ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC THỊNH
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA XÃ HỘI ĐẾN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ RỪNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Võ Đại Hải
Thái Nguyên, năm 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Các thông tin, tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn này đều đã được ghi rõ
nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện cho luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước phòng quản lý
sau đại học và nhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài.
Thái Nguyên, ngày
quan nói trên, Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện Bảo Yên, Công ty TNHH MTV LN
Bảo Yên, UBND huyện Bảo Yên, UBND, cán bộ Kiểm lâm địa bàn, các hộ gia đình
5 xã Long Khánh, Long Phúc, Yên Sơn, Thượng Hà, Vĩnh Yên đã cung cấp thông
tin và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả triển khai thu thập số liệu ngoại nghiệp
phục vụ cho luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cám ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người
thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành luận văn.
Lào Cai, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Đức Thịnh
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học .........................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .........................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................4
1.1 Trên thế giới ......................................................................................................4
1.1.1. Đánh giá tác động xã hội của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp ...........4
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững ......................................................5
1.1.3. Các chính sách thu hút người dân tham gia vào công tác quản lý rừng ...7
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................35
3.1. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và QLBVR tại Công ty .35
3.1.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty .............................35
3.1.2. Tài nguyên rừng......................................................................................38
3.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh ..............................................................39
bảo vệ rừng ...............................................................41
3.2. Tình hình sản xuất và kinh tế hộ gia đình các xã trên địa bàn Công ty .........44
3.2.1. Cơ cấu sử dụng đất .................................................................................44
3.2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp các xã trên địa bàn Công ty ................45
3.2.3. Tình hình sử dụng tài nguyên rừng ........................................................51
3.2.4. Nguồn vốn đầu tư ...................................................................................52
3.2.5. Phân loại kinh tế hộ ................................................................................53
3.2.6. Cơ cấu thu nhập và chi tiêu ....................................................................54
3.3. Đánh giá tình hình giao đất lâm nghiệp, khoán QLBVR tại Công ty TNHH
MTV LN Bảo Yên ................................................................................................61
3.3.1. Đánh giá tình hình giao đất lâm nghiệp trên địa bàn..............................61
3.3.2. Đánh giá tình hình giao khoán QLBVR .................................................63
3.3.3. Đánh giá cơ hội tạo thu nhập cho các hộ gia đình sống gần rừng từ các
hoạt động quản lý rừng của Công ty ................................................................64
3.4. Đánh giá tác động qua lại giữa Công ty và địa phương.................................65
3.4.1. Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đối với địa phương ....65
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
v
3.4.2. Những hoạt động sản xuất của địa phương đối với Công ty ..................68
3.5. Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn xã hội trong QLRBV ở Công ty ..70
3.5.1. Tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV và những tiêu chí về xã hội................70
3.5.2. Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chí xã hội ở Công ty .......................71
BHXH
Bảo hiểm xã hội
3
BHYT
Bảo hiểm y tế
4
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
5
CCR
Chứng chỉ rừng
6
ĐKTN, KT-XH
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
7
Kế hoạch hoá gia đình
13
KHKT
Khoa học kỹ thuật
14
KNTS
Khoanh nuôi tái sinh
15
NN & PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
16
QLR
Quản lý rừng
17
QLBVR
Uỷ ban nhân dân
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Chương trình lâm nghiệp VN - Cộng hoà liên bang
Đức
/>
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình dân số 5 xã trên địa bàn nghiên cứu.........................................23
Bảng 3.1. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của công ty .........................................37
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2012 ............39
Bảng 3.3: Các hoạt động và kinh phí PCCCR của Công ty năm 2012 .....................41
Bảng 3.4: Số vụ cháy rừng trên địa bàn huyện Bảo Yên giai đoạn 2009 - 2012.............42
Bảng 3.5. Số vụ vi phạm lâm luật trên địa bàn huyện Bảo Yên 2009 - 2012 ...........43
Bảng 3.6: Cơ cấu sử dụng đất 5 xã trên địa bàn Công ty năm 2012 .........................44
Bảng 3.7. Diện tích và năng suất một số loài cây trồng chính trên địa bàn 5 xã .............46
Bảng 3.8. Lịch thời vụ sản xuất nông nghiệp các xã trên địa bàn ............................47
Bảng 3.9: Tình hình chăn nuôi trên địa bàn 5 xã năm 2012 .....................................48
Bảng 3.10: Diện tích cây công nghiệp và lâm nghiệp của 5 xã đến tháng 5/2013 ............50
Bảng 3.11: Đánh giá nhu cầu sử dụng gỗ, củi tại chỗ trên địa bàn 5 xã ...................51
Bảng 3.12. Số hộ nghèo 5 xã trên địa bàn Công ty năm 2012 ..................................53
Bảng 3.13: Một số hoạt động hỗ trợ địa phương của Công ty ..................................66
Bảng 3.14. Các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số về mặt xã hội...................................104
Bảng 3.15: Kết quả đánh giá mức độ phù hợp các chỉ số xã hội của Công ty..........71
Bảng 3.16: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về tác động xã hội
ở Công ty TNHH MTV LN Bảo Yên ..........................................................75
Hình 3.19: Hướng dẫn người dân sử lý thực bì ........................................................69
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối
quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường. Rừng có vai trò rất quan trọng trong
đời sống con người, cũng như môi trường. Tuy nhiên, tài nguyên rừng đang ngày càng
bị suy giảm. Theo FAO, trong mấy chục năm qua trên thế giới đã mất đi trên 200 triệu
ha rừng tự nhiên, trong khi đó phần lớn diện tích rừng còn lại bị thoái hoá nghiêm
trọng cả về đa dạng sinh học và chức năng sinh thái. Nguyên nhân chủ yếu là do công
tác quản lý, sử dụng tài nguyên rừng không hợp lý, không đảm bảo phát triển bền
vững, đặc biệt là về mặt xã hội và môi trường.
Trong giai đoạn hiện nay quản lý rừng bền vững (QLRBV) được đặt ra như
là một yêu cầu cấp thiết đối với mỗi quốc gia và cộng đồng quốc tế. Đầu thập kỷ 90
của thế kỷ XX, nhờ sáng kiến của những người sử dụng và kinh doanh gỗ về việc
chỉ buôn bán và sử dụng gỗ có nguồn gốc từ các khu rừng đã được quản lý bền
vững, từ đó một loạt các tổ chức QLRBV đã ra đời và có phạm vi hoạt động khác
nhau trên thế giới như Montreal, ITTO, Pan - European, Africal Timber
Organization Initiative, CIFOR và FSC, trong đó chứng chỉ FSC là có uy tín và có
phạm vi áp dụng rộng rãi nhất.
Ở Việt Nam, từ năm 1945 đến 1990 diện tích rừng liên tục giảm từ 14,3 triệu
ha xuống 9,2 triệu ha, độ che phủ còn 27,2% mà lý do chính là do quản lý và sử dụng
rừng không bền vững. Từ sau năm 1992 thông qua các chương trình lớn như Chương
trình 327 và Dự án 661,… gần 3 triệu ha rừng đã được phục hồi, góp phần thúc đẩy
ngành lâm nghiệp phát triển và cân bằng môi trường cho đất nước. Theo Quyết định
nhiệt đới - The Forest Trust, Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên
đã được lựa chọn thí điểm trong mục tiêu QLRBV, gắn kết kinh doanh có hiệu quả
với trách nhiệm về môi trường, xã hội.
Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của xã hội đến công
tác quản lý rừng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp
Bảo Yên, tỉnh Lào Cai” đặt ra là hết sức cần thiết nhằm giúp Công ty nói riêng và
các lâm trường, công ty lâm nghiệp khác nói chung có điều kiện tương tự, nhìn
nhận và đánh giá được những tác động xã hội trong quản lý rừng, mối quan hệ qua
lại giữa địa phương và công ty để tiếp cận và dần đáp ứng được các tiêu chí của Bộ
Tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV mà trước hết là các tiêu chí xã hội trong các điều
kiện và bối cảnh mới.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được ảnh hưởng của xã hội đến công tác quản lý rừng tại Công ty
TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên.
- Đánh giá được mức độ phù hợp của các tiêu chuẩn xã hội trong Bộ tiêu
chuẩn quốc gia về QLRBV đối với công tác quản lý rừng ở Công ty TNHH một
thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên.
- Đề xuất được một số giải pháp và các công việc ưu tiên nhằm thúc đẩy tiến
trình QLRBV ở Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Bảo Yên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Yê
2, 3 và 4) về quản lý rừng bền vững.
đề xuất các giải pháp
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Đánh giá tác động xã hội của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp
Trước những năm 1990, thuật ngữ “đánh giá dự án” mới chỉ giới hạn ở đánh
giá hiệu quả bao gồm hiệu lực thực thi (efficiency) và hiệu quả (effectiveness). Từ
sau năm 1990 các hoạt động đánh giá được thực hiện đã bao gồm cả đánh giá tác
động (impact assessment), tức là xem xét các hoạt động của dự án đó có bền vững
sau khi dự án kết thúc không (John et al, 2000). Hiện nay, việc đánh giá tác động
được coi như bắt buộc đối với tất cả các hoạt động đánh giá, bao gồm tất cả các thay
đổi về sinh thái, văn hoá - xã hội, kinh tế, kỹ thuật, thể chế và chính sách đem lại
bởi các hoạt động của một chương trình, dự án.
Đánh giá tác động môi trường và xã hội (ESIA) đang ngày càng được tăng
cường và áp dụng ở nhiều ngành với mục tiêu nhằm đảm bảo cho các vấn đề môi
trường và xã hội được quan tâm thoả đáng trước khi đưa ra những lựa chọn đầu tư
quan trọng, là phương tiện phù hợp để hỗ trợ quá trình ra quyết định [5].
Đánh giá và giám sát tác động nhằm để trả lời câu hỏi: những thay đổi được
mong đợi có thực sự xảy ra không? và có hay không những tác động không được
mong đợi nhằm điều chỉnh việc quản lý chương trình, dự án; cung cấp thông tin cần
thiết cho quá trình ra quyết định từ cấp dự án tới cấp ra chính sách nhằm xác định
mức độ bền vững của các hoạt động cũng như khâu thiết kế dự án; Giải trình cho
các thành viên dự án về các mục tiêu đã được đề ra và vấn đề sử dụng các nguồn tài
nguyên đã được cung cấp [5].
Năm 1996 trong báo cáo đánh giá của Winconsin Woodland, Micheal
Luedeke và Jeff Martin (1996) đã khuyến nghị rằng hoạt động đánh giá tài chính
đơn thuần chỉ nên sử dụng cho các công ty kinh doanh mà lợi nhuận kinh tế là yếu
tố hàng đầu, còn đối với các dự án đầu tư mang nhiều yếu tố xã hội thì nên cân nhắc
để từ đó xây dựng nên những nguyên tắc cơ bản trong công tác QLRBV.
Khái niệm về QLRBV hình thành từ đầu thế kỷ XVIII, ban đầu chỉ chú trọng
đến khai thác, sử dụng gỗ được lâu dài, liên tục. Cùng với sự tiến bộ của khoa học,
kỹ thuật và phát triển kinh tế - xã hội, QLRBV đã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ
sang quản lý kinh doanh nhiều mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ thống sinh thái rừng
và cuối cùng là QLRBV trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí được xác lập chặt chẽ,
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
6
toàn diện về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường. QLRBV là việc đóng góp
của công tác lâm nghiệp đối với sự phát triển, sự phát triển đó phải mang lại lợi ích
kinh tế, môi trường và xã hội, có thể cân bằng giữa nhu cầu hiện tại và tương lai.
Vào đầu thế kỷ 18, các Nhà lâm học Đức như Harting, GL [59], Heyer, F
[60],… đã đề xuất ra nguyên tắc sử dụng lâu bền đối với rừng thuần loài đều tuổi.
Vào thời điểm này các nhà khoa học người Pháp (Gournand, 1922) và người Thụy
Sỹ (H. Biolley) cũng đã đề ra phương pháp kiểm tra, điều chỉnh sản lượng đối với
rừng đồng tuổi khai thác chọn [58].
Hiện nay đã có nhiều tổ chức đưa ra khái niệm QLRBV như Tổ chức Gỗ
nhiệt đới (ITTO), Hiệp ước Helsinki, Ủy ban Quốc tế về môi trường và phát triển,...
Các định nghĩa trên có cách diễn đạt khác nhau nhưng bao gồm hai vấn đề chính là
quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra và
đảm bảo sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường (Nguyễn Ngọc Lung, 2007)
[31].
Vấn đề đặt ra với QLRBV là như thế nào? đó là công tác quản lý sử dụng đất
đai, tài nguyên rừng nhằm ngăn chặn tình trạng mất rừng do khai thác sử dụng quá
mức mà trong đó việc khai thác lợi dụng tài nguyên rừng không mâu thuẫn với việc
đảm bảo vốn rừng, đảm bảo chức năng tái sản xuất của rừng, đồng thời phát huy
được vai trò chức năng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái bền vững của rừng đối
thời thiết lập cân bằng sinh thái [50].
1.1.1.3. Các chính sách thu hút người dân tham gia vào công tác quản lý rừng
Nghiên cứu của Ianuskơ K. (1996) cho thấy để duy trì được hiệu quả, tính ổn
định và bền vững của rừng cần phải giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm
cho các khu rừng trồng kinh tế, trong đó cần có kế hoạch xây dựng và phát triển các
nhà máy chế biến lâm sản với các quy mô khác nhau trên cơ sở áp dụng các công cụ
chính sách đòn bẩy để thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển rừng,
phương thức canh tác phải gắn với kiến thức bản địa và được người dân áp dụng.
Theo Thom R Waggener (2000) để phát triển trồng rừng theo hướng sản xuất
hàng hoá với hiệu quả kinh tế cao không chỉ đòi hỏi phải có sự đầu tư tập trung về
kinh tế và kỹ thuật mà còn phải nghiên cứu làm sáng tỏ hàng loạt vấn đề có liên
quan đến chính sách và thị trường. Chính vì vậy ở các nước phát triển như Mỹ,
Nhật, Canada,... nghiên cứu về kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay được tập
trung vào 2 vấn đề lớn là thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Liu Jinlong (2004) [52] dựa trên việc phân tích và đánh giá thực tế đã đưa ra
một số công cụ chủ đạo khuyến khích tư nhân phát triển trồng rừng ở Trung Quốc là:
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
8
i) Rừng và đất rừng cần được tư nhân hoá.
ii) Ký hợp đồng hoặc cho tư nhân thuê đất lâm nghiệp của Nhà nước.
iii) Giảm thuế đánh vào các lâm sản.
iv) Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng.
v) Phát triển hợp tác giữa các công ty lâm nghiệp với người dân để phát triển
trồng rừng.
Những công cụ mà tác giả đề xuất tương đối toàn diện từ quan điểm chung
về quản lý lâm nghiệp, vấn đề đất đai, thuế,… cho tới mối quan hệ giữa các công ty
lâm nghiệp và người dân. Đây có thể nói là những đòn bẩy thúc đẩy tư nhân tham
gia (Canada, Thụy Điển, Malaysia, Indonesia,...) và cấp quốc tế như tiến trình
Helsinki, tiến trình Montreal. Hội đồng quản trị rừng (FSC) và Tổ chức gỗ nhiệt đới
với bộ tiêu chuẩn QLR của (C&I) được vận dụng ở nhiều nước trên thế giới [18].
Hội nghị lần thứ 18 tháng 9/1998 tại Hà Nội, Các nước trong khu vực Đông
Nam Á đã thoả thuận về đề nghị của Malaysia xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số vùng
ASEAN về QLRBV (viết tắt là C&I ASEAN). Thực chất C&I ASEAN cũng giống
như C&I của ITTO, bao gồm 7 tiêu chí và cũng chia làm 2 cấp quản lý là cấp quốc
gia và cấp đơn vị quản (Phạm Hoài Đức, 1999) [16]. Theo FSC Newsletter số 4
ngày 04/6/2007, đã có 818 chứng chỉ QLRBV được cấp cho 81 quốc gia với tổng
diện tích 90.784.799 ha và 5.646 chứng chỉ chuỗi hành trình (CoC) cấp cho các
doanh nghiệp chế biến gỗ tại 78 nước [31], trong đó những cánh rừng đầu tiên ở
Đông Dương được nhận chứng chỉ FSC vào ngày 29/02/2006 là hai khu rừng tự
nhiên ở Trung Lào [1].
1.1.2. Ở Việt Nam
1.1.2.1. Đánh giá tác động xã hội của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp
QLRBV chỉ đạt được khi dung hoà được 3 yếu tố: kinh tế, môi trường và xã
hội. Trong một chừng mực nào đó, yếu tố xã hội chính là yếu tố quyết định, tác
động trực tiếp lên các yếu tố khác, đặc biệt ở nước ta khi cơ chế, chính sách về
QLRBV vẫn còn đang trong quá trình hoàn thiện.
Tiêu biểu là chương trình Lâm nghiệp Việt Nam - Cộng hòa Liên bang Đức
(2007), trong chương trình hoạt động đã tiến hành lập các báo cáo tư vấn đánh giá
tác động ở một số lâm trường tại Việt Nam [12], [13], [14], [15].
Trên thực tế rất nhiều lâm trường, các công ty lâm nghiệp hoạt động yếu kém
đối với các vấn đề xã hội, không giải quyết triệt để những bất đồng giữa lợi ích đơn
vị với lợi ích cộng đồng. Người dân sống tại khu vực rừng phải chịu ảnh hưởng bởi
những tác động tiêu cực trong khi các hoạt động quản lý rừng không thể mang lại
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
chủ yếu của người dân bản địa và nhu cầu của các nhóm liên quan trong phạm vi
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
11
lâm trường. Tuy nhiên, nghiên cứu không chỉ ra những chỉ số, chỉ tiêu và tiêu chuẩn
cụ thể về mặt xã hội nào đã phù hợp và chưa phù hợp với bộ tiêu chuẩn QLRBV
của Hội đồng quản trị rừng quốc tế FSC làm cơ sở để đề xuất một số giải pháp
nhằm QLRBV và tiến tới cấp chứng chỉ rừng cho đơn vị.
Nguyễn Văn Sản, Lê Khắc Côi (2007) [41] đã thực hiện việc đánh giá tác
động kinh tế - xã hội tại công ty lâm sản xuất khẩu (Forexco) tỉnh Quảng Nam và
chỉ ra sự phù hợp và chưa phù hợp của từng tiêu chí, chỉ số và tiêu chuẩn trong bộ
tiêu chuẩn QLRBV của Hội đồng quản trị rừng quốc tế FSC từ đó đề xuất hệ thống
các giải pháp nhằm hoàn chỉnh các tiêu chí tiến tới QLRBV và cấp chứng chỉ rừng.
Tuy nhiên, những đánh giá tác động chỉ dựa theo các chỉ số của bộ tiêu chuẩn,
những giải pháp đề xuất chỉ đặt trong tình huống cụ thể ở hiện tại mà chưa có
những dự báo, phân tích xu hướng thay đổi các yếu tố xã hội nhằm đề xuất các giải
pháp và những công việc ưu tiên trong tiến trình QLRBV và cấp chứng chỉ rừng.
1.1.2.2. Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững
Theo Nguyễn Ngọc Lung (1998) [31], thì công tác quản lý sử dụng tài nguyên
rừng ở Việt Nam từ trước tới nay được chia thành 3 thời kỳ theo quá trình phát triển
của lịch sử cũng như quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước như sau:
- Thời kỳ trước năm 1945: Toàn bộ rừng nước ta là rừng tự nhiên đã được
chia theo các chức năng để quản lý sử dụng:
Rừng chưa quản lý: Là những diện tích rừng ở những vùng núi hiểm trở, dân
cư thưa thớt. Nhà nước thực dân chưa có khả năng quản lý, người dân được
tự do sử dụng lâm sản, đốt nương làm rẫy. Việc khai thác lâm sản đang ở
mức tự cung tự cấp, lâm sản chưa trở thành hàng hóa.
Rừng mở để kinh doanh: Là những diện tích rừng ở vùng có dân cư và đường
rừng sản xuất (Nguyễn Ngọc Lung, 2007) [32].
- Thời kỳ từ năm 1991 đến nay: Ngành lâm nghiệp nước ta chuyển đổi cơ chế
quản lý lâm nghiệp Nhà nước sang Lâm nghiệp xã hội, gắn với định hướng phát
triển của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa; Hệ thống và tính
chất quản lý ngành cũng đã có sự thay đổi cho phù hợp với yêu cầu quản lý tài
nguyên rừng tổng hợp, đa ngành, đa mục tiêu; Hàng loạt các chủ trương, chính sách
mới được ban hành, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của ngành Lâm nghiệp và
quản lý tài nguyên rừng bền vững.
Sau một thời gian chuẩn bị, tháng 12/1998 hội thảo Quốc gia về QLRBV do Bộ
Nông nghiệp & PTNT, WWF Đông Dương, Đại sứ quán Vương quốc Hà Lan tại Hà
Nội và Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC) đồng tài trợ đã được tổ chức tại thành phố
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
13
Hồ Chí Minh. Có nhiều báo cáo, thảo luận về khái niệm QLRBV, đánh giá hiện trạng
về rừng và quản lý sản xuất lâm nghiệp tại Việt Nam,... Kết quả hội thảo đã thống nhất
thành lập Tổ công tác quốc gia về QLRBV và CCR (NWG) và đề xuất chương trình
hoạt động trong 5 năm đầu tiên [4]. Nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động
QLRBV và cấp chứng chỉ rừng ở nước ta, tháng 6/2006 Viện Quản lý rừng bền vững
và chứng chỉ rừng (trực thuộc Hội KHKT lâm nghiệp Việt Nam) được thành lập.
Vũ Nhâm (2001 - 2004) [33] đã thực hiện đề tài nghiên cứu và xây dựng được
“Hướng dẫn tổ chức đánh giá rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững quốc gia”
nhằm hỗ trợ cho 10 lâm trường thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT ký cam kết thực hiện
phương án QLRBV.
Hướng tới mục tiêu thực hiện QLRBV, Viện QLRBV và chứng chỉ rừng cùng
với các chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nước đã nhóm họp nhằm xây dựng Bộ
tiêu chuẩn QLRBV cho Việt Nam, đến nay đã hoàn thành phiên bản 9C. Những tiêu
chuẩn, tiêu chí này dựa trên cơ sở điều chỉnh, bổ sung những tiêu chuẩn, tiêu chí của
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản [6].
- Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 [6] của Chính phủ về việc quản
lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng [8]. Quyết định số 34/2011/QĐTTg ngày 24/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ xung một số điều
quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14
tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg, ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015. Quyết
định số 167/2008/QĐ-TTg, ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách hộ trợ hộ nghèo về nhà ở [11]. Nghị định số 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ: về
sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh [7].
Song song với việc ban hành các văn bản pháp quy trên, ngành lâm nghiệp
nước ta cũng tham gia nhiều hoạt động hướng tới QLRBV như:
- Hưởng ứng phong trào Quốc tế “Rừng vì con người”, tháng 6/1997 Bộ
NN&PTNT đã ký cam kết bảo tồn ít nhất 10% diện tích rừng gồm các hệ sinh thái
rừng hiện có và cùng cộng động đồng Quốc tế, Việt Nam sẽ tham gia thị trường lâm
sản bằng các sản phẩm được dán nhãn là khai thác hợp pháp trong các khu rừng đã
được cấp chứng chỉ trong khối AFTA và WTO [5].
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
15
- Ngay sau khi Việt Nam gia nhập khối ASEAN (1995), nhu cầu hợp tác về
QLRBV trong khối đã trở thành một trong các nội dung chính trong các cuộc họp
thường niên. Qua nhiều cuộc thảo luận nhằm xây dựng hệ thống tiêu chuẩn QLRBV
cho ASEAN và đẩy mạnh việc thực hiện QLRBV trong mỗi nước thành viên. Việt
Nam nổi lên là nước có nhu cầu cấp thiết phải quản lý rừng bền vững khi nguồn tài
Phạm Xuân Phương (2003) [35] đã rà soát các chính sách liên quan đến rừng
như chính sách về đất đai, đầu tư tín dụng tuy nhiên cũng chỉ rõ các chủ trương,
chính sách là rất kịp thời, có ý nghĩa, nhưng trong quá trình triển khai thực hiện còn
gặp nhiều bất cập. Tác giả cũng định hướng hoàn thiện các chính sách để có quy
hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng có thể vay vốn trồng
rừng đảm bảo có lợi nhuận, đảm bảo rừng được trồng với tập đoàn giống tốt.
Nguyễn Xuân Quát, Nguyễn Hồng Quân và Phạm Quang Minh, (2003) [36]
Cho thấy thực trạng trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâm
sản trong thời gian qua đã thu được một số kết quả đáng kể nhưng cũng còn nhiều
vấn đề cần giải quyết như: diện tích rừng trồng sản xuất hàng năm chỉ đạt 50% kế
hoạch, các cơ sở chế biến còn ở xa vùng nguyên liệu, chính sách còn chưa đồng bộ.
Đỗ Kim Chung (2003) [37], đã tiến hành đề tài, Nghiên cứu đề xuất chính
sách và phương thức thúc đẩy chuyển giao kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp
vùng miền núi và trung du phía Bắc, Việt Nam giai đoạn 2002-2005. Lê Quang
Trung, Cao Lâm Anh, Trần Việt Trung (2000), qua quá trình nghiên cứu và phân
tích các chính sách khuyến khích trồng rừng Thông nhựa đã đưa ra 10 khuyến nghị
rất sát thực định hướng phát triển loại rừng này [45].
Nhìn chung, các nghiên cứu đã tập trung vào các vấn đề bức xúc nhất của
kinh tế - chính sách phát triển lâm nghiệp hiện nay và bước đầu đã giải quyết được
những vấn đề thực tế đặt ra. Tuy nhiên, do quy mô và phạm vi nghiên cứu nhỏ, các
khía cạnh được quan tâm hẹp, vấn đề thị trường ít được chú ý nên giá trị vận dụng
của các giải pháp và đề xuất thấp. Việc xây dựng hệ thống chính sách phù hợp để
thu hút người dân tham gia vào công tác phát triển rừng, xoá đói giảm nghèo bằng
nghề rừng trên chính mảnh đất họ được giao vẫn còn là những thách thức nhằm giải
quyết yêu cầu của sản xuất lâm nghiệp là hiệu quả và bền vững.
1.1.2.4. Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rừng bền vững
Mặc dù còn khá mới mẻ song QLRBV và chứng chỉ rừng cũng rất được quan
tâm. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau::
- Phạm Đức Lân và Lê Huy Cường (1998): Quản lý sử dụng tài nguyên rừng
trên lưu vực sông Sê San [29].