Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
MỤC LỤC
Lời nói đầu --------------------------------------------------------------------------------------Các ký hiệu viết tắt ----------------------------------------------------------------------------Danh sách các bảng biểu ----------------------------------------------------------------------Danh sách các hình vẽ, đồ thị ----------------------------------------------------------------CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1
Khái niệm QTNNL ----------------------------------------------------------------------- 1
1.2
Vai trò , chức năng và nhiệm vụ của QTNNL -------------------------------------- 1
1.2.1 Vai trò ----------------------------------------------------------------------------- 1
1.2.2 Chức năng ------------------------------------------------------------------------- 2
1.2.3 Nhiệm vụ -------------------------------------------------------------------------- 3
1.3
Mục tiêu của QTNNL ------------------------------------------------------------------ 3
1.4
Nội dung của QTNNL ----------------------------------------------------------------- 3
1.4.1 Hoạch định nguồn nhân lực ----------------------------------------------------- 4
1.4.1.1 Khái niệm ----------------------------------------------------------------- 4
1.4.1.2 Vai trò của hoạch định nguồn nhân lực ------------------------------- 4
1.4.1.3 Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực -------------------------------- 5
1.4.2 Phân tích công việc -------------------------------------------------------------- 6
1.4.2.1 Khái niệm ----------------------------------------------------------------- 6
1.4.2.2 Vai trò --------------------------------------------------------------------- 6
Mô ̣t số hiǹ h ảnh công cty CP XD ĐT CN Đông Dương -------------------- 14
2.1
Quá trình hình thành và phát triển ----------------------------------------------- 15
2.1.1 Khái quát về công ty -------------------------------------------------------- 15
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động --------------------------------------------------------- 16
2.1.3 Nhiệm vụ --------------------------------------------------------------------- 17
2.1.4 Mục tiêu ---------------------------------------------------------------------- 17
2.2
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh -------------------------------------- 17
2.3
Nguồn lực của công ty ----------------------------------------------------------- 17
2.4
Tổ chức bộ máy quản lý ---------------------------------------------------------- 18
2.4.1 Cơ cấu tổ chức----------------------------------------------------------------- 18
2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban --------------------------------- 18
2.5
Đặc điểm về nguồn lao động ----------------------------------------------------- 22
2.6
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ---------------------------------------- 22
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
3.1.2 Cơ cấ u lao đô ̣ng theo giới tiń h ---------------------------------------------- 32
3.1.3 Cơ cấ u lao đô ̣ng theo đô ̣ tuổ i ------------------------------------------------ 33
3.1.4 Cơ cấ u lao đô ̣ng theo trình đô ̣ ho ̣c vấ n ------------------------------------- 34
3.1.5 Số lao đô ̣ng nhâ ̣n viê ̣c và nghỉ viê ̣c năm 2009 và 2010 ----------------- 36
3.2
Thực trạng công tác tuyển dụng ------------------------------------------------ 37
3.2.1 Quy trình tuyển dụng -------------------------------------------------------- 37
3.2.2 Kết quả tuyển dụng ---------------------------------------------------------- 39
3.3
Thực trạng công tác đào tạo và phát triển ------------------------------------- 42
3.3.1 Quy trình đào tạo ------------------------------------------------------------ 42
3.3.2 Phát triền nguồn lực --------------------------------------------------------- 45
3.4
Trực trạng công tác động viên và khuyế n kích ------------------------------- 47
3.4.1 Hệ thống khuyến khích động viên bằng vật chất ------------------------ 47
3.4.2 Hệ thống khuyến khích động viên nhân viên bằng tinh thần ----------- 51
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC PHÂN KHÚC VÀ ĐỊNH VỊ
THỊ TRƢỜNG
4.1
Đánh giá hoạt động QTNNL của cty Đông Dương --------------------------- 53
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
Tƣ̀ viế t tắ t
Diễn giải
CTY
Công ty
QTNNL
Quản trị nguồn nhân l ực
HĐNNL
Hoạch định nguồn nhân lực
VP
Đa ̣i hô ̣i cổ đông
HĐQT
Hô ̣i đồ ng quản tri ̣
CB CNV
Cán bộ công nhân viên
THPT
Tố t nghiê ̣p phổ thông
CĐTN
Cao đẳ ng chuyên nghiê ̣p
Dir
Director Department
FIN
Financal
CMND
Chứng minh nhân dân
Page 4 of 63
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
Tài liệu đại hội cổ đông thường niên năm 2009
Tài liệu đại hội cổ đông thường niên năm 2010
Bài giảng cô Vũ Thị Phượng trường Đại Học Kinh Tế , Tp.HCM
Bài giảng Nguyễn Trần Minh Thành trường Đa ̣i Ho ̣c Kinh Tế , Tp.HCM
Bài giảng Thái Trí Dũng trường Đại Học Kinh Tế , Tp.HCM
Sách giáo khoa Quản trị nguồn Nhân Lực của PGS.TS Trần Kim Dung xuất bản
ngày 06-04-2010
Bảng 3.6 Kế t quả tuyể n du ̣ng--------------------------------------------------------------- 39
MỤC LỤC HÌ NH VÀ ĐỒ THI ̣
Hình 1.1 Sơ đồ tiến trình hoạch định nguồn nhân lực ---------------------------------- 05
Hình 2.1Mô ̣t số hình ảnh về công ty Đông Dương -------------------------------------- 14
Hình 2.2 Sơ đồ Tổ chức bô ̣ máy nhà nước ----------------------------------------------- 18
Hình 1.4 Mô ̣t số hình ảnh về liñ h vực hoa ̣t đô ̣ng ---------------------------------------- 33
HÌnh 2.4 Phầ n mề m CRM ------------------------------------------------------------------ 48
Hình 2.5 Phầ n mề m ERP ------------------------------------------------------------------- 48
Biể u đồ 2.1 doanh thu và lơ ̣i nhuâ ̣n ------------------------------------------------------- 23
Biể u đồ 2.2 So sánh biểu đồ doanh thu năm 2008 và 2009 ---------------------------- 27
Biể u đồ 2.3 So sánh biểu đồ doanh thu năm 2009 và 2010 ---------------------------- 28
Biể u đồ 3.1 Cơ cấ u lao đô ̣ng theo phân xưởng tháng 02/2011 ------------------------ 32
Biể u đồ 3.2 Cơ cấ u lao đô ̣ng theo giới tiń h ---------------------------------------------- 33
Biể u đồ 3.3 Cơ cấ u lao đô ̣ng theo đô ̣ tuổ i ------------------------------------------------ 33
Biể u đồ 3.4 Cơ cấ u lao đô ̣ng theo trình đô ̣ năm 2010----------------------------------- 35
Biể u đồ 3.5 Tăng giảm lao đô ̣ng năm 2009 và 2010 ------------------------------------ 36
SVTH : Lê Thi Hƣ
̣ ̃ u Danh
Page 6 of 63
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
LỜI MỞ ĐẦU
Page 7 of 63
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1.6
Khái niệm QTNNL
Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và họat động chức
năng về thu hút , đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt
được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
(Trích nguồn : SGK QTNNL của PGS.TS Trần Kim Dung xuất bản ngày 06-04-2010)
1.7
Vai trò , chức năng và nhiệm vụ của QTNNL
1.7.1 Vai trò
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho quản trị đạt được mục đích
, kết
quả thông qua người khác . Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chin̉ h , xây dựng
sơ đồ tổ chức rõ ràng , có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính xác nhưng nhà quản trị đó
vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc hoặc không biết
cách khuyến khích nhân viên làm việc. Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết
và rất khác biệt tùy theo các đặc điểm và cơ cấu tổ chức , công nghệ kỹ thuật, nhân lực,
tài chính, trình độ phát triển ở các tổ chức . Hầu như tất cả các tổ chức đều phải thực
hiện các hoạt động cơ bản như : xác định nhu cầu nhân viên , lâ ̣p kế hoạch tuyể n dụng,
bố trí nhân viên, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật nhân viên, trả công và nhiều các hoạt
động khác.Tuy nhiên có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nguồn nhân
lực theo 3 nhóm chức năng chủ yếu sau đây:
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: Chú trọng vấn đề đảm bảo đủ số
lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có
thể tuyển được đúng người cho đúng việc trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế
hoạch sản xuất , kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm
xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người.
Nhóm chức năng đào tạo, phát triển: Chú trọng việc nâng cao năng lực của
nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng , trình độ lành
nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên
được phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Nhóm chức năng này thường thực hiện
các hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công
nhân; bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật
công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này chú trọng
đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiêp. Nhóm
chức năng này gồm 2 chức năng nhỏ hơn:
Kích thích, động viên nhân viên: liên quan đến các chính sách và các hoạt động
nhằm khuyến khích , động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận
tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao. Giao cho nhân
viên những công việc mang tính thách thức cao, cho nhân viên biết sự đánh giá của
cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành công việc, trả lương cao và công bằng , kịp thời
khen thưởng cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và nhiều hình chức động viên
khác.Do đó, doanh nghiệp cần phải xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lương ,
thiết lập và áp dụng các chính sách lương bổng , tăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng, phúc
Mục tiêu của QTNNL
1.8.1 Mục tiêu xã hội
Tất cả các doanh nghiệp đều phải hướng đến mục tiêu của xã hội bao gồm : tuân
theo pháp luật , bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng , bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã
hội ,thành lập tổ chức công đoàn.
1.8.2 Mục tiêu của doanh nghiệp
Là mục tiêu hiệu quả , các chỉ tiêu đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp :
Tổng lợi nhuận , tỉ suất lợi nhuận , thời gian hoàn vốn cố định , vòng quay vốn lưu
động , năng suất lao động ,thu nhập bình quân và các chỉ tiêu khác.
1.8.3 Mục tiêu cá nhân
Mỗi cá nhân đều có mục tiêu riêng của mình. để biết được nhân viên của mình
muốn gì thì nhà quản trị cần trả lời được các câu hỏi : “ nhân viên cần gì ở nhà quản trị
“ Họ cần: việc làm ổn định , đánh giá đúng năng lực, đúng sự đóng góp , được đối xử
công bằng ,có triển vọng trong công việc, thu nhập ,an toàn trong công việc , được tôn
trọng, được quan tâm và nhiều thứ khác.
1.9 Nội dung của QTNNL
1.9.1 Hoạch định nguồn nhân lực
1.9.1.1 Khái niệm
SVTH : Lê Thi Hƣ
̣ ̃ u Danh
Page 10 of 63
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
Họach định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn
Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược cho doanh nghiệp
2.
Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
3.
Dư báo khối lượng công việc hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành
phân tích công việc:
SVTH : Lê Thi Hƣ
̣ ̃ u Danh
Page 11 of 63
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
4.
Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực
5.
Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực
6.
̣ ̃ u Danh
Page 12 of 63
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
1.9.2 Phân tích công việc
1.9.2.1 Khái niệm
Là quá trình tìm hiểu, nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện
tiến hành, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và phẩm chất kỹ năng nhân
viên cần thiêt phải có để thực hiện tốt công việc.
Khi phân tích công việc cần xây dựng được hai tài liệu là bảng mô tả công việc
và bảng tiêu chuẩn công việc.
Bảng mô tả công việc : là văn bản liệt kê các chức năng , nhiệmvụ, các mối
quan hệ trong công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra , giám sát và các
tiêu chuẩn cần đạt được khi thực hiện việc.
Bảng tiêu chuẩn công việc là văn bản liệt kê những yêu cầu về năng lực cá
nhân như trình độ học vấn , kinh nghiệm công tác , khả năng giải qyuết vân đề, các kỹ
năng khác và các đặc điểm thích cá nhân thích hợp nhất
(Trích nguồn : SGK QTNNL của PGS.TS Trần Kim Dung xuất bản ngày 06-04-2010)
1.9.2.2 Vai trò
Phân tích công việc để:Làm căn cứ để hoạch định nguồn nhân lực , tuyển dụng nhân
viên , đánh giá nhân lực, thành tích nhân viên , trả lương, trả thưởng , nhân viên nhanh
chóng nắm bắt được yêu cầu đối với công việc , tạo điều kiện cho nhân viên phấn đấu
vào chức danh mà họ muốn , để xây dựng chương trình đào tạo thiết thực hơn , để phân
công công việc hợp lý hơn, tránh được trùng lấp, chồng chéo nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động.
Khi hoạch định tài nguyên nhân sự, nhà quản trị thấy rằng cần phải thêm nhân
lực.
Trước tiên nhà quản trị có thể tìm các giải pháp khác xem có đáp ứng nhu cầu
về nhân sự không. Nếu các giải pháp khác không đáp ứng nhu cầu được, lúc đó tiến
trình tuyển mộ mới bắt đầu hoạt động
Nguồn nội bộ
Ưu điểm:
Nhân viên của doanh nghiệp đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ
nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc.
Nhân viên của doanh nghiệp sẽ dễ dàng thuận lợi hơn trong việc thực hiện công
việc, nhất là trong thời gian đầu ở cương vị trách nhiệm mới. Họ đã làm quen, hiểu
được mục tiêu của doanh nghiệp, do đó mau chóng thích nghi với điều kiện làm việc
mới và biết tìm ra cách thức để đạt được mục tiêu đó.
Hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp cũng
sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc; kích thích họ làm việc
tích cực, sáng tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn.
Nhược điểm:
Việc tuyển nhân viên vào một chức vụ trống trong doanh nghiệp theo kiểu thăng
chức nội bộ có thể gây hiện tượng chai lì, xơ cứng do các nhân viên được thăng chức
đã quen với cách làm việc của cấp trên trước đây và họ sẽ rập khuôn lại theo cách làm
việc đó, thiếu sáng tạo, không dấy lên được bầu không khí thi đua mới. Điều này rất
nguy hiểm nếu doanh nghiệp đang ở trong tình trạng trì trệ, hoạt động kém hiệu quả.
Trong doanh nghiệp dễ hình thành các nhóm “ứng viên không thành công “, họ là
những người ứng cử vào một chức vụ nào đó còn trống nhưng không được tuyển chọn
SVTH : Lê Thi Hƣ
̣ ̃ u Danh
Page 14 of 63
Qua ma ̣ng internet
Ưu điểm: Với số lươ ̣ng ứng viên rấ t lớn , nhanh chóng tim
̀ đươ ̣c ứng viên thỏa mañ
yêu cầ u công viê ̣c trên hồ sơ, chi phí tìm kiế m ứng viên cực rẻ.
Nhược điể m : Các ứng viên chỉ thỏa mãn trên hồ sơ nhưng thực tế
các nhà tuyển
dụng rất sẽ lầ m tưởng triǹ h đô ̣ thực tế của ho ̣. Nói chung là không chính xác.
SVTH : Lê Thi Hƣ
̣ ̃ u Danh
Page 15 of 63
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
Các hình thức khác nhƣ :Lôi kéo từ doanh nghiê ̣p khác, công ty săn đầ u người.
Người tự đế n xin viê ̣c, người từng làm viê ̣c cho công ty, hô ̣i chơ ̣ viê ̣c làm, người quen
giới thiê ̣u.
1.9.3.3Tuyển chọn
Khái niệm:
Là quá trình phân loại , đánh giá ứng viên cho ̣n ra những người thỏa mañ nhấ t
các yêu cầu của công việc của công ty mà ứng viên dự tuyển.
Đánh giá ứng viên là Thành phần hội đồng bao gồ m : Người phu ̣ trách nhân sự
, Quản trị gia cấp trực tiếp của vị trí cần tuyển
ứng viên.
SVTH : Lê Thi Hƣ
̣ ̃ u Danh
Page 16 of 63
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
Khám sức khỏe : Dù có đáp ứng đầy đủ trình độ về học vấn
, hiể u biế t , thông
minh, tư cách tố t , nhưng nế u sức khỏe không đảm bảo cũng không nên tuyể n du ̣ng vì
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện công việc
, hiê ̣u quả kinh tế và gây ra nhiều
phiề n phức về mă ̣t pháp lý cho tổ chức, doanh nghiê ̣p.
Ra quyế t đi ̣nh tuyể n dụng : Là bước quan trọng nhất trong quá trình tuyển dụng
để tuyển chọn hoặc loại bỏ ứng viên.
Hoàn tất quá trình tuyển dụng: mới ứng viên trúng tuyể n ; gửi thư từ chố i ứng
viên không trúng tuyể n ; câ ̣p nhâ ̣t dữ liê ̣u về ứng viên ; chuẩ n bi ̣hơ ̣p đồ ng ; lâ ̣p hồ sơ
nhân viên.
1.9.3.4 Hƣớng dẫn hội nhập
Mục đích của hướng dẫn hội nhập là :Nhân viên nhanh chóng hô ̣i nhâ ̣p , cảm
thấ y đươ ̣c chào đón và đánh giá cao , hiể u rõ về doanh nghiê ̣p và nhâ ̣n thức công viê ̣c
trong bô ̣ phâ ̣n đươ ̣c giao làm viê ̣c , tham gia các hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p mô ̣t cách
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
Tránh tình trạng quản lý lỗi thời. Các nhà quản trị cần áp dụng các phương pháp
quản lý sao cho phù hợp vớ i những thay đổ i về quy triǹ h công nghê ̣ , kỹ thuật và môi
trường kinh doanh.
Giải quyết các vấn đề của tổ chức : Mâu thuẫn , xung đô ̣t giữa các cá nhân , giữa
công đoàn và các nhà quản tri ̣ , đề ra các chính sách về nguồn nhân
lực của doanh
nghiê ̣p có hiê ̣u quả.
Hướng dẫn công viê ̣c cho nhân viên mới
,chuẩ n bi ̣đô ̣i ngũ cán bô ̣ quản lý
,
chuyên môn kế câ ̣n, thỏa mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên.
1.9.4.3 Các hình thức đào tạo
Trong thực tế có nhiề u tiêu thức phân loa ̣i hiǹ h thức đào ta ̣o khác nhau , theo
đinh
̣ hướng nô ̣i dung đào ta ̣o , có 2 hình thức: Đào ta ̣o đinh
̣ hướng công viê ̣c và doanh
nghiê ̣p
Đào ta ̣o đinh
̣ hƣớng công viêc:
Page 18 of 63
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
-
Mức đô ̣ 2: Nô ̣i dung ho ̣c đươ ̣c
-
Mức đô ̣ 3: Ứng dụng vào công việc
-
Mức đô ̣ 4: Kế t quả mà doanh nghiê ̣p đa ̣t đươ ̣c
Cách thực hiện : Dùng bảng câu hỏi đánh giá , thảo luận với người học , bài
kiể m tra cuố i khóa, quan sát nhân viên làm viê ̣c, phỏng vấn cấp trên trực tiếp về kết
quả công việc sau đào tạo
Cam kế t của những người liên q uan :Ban Giám đố c công ty ,cấp trên trực
tiế p của người ho ̣c, bản thân người học phải thực hiện đúng cam kết của khóa học
Phƣơng pháp đinh
̣ lƣơ ̣ng:
Được tính gián tiếp thông qua các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của doanh
SVTH : Lê Thi Hƣ
̣ ̃ u Danh
Page 19 of 63
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
nghiê ̣p. Khi nhân viên nhâ ̣n thấ y rằ ng doanh nghiê ̣p trả lương cho ho ̣ không công
bằ ng, họ sẽ cảm thấy khó chịu , bị ức chế và chán nản , thâ ̣m chí rời bỏ doanh nghiê ̣p .
Tính công bẳng trong trả lương không chỉ thể hiện ở sự công bằng giữ a các nhân viên
thực hiê ̣n cùng mô ̣t công viê ̣c , có kết quả tương đương , không phân biê ̣t giới tính , dân
tô ̣c, màu da, nguồ n gố c gia điǹ h mà còn ở s ự công bằng giữa những công việc có tầm
quan tro ̣ng , yêu cầ u mức đô ̣ phức ta ̣p , kỹ năng thực hiê ̣n tương đương , những nhân
viên làm viê ̣c ở những bô ̣ phâ ̣n khác nhau trong doanh nghiê ̣p
. Mă ̣c dù không có hê ̣
thố ng trả công nào làm tấ t cả các nhân viên trong doanh nghiê ̣p v ừa lòng, nhưng thực
hiê ̣n đinh
̣ giá công viê ̣ c và nghiên cứu tiề n lương trên thi ̣trường sẽ giúp cho doanh
nghiê ̣p vửa đảm bảo đươ ̣c tiń h công bằ ng với thi ̣trường bên ngoài trong trả lương.
Khuyế n khích động viên nhân viên: Tấ t cả các yế u tố cấ u thành trong thu nhâ ̣p
của ng ười lao động bao gồm : lương cơ bản , thưởng, phúc lợi , trơ ̣ cấ p cầ n đươ ̣c sử
dụng có hiệu quả nhằm tạo động lực kích thích cao nhất đối với nhân viên . Nhân viên
thường mong đơ ̣i những cố gắ ng và kế t quả thực hiê ̣n công viê ̣c c ủa họ sẽ được đánh
giá và khen thưởng xứng đáng . Những mong đơ ̣i này sẽ hiǹ h thành và xác đinh
̣ mu ̣c
: 143 Trầ n Hưng Đa ̣o, P.10 , Q.5, TP.HCM
Tel. / Fax
Mã số thuế
Email
Website
: (84.8) 3855 2151
: 030 128 1989
:
: www.dongduongvn.com
VP Đà Nẵng
Tầ ng 5 , Cao Ốc Indochin Riverside , 74
Bạch Đằng ,Tp. Đà Nẵng
Tel. / Fax
: (84.511) 358 4151
Giàn giáo Cố t pha
Cẩ u tháp Vâ ̣n thăng
Sân khấ u Khán đài
VP Hà Nô ̣i
Phòng 1803, 101 Láng Hạ , Quâ ̣n
Đống Đa, TP.Hà Nội
Tel. / Fax
: (84.4) 6276 7070
Hình 2.1 MỘT SỐ HÌ NH ẢNH CTY ĐÔNG DƢƠNG (nguồn : Phòng nhân sự cty
kinh doanh, mạnh dạng đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao chất lượng sản
phẩm để trở thành công ty có tầm cỡ với đội ngũ trên 200 cán bộ công nhân viên năng
động, sáng tạo và lành nghề, có thể đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi cao và phong phú
của khách hàng.
Hiện phân xưởng sản xuất của Công ty đặt tại: E1/16C ấp 5. Xã Vĩnh Lộc B,
huyện Bình Chánh, TPHCM với diện tích 10.000m2, được trang bị nhiều máy móc
thiết bị hiện đại trong và ngoài nước. Do nhu cầu về lĩnh vực này ngày càng tăng nên
công ty đã mở thêm cơ sở sản xuất tại Ấp Vàm, Xã Thiện Tân, Huyê ̣n Viñ h Cửu, Tỉnh
Đồng Nai , Văn phòng giao dich
̣ và nhà xưởng ta ̣i Đà Nẵng , Văn phòng giao dich
̣ và
nhà xưởng tại Hà Nội
SVTH : Lê Thi Hƣ
̣ ̃ u Danh
Page 22 of 63
Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
GVHD Thầy Đặng ĐìnhThắng
Các cổ đông sáng lập công ty là :
Ông Nguyễn Tiến Đức: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc.
Ông Nguyễn Đăng Vân: Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Sỹ Lưu: Thành viên hội đồng quản trị.
Công ty đang có một đội ngũ nhân viên quản lý và công nhân sản xuất chuyên
nghiệp khoảng 250 người, với nhiều năm kinh nghiệm ( trong đó hơn 50 nhân viên tốt
nghiệp Đại học và Cao đẳ ng )
Tình hình thị trường: công ty hiện đang có số lượng khách hàng khá lớn và
COFICO;
DESCON;
OBAYASHI;
SHIMIZU;
COTECCONS;
VINAMILK;
DERARTMENTS OF CULTRURE, SPORT & TOURISM; …
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã tham gia vào các dự án như: công trình khí
điện đạm Cà Mau, Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Khu công nghiệp Mỹ
Phước, khách sạn Caravelle,… đối với hệ thống giàn giáo; với hệ thống sân khấu khán
đài thì có: Sân khấu Festival Huế, sân khấu chào Seagames 22 tại sân vận động Mỹ
Đình, Khán đài bóng chuyền bãi biển Việt Nam tại Nha Trang,…và đặt biệt tháng
12/2005, công ty đƣợc công nhận kỷ lục Guiness cho “ Hệ khán đài lắp ghép” có
sức chứa lớn nhất Việt Nam tại Festival hoa Đà Lạt 10.000 chỗ ngồi , hiện nay
đang đề xuất kỷ lục mới là 25.000.0000 chỗ ngồi tại Festival Pháo hoa Quốc tế tại
Đà Nẵng.
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Trong phạm vi hoạt động công ty CP ĐT XD CN Đông Dương đảm nhận các
chức năng sau:
Sản xuất thiết bị phục vụ công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp,
lợi ích hai bên. Từ những nổ lực trên công ty CP ĐT XD CN Đông Dương đã không
ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
2.1.3 Nhiệm vụ
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh và mục đích thành lập.
Bảo tồn và phát triển vốn, thực thi các chính sách của nhà nước.
Chịu trách nhiệm về các hợp đồng kinh tế đã ký.
Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, công nhân viên chức, thực
hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với người lao động theo luật lao động Việt Nam
quy định. Thực hiện tốt các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…cho cán bộ
công nhân viên toàn công ty , các chế độ quản lý tài sản tài chính, lao động, tiền lương
theo chế độ quy định.
Đầu tư phát triển các nguồn NVL phục vụ đủ nhu cầu cho sản xuất.
Mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất của công ty còn phụ thuộc vào hợp đồng ký kết với khách
hàng vì công ty luôn tiến hành sản xuất theo định mức. Sau khi ký kợp đồng công ty sẽ
nhận một khoản tiền ứng trước của khách hàng .Còn về hoạt động cho thuê thì công ty
sẽ nhận trước 2 tháng tiền thuê cho mỗi hợp đồng thuê thiết bị.
2.3 Nguồn lực của công ty
Công ty đang có đội ngũ nhân viên quản lý và công nhân sản xuất chuyên
nghiệp khoảng gần 300 người, với nhiều kinh nghiệm.
Công ty đã và đang đầu tư nhiều máy móc thiết bị quản lý hiện đại,sử dụng
phần mềm quản lý nước ngòai như ERP của ORACLE , chương trình phần mềm
CRM
Vị trí văn phòng đặt tại đường Trần Hưng Đạo, Q5, trong khu trung tâm
thành phố Hồ Chí Minh, rất thuận tiện cho việc giao dịch với khách hàng.
2.4
Tổ chức bộ máy quản lý
2.4.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban giám đốc