người được trao quyền sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai phải
trên cơ sở kết luận thanh tra; Thu hồi đất đối với trường hợp không còn nhu cầu
sử dụng đất phải trên cơ sở quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền, giấy
chứng tử, đơn trả lại đất, ...
- Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
gia, lợi ích công cộng được thực hiện theo một trình tự, thủ tục với thời gian
tương đối dài. Thu hồi đất trong trường hợp người được trao quyền sử dụng đất
vi phạm pháp luật về đất đai gắn liền với thủ tục thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Thu hồi đất đối với trường hợp không
Page 5
những bất đồng giữa bên gây ra thiệt hại (Nhà nước) với bên bị thiệt hại (người bị
thu hồi đất) hướng tới sự khách quan, công bằng hơn thông qua cơ chế giải quyết
khiếu nại, khắc phục tình trạng các cơ quan nhà nước giành quyền áp đặt mức đền
bù thiệt hại, không chú ý đến lợi ích chính đáng của người dân.
Theo Bộ luật Dân sự thì bồi thường là việc đền bù những thiệt hại về vật
chất, về tinh thần mà mình gây ra cho người khác, thiệt hại phải được bồi thường
toàn bộ và kịp thời; các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi
thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi
thường một lần hoặc nhiều lần; khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế
thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường (Bộ Luật dân sự, 2005).
Như vậy, có thể đưa ra nhận xét là khi chuyển từ thuật ngữ “đền bù thiệt
hại” sang thuật ngữ “bồi thường” khi Nhà nước thu hồi đất đã thể hiện tư tưởng
chỉ đạo trong xây dựng Luật đó là việc bồi thường cần phải đổi mới để việc tính
toán mức độ thiệt hại một cách khách quan, tôn trọng ý kiến của người bị thiệt
hại và bồi thường một cách sòng phẳng như khi thực hiện bồi thường thiệt hại
theo pháp luật dân sự, tuy nhiên, thực tế triển khai vẫn còn một khoảng cách khá
xa so với tư tưởng chỉ đạo này mà một trong những nguyên nhân của nó nằm ở
ngay chính sự khác biệt giữa cơ chế bồi thường theo pháp luật đất đai với bồi
thường theo pháp luật dân sự, cụ thể như sau:
- Trong Luật đất đai, việc thương thảo về mức độ thiệt hại và giá trị bồi
thường diễn ra một chiều theo hướng áp đặt ý kiến chủ quan của Nhà nước đối với
người bị thiệt hại, dễ dẫn đến sự thiếu bình đẳng trong mối quan hệ này, trong khi
đó, bồi thường theo pháp luật dân sự, mối quan hệ giữa bên gây ra thiệt hại và bên bị
thiệt hại là quan hệ bình đẳng, dựa trên sự đồng thuận của cả hai bên.
- Trong Luật đất đai, Nhà nước tham gia quan hệ bồi thường với tư cách là
qua một quyết định hành chính là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế
và đòi hỏi có sự “hy sinh” của người sử dụng đất; do đó, không chỉ đơn thuần là sự
đền bù về mặt vật chất (có đất ở, nhà ở) mà còn phải đảm bảo lợi ích của người bị
thu hồi đất, họ phải có được chỗ ở ổn định, điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở
cũ (Luật Đất đai, 2003; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007; Nghị định số
69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009).
Như vậy, nếu việc bồi thường thiên về mức độ tương xứng thì tái định cư
thiên về chính sách tạo lập chỗ ở. Trong quy định của Luật đất đai năm 2003 có sự
giao thoa giữa hai khái niệm này, theo đó các khu tái định cư được xây dựng để bồi
thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
1.1.2. Khái quát về khu công nghiệp
1.1.2.1. Định nghĩa về khu công nghiệp
Trong luận văn này thống nhất định nghĩa KCN là khu tập trung các
doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho
sản xuất công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do
Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (Nghị định số 36/CP
ngày 24/4/1997 của Chính phủ về Qui chế KCN, KCX, KCNC). Hoặc KCN là
khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất
công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự
và thủ tục quy định tại Nghị định này (Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính
phủ ngày 14/3/2008 quy định về KCN, KCX và KKT).
1.1.2.2. Mô hình và phân loại khu công nghiệp
Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới trong xu thế toàn cầu hoá cùng với các
+ KCN tập trung các ngành công nghiệp nhẹ và sản xuất hàng tiêu dùng:
Sản xuất các sản phẩm: may mặc, điện tử, da-giầy, xe máy,.... Như KCN Biên
Hoà II (Đồng Nai), KCN Đồng An (Bình Dương)....
+ KCN tập trung các ngành công nghiệp dịch vụ: Chuyên sản xuất các sản
phẩm phục vụ cho các ngành công nghiệp như: bao bì, đóng gói, .... Như KCN
Bình Đường (Bình Dương).
+ KCN gắn với nông nghiệp, nông thôn: Gồm các ngành công nghiệp chế
biến sản phẩm nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm hỗ trợ cho nông nghiệp và
nông thôn. Như KCN Phúc Khánh (Thái Bình), Tâm Thắng (Đắc Lắc)...(Lê
Tuyển Cử, 2012)
1.1.2.3. Nguyên tắc và vai trò của xây dựng khu công nghiệp
a) Nguyên tắc xây dựng khu công nghiệp
- Có khả năng tạo ra kết cấu hạ tầng, thuận lợi về giao thông vận tải, cung
cấp điện, cấp nước và thải nước. Xử lý môi trường bảo đảm có hiệu quả và phát
triển bền vững lâu dài, có đủ dư địa để mở rộng và phù hợp với những tiến bộ
khoa học và công nghệ của nền văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp của
thế giới.
- Có khả năng cung cấp nguyên liệu tương đối thuận tiện, hoặc tốt hơn là
trực tiếp với nguồn nguyên liệu. Đôi khi do cự ly vận tải và yêu cầu bảo quản
nguyên liệu, quy mô xí nghiệp công nghiệp phải thích hợp để đảm bảo hiệu quả.
- Có nguồn lao động cả số lượng và chất lượng đáp ứng được yêu cầu sản
xuất với chi phí tiền lương thích hợp.
- Có khả năng giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm cả nội tiêu và ngoại tiêu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
- Tiết kiệm tối đa đất nông nghiệp đặc biệt là trồng trọt trong việc sử dụng
Page 10
+ Tạo địa bàn hoạt động và thực hiện chiến lược phát triển lâu dài:
Khi xây dựng KCN, nước chủ nhà đã quy hoạch phát triển tổng thể về
kinh tế xã hội. KCN được xây dựng tại những địa điểm thuận lợi cho việc vận
chuyển hàng hoá xuất khẩu cũng như thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc là những
nơi quy hoạch phát triển thành các khu vực phát triển đô thị, dân cư sau này. Do
vậy, nhà đầu tư nước ngoài một mặt tạo cơ sở để xâm nhập thị trường, đặc biệt là
thị trường rộng lớn chưa được khai thác của các nước đang phát triển. Mặt khác,
sẽ tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng chiến lược phát triển lâu
dài. Đầu tư của các nước phương tây, Nhật Bản... vào Trung Quốc là điển hình
của xu hướng đó.
+ Cuối cùng, các chủ đầu tư có điều kiện thay đổi được công nghệ mới,
chuyển các công nghệ cũ sang các nước đang phát triển, tránh được áp lực về bảo
vệ môi trường tại các nước chủ đầu tư. Tại các nước phát triển cao có yêu cầu rất
nghiêm ngặt về chống ô nhiễm môi trường, không ít nhà máy đã phải đóng cửa vì
không đổi mới được công nghệ. Còn các nước đang phát triển thì có thể vì lợi ích
trước mắt mà trong thời gian đầu của quá trình CNH, HĐH vẫn có thể chấp nhận
những công nghệ này.
- Mục tiêu của các nước tiếp nhận:
+ Thu hút vốn đầu tư, tạo nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển KTXH của đất nước, đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng, góp phần hấp
dẫn trong việc thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
+ Góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo thêm năng lực sản xuất mới, tạo
nguồn hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đẩy nhanh tốc độ CNH, HĐH. Tạo điều kiện phát
triển công nghiệp theo quy hoạch, tránh tự phát, phân tán, tiết kiệm đất đai, sử
dụng có hiệu quả vốn đầu tư, tiết kiệm chi phí sản xuất.
+ Tạo việc làm và chuyển đổi cơ cấu lao động. Trong khi các nước đang
đối ngoại và thường thể hiện xu hướng của chính sách đối ngoại của toàn bộ nền
kinh tế.
+ KCN đóng vai trò tiên phong trong sự phát triển nền kinh tế quốc dân.
KCN sẽ là các đầu tàu tăng trưởng kinh tế, kéo theo sự phát triển của các vùng
lân cận và các vùng khác của đất nước (Lê Tuyển Cử, 2012).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
1.2. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về thu hồi đất xây dựng khu
công nghiệp
1.2.1. Kinh nghiệm các nước trên thế giới về việc thu hồi đất
1.2.1.1. Đài Loan
Theo quy định của Luật Đất đai Đài Loan (Điều 236) thì đất đai bị thu hồi
được bồi thường giá trị đất và tiền di chuyển. Các khoản bồi thường giá trị đất và
tiền di chuyển do cơ quan Chính phủ thành phố, huyện địa phương đó quy định.
Khoản tiền bồi thường đất do người cần dùng đất trả và nộp vào cơ quan địa
chính huyện địa phương nơi có đất để chuyển trả. Đối với đất chưa qua chuyển
đổi quyền sở hữu thì việc bồi thường giá trị đất căn cứ vào giá trị đất được pháp
luật quy định tại thời điểm công bố trưng thu đất. Đối với đất đai đã qua chuyển
đổi quyền sở hữu thì bồi thường theo giá đất căn cứ vào giá đất được pháp luật
quy định tại thời điểm công bố trưng thu đất. Đối với đất đai đã qua chuyển đổi
quyền sở hữu thì bồi thường theo giá đất đai của lần chuyển đổi sau cùng. Tiền
bồi thường tài sản trên đất do cơ quan địa chính huyện, thành phố phối hợp với
các cơ quan có liên quan đánh giá, quyết định
Trong quá trình thực hiện trưng thu đất đai, Đài Loan vẫn thường gặp phải
sự phản kháng của chủ sở hữu đất, một trong những nguyên nhân đó là giá đất
dựng các khu công nghiệp ở Việt Nam. Bước thứ nhất là xác định khu vực đất phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất để chuẩn bị trưng thu (thu hồi). Bước thứ hai là trưng
thu đất bằng quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền. Bước thứ ba là nhà
đầu tư nhận giao đất hoặc cho thuê đất từ Nhà nước để đầu tư hạ tầng, sau đó
chuyển nhượng hoặc cho thuê đối với các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh.
Việc trưng thu đất sử dụng vào các mục đích đều phải tuân thủ theo quy
hoạch sử dụng đất đã được Quốc vụ viện (Chính phủ) phê duyệt; khi trưng thu từ
35 ha trở lên đối với đất nông ngiệp hoặc từ 70 ha trở lên đối với các loại đất
khác thì UBND cấp tỉnh phải báo cáo lên Quốc vụ viện để xem xét phê chuẩn rồi
mới được ra quyết định trưng thu; dưới mức diện tích này thì chính quyền cấp
tỉnh được tự phê chuẩn và sau đó báo cáo lên Quốc vụ viện. Để thực hiện trưng
thu đất, cơ quan nhà nước phải xác định được các nội dung chính sau:
- Các loại đất và đối tượng đang sử dụng đất bị trưng thu.
- Mục đích sử dụng đất và đối tượng được sử dụng đất sau khi trưng thu.
- Những hành vi áp dụng cưỡng chế cần có khi trưng thu.
- Mức bồi thường hợp lý cho tập thể, tổ chức, cá nhân có đất bị trưng thu.
Về chế độ bồi thường đất và tài sản trên đất: UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương quy định hoặc quyết định chế độ bồi thường cụ thể áp
dụng trong phạm vi địa bàn của tỉnh, thành phố hoặc đối với các trường hợp thu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
hồi đất (giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định hoặc quyết định
chế độ bồi thường cụ thể có sự khác nhau). Trong một số trường hợp thu hồi đất
để thực hiện xây dựng các công trình lớn phục vụ phát triển kinh tế xã hội của
quốc gia, cần tiến độ thực hiện nhanh… xét thấy cần thiết thì Quốc vụ viện có thể
quyết định chế độ bồi thường để thực hiện với chế độ bồi thường cao hơn của địa