LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc. Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm bảo sự đúng đắn,
chính xác, trung thực và tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Hải Phòng, Ngày 03 tháng 9 năm 2015
HỌC VIÊN
ĐỖ TRUNG DŨNG
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý thầy cô đã giảng dạy
trong chương trình Cao học Khoa học Hàng hải, những người đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức hữu ích về ngành Hàng hải, làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận
văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến PGS.TS. Nguyễn Cảnh
Sơn, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình nghiên
cứu, thực nghiệm để hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Lãnh đạo Cảng vụ Đường thủy
nội địa khu vực I và gia đình đã luôn động viên giúp đỡ tôi về tinh thần, tạo điều
kiện về thời gian để tôi hoàn thành khóa học.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên
luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong tiếp tục nhận được ý kiến
góp ý của Thầy Cô giáo và các đồng chí lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp để luận
văn được hoàn thiện hơn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................62
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÍ HIỆU
Chữ viết tắt
Giải thích
ĐTNĐ
Đường thủy nội địa
PTTTĐ
Phương tiện thủy nội địa
TTTP
Trọng tải toàn phần
CNTT-QLDL
Cộng nghệ thông tin –Quản lý dữ liệu
TT-AT
Thanh tra-An toàn
Bảng số liệu phương tiện, tàu biển vào rời cảng, bến
Thống kê khối lượng hàng hóa thông qua 04 cảng lớn
trên địa bàn quản lý của Cảng vụ ĐTNĐ Khu vực I
Thống kê tĩnh không của các công trình vượt sông trên
một số tuyến sông
Số liệu xử phạt vi phạm hành giai đoạn 2012-2014
Những vấn đề đặt ra và hướng giải quyết của khâu tiếp
nhận thông tin
Những vấn đề đặt ra và hướng giải quyết của khâu xử lý
thông tin
Những vấn đề đặt ra và hướng giải quyết của khâu cấp
Giấy phép rời cảng
v
24
25
28
30
33
36
38
47
53
54
55
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình
Tàu biển đang làm hàng tại cảng Chinfon
40
2.6
2.7
2.8
2.9
3.1
Biểu đồ so sánh tổng số lượt tàu biển vào, rời cảng qua các
năm
Biểu đồ so sánh tổng dung tích tàu biển vào, rời cảng qua
các năm
Biểu đồ so sánh số lượt PTTNĐ vào, rời cảng, bến qua các
năm
Biểu đồ so sánh TTTP của PTTNĐ vào, rời cảng, bến qua
các năm
Quy trình giải quyết thủ tục hành chính bằng tin nhắn và
các ứng dụng công nghệ thông tin
vi
41
như sau:
- Về vận tải: Mức.đảm nhận vận tải hành khách là 4,5%, vận tải hàng hóa là
17%, tổng khối lượng vận tải của toàn ngành. Tốc độ tăng trưởng khối lượng.vận
tải hàng bình quân 8% năm về tấn.và 8,5% về T.Km, 2,5% về hành khách và 3,4%
về hành khách.Km. Năm 2020 vận tải đạt. 280 triệu lượt.hành khách và 356 triệu
tấn hàng hóa. Khối.lượng luân.chuyển hàng hóa năm 2020 đạt 77.640 triệu
tấn.Km, hành khách đạt 6.000 triệu lượt hành khách.Km
1
- Về đội tàu: Tập chung phát triển phương tiện.theo hướng trẻ hóa, hiện đại
hóa và phát triển đội tàu vận tải ven biển. Đến năm 2020 cơ cấu theo số
đầu.phương tiện của đội tàu tự hành là 70%, đội tàu kéo đẩy là 30%, tuổi tàu.bình
quân từ 5-7 năm. Tốc độ chạy tàu.bình quân đạt từ 10-12 km/h đối với tàu kéo đẩy
và từ 15-18 km/h đối với tàu tự hành. Quy mô đội tàu.vận tải hàng hóa đạt 12 triệu
tấn, đội tàu vận tải hành khách đạt 01 triệu ghế.
b) Định hướng phát triển đến năm 2030
- Về vận tải: Đến năm 2030 tổng khối lượng hàng hóa vận tải bằng Đường
thủy nội địa đạt hơn 586 triệu tấn và luân chuyển đạt khoảng 127.000 triệu tấn.km.
Hành.khách đạt hơn 355 triệulượ thành khách và.luân.chuyển đạt khoảng 7.600
triệu hành.khách.km; Độiftàu tiếp tục phátdtriển theo hướng trẻ hóa và hiện đại, cơ
cấu đội tàu theo đầu phương tiện: tàu tự hành chiếm khoảng 80% và đoàn kéo đẩy
chiếm khoảng 20%. Tốc độ hành thủy bình quân 12km/h với tàu kéo đẩy, 15-20
km/h với tàu.tự hành. Đội tàu hàng đạt khoảng 13 triệu tấn phương tiện; đội tàu
khách đạt khoảng 1,2 triệu ghế.
- Về luồng.tuyến: Mở rộng phạm vi.quản lý Đường.thủy nội địa, phấn
đấupđưa tất cả các tuyến có nhu cầu vận tải đường thủy nội địa vào quản lý. Hoàn
thành nâng cấp các tuyến vận tải thủy chính đảm bảo chạy tàu an toàn, thong suốt
24/24h.
- Về cảng.thủy.nội địa: Tiếp tục.mở rộng, nâng cấp và hiện đại hóa công
Đối với cảng hành khách:10,8 triệu lượt hành khách/năm [7]
Từ nội dung của hai.Quyết định trên, ta có nhận thấy trong thời gian.sắp tới
ngành đường thủy nội địa tại Việt Nam nói chung và tại khu vực phía Bắc nói
riêng sẽ được đầu tư mạnh mẽ để nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa trên các
tuyến.đường thủy nội địa góp phần giảm tải cho đường bộ và phát huy hết tiềm
năng của một phương thức vận tải giá rẻ.
Để hiện thực hóa được các mục tiêu nói trên cần phải có sự hành động của
nhiều cơ quan chức năng trong đó có Cảng vụ Đường thủy nội địa, cơ quan quản lý
3
nhà nước chuyên ngành giao thông đường thủy nội địa trực tiếp tại cảng, bến thủy
nội địa nhằm đảm bảo việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông đường thủy nội địa và phòng ngừa ô nhiễm môi trường có phạm vi
quản lý, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Thông tư 34/2010/TT-BGTVT
ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tổ chức, hoạt
động của Cảng.vụ.Đường.thủy nội địa
Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I là cơ quan trực thuộc Cục Đường
thủy nội địa Việt Nam được giao thực hiện công tác quản lý nhà nước tại cảng, bến
thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia, có địa bàn quản lý nằm
trên 03 tỉnh thành phố: Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh. Với vị trí nằm ở trung
tâm tam giác phát triển Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh với những tuyến đường
thủy nội địa quan trọng đang đòi hỏi Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực I phải
có những giải pháp mới nâng cao năng lực quản lý phù hợp với chiến lược phát
triển ngành đường thủy nội địa cũng như bắt kịp với sự phát triển xã hội hiện nay.
Do đó việc xây dựng đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước tại các cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn quản lý của Cảng vụ
Đường thủy nội địa khu vực I” là hết sức cần thiết nhằm nắm bắt xu thế phát
triển của ngành góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa của Việt
Nam nói chung và địa phương nằm trên địa bàn quản lý của Cảng vụ Đường thủy
2009,2010,2011, 2012, 2013, 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các giải pháp được ra dựa trên các nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước
tại cảng, bến thủy nội địa thông qua việc đánh giá thực trạng cảng, bến, thực trạng
phương tiện, chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nước.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm: thống
kê, tổng hợp, phân tích hệ thống, sử dụng các lý luận duy vật biện chứng…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a) Về mặt khoa học:
5
Vận dụng những kiến thức về khoa học quản lý để xây dựng đề tài qua đó đề
xuất những giải pháp đổi mới công tác quản lý nhà nước tại các cảng, bến thủy nội
địa phát huy những lợi thế và khắc phục những vấn đề còn tồn tại nhằm đảm bảo
việc thực hiện các quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa mà vẫn
tạo điều kiện cho chủ cảng, bến, chủ phương tiện phát triển kinh doanh.
b) Về thực tiễn:
Các giải pháp đưa ra có tính khả thi, đáp ứng được các yêu cầu về quản lý
nhà nước trong giai đoạn hiện nay và “đón đầu” xu hướng phát triển của ngành
Đường thủy nội địa trong thời gian sắp tới.
6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Quản lý nhà nước
1.1.1 Quản lý
Quản lý là sự tác động có ý thức bằng quyền lực, theo quy trình của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồn nhân lực nhằm thực hiện mục
đường thuỷ nội địa. [21]
1.2.2 Tàu biển
Tàulbiển là cấu trúc nổi, có hoặc.không có’động cơ, chuyênadùng để hoạt
động trênabiển. [9]
1.2.3 Đường thuỷ nội địa
Đường thủyanội địa là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua
đập, thác trên sông, kênh,arạch hoặclluồng trên đầm, hồ, vịnh, phá, vụng, ven bờ
biển, ra đảo,,nối.giữa các.đảo thuộccnội.thuỷ của nước Cộngphoà xã hội chủ nghĩa
ViệtaNam.được tổochức quản lý, khaiithác giao.thông.vận tải.[21]
Đường thuỷynộiađịa được phân loại.thành đường thuỷ nội địa quốc gia,
đường thuỷ nội địa địa phương.và đường.thuỷ nội địa chuyên dùng:
- Đường thuỷ nội địa.quốc gia là tuyến.đường thuỷ nội địa nối liền các
trung tâm kinh tế, văn.hoá xãhhội, các đầu.mối giao thông vận tải quan.trọng phục
vụlkinh tế, quốc.phòng, an ninhlquốclgia hoặc.tuyến đường thuỷ nội địa có hoạt
động.vận.tải thuỷoqua biên giới;
- Đường thuỷ nội địaađịa.phương làltuyến đường thuỷ.nội địa thuộc phạm
viiquản lý hành.chính của tỉnh, thànhiphố trực thuộc.Trung ương, chủ yếuiphụcivụ
cho.việciphát triển kinh tế, xã hội của địa phương;
- Đường thuỷ nội địa chuyên.dùng là luồng.chạy tàu, thuyền nối liền vùng
nước cảng, bến thuỷ nội địa.chuyên.dùng với’đường thuỷ nội địa quốc gia’hoặc
đường thuỷ nội địa địa phương, phục’vụ.cho nhu’cầu giao’thông vận tải của
tổ’chức, cá nhân đó.[5]
8
1.2.4 Hoạt động giao thông đường thủy nội địa
Hoạt động giao.thông đường thủy nội địa bao gồm:
- Hoạt động củaangười, phương tiện tham gia giao thông vận tải trên đường thủy
nội địa;
- Tìm kiếm, cứu nạn, cứulhộ giao thônglđường thủy nộiiđịa và quảnnlý nhà
Cảng thủy nội địa là hệ thống.công trình được xây dựng kiên cố để đảm bảo
cho phương tiện, tàu biển.neo đậu, đón trả hành khách, xếp dỡ hàng hóa và thực hiện
một số dịch vụ khác. Cảng thủy nội địaabao gồm cảng tổng hợp, cảng hành khách,
cảng hàng hóa, cảng chuyênidùng và được phânithành cảng loại I, loại II và loại III.
Cảng thủy nội địa có vùng nướcccảng và vùng đất cảng:
- Vùng nước cảng.được giới hạn bằng hệ thống phao, tiêu, báo hiệu để thiết lập
vùng nước trước cầu cảng, khu neo đậu, vùng quay trở, khu chuyển tải, khu hạ tải,
khu tránh bão dành cho phương tiện, tàu biển;
- Vùng đấttcảng đượccgiới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà, xưởng, trụ
sở điều hành, các cơ sở dịch vụ, hệtthống giao thông kết nối vận tải, thông tin liên lạc,
điện nước, lắp đặt thiết bị và công trình phụ trợ khác.
Bến thủy nội địa là công trình độcclập có quy mô nhỏ, bao gồm vùng đất bến
và vùng nước trước bến để phương tiện có thể neo đậu, đónntrả hànhhkhách, xếp dỡ
hàng hóa và thực hiện một số dịch vụ hỗ trợ khác. Bến thủy nội địa bao gồm bến hàng
hóa, bến hành khách, bến.tổng hợp, bến khách ngang sông, bến chuyênndùng.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng căn cứ vào phạm vi và quy mô ảnh hưởng của cảng thủy nội địa thuộc thẩm
quyền quản lý của mình, quy định tiêu chí phân loại cảng, công bố danh mục cảng
thủy nội địa, phân cấp kỹ thuật, quy định tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của cảng thủy nội
địa và tiêu chuẩn đối với bến thủy nội địa. [22]
10
1.2.7 Cảng vụ đường thủy nội địa
Cảng vụ Đường thủy nội địa là cơ quan trực thuộc Cục Đường thủy nội địa
Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường
thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa nhằm đảm bảo việc chấp hành các quy định
của pháp luật khu neo đậu về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa và
nước của cảng, bến thủy nội địa;
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn giao thông
đường thủy nội địa và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, tàu biển. Kiểm tra
chứng chỉ chuyên môn, bằng cấp của thuyền viên làm việc trên phương tiện,
người lái phương tiện và cấp Giấy phép cho phương tiện, tàu biển vào, rời cảng,
bến thủy nội địa;
- Kiểm tra công tác an toàn, điều kiện pháp lý đối với cầu tàu, bến, luồng,
phao tiêu, báo hiệu và các cônggtrình khác phụ trợ khác có liên quan trong phạm vi
của cảng, bến thủy nội địa khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải nhanh chóng
thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp thời;
- Giám sát việc khai.thác, sử dụng cầu tàu, bến đảm bảo an toàn, yêu cầu tổ
chức, cá nhân khai.thác cảng, bến thủy nội địa tạm ngừng khai thác cầu tàu, bến
khi xét thấy có ảnh hưởng đến an.toàn cho người, phương.tiện hoặc công trình;
- Thông báo tình hình luồng cho phương tiện, tàu biển vào, rời cảng, bến
thủy nội địa;
- Không cấp Giấy phép choophương tiện, tàuubiển vào, rời cảng, bến thủy
nội địa khi cảng, bến hoặc phương tiện không bảo đảm điều kiện an toàn hoặc
cảng, bến không đủ điều kiện pháp lý hoạt động;
- Tham gia lậpibiên bản sự việc, kếtiluận nguyên nhân gây tai nạn, sự cố xảy
ra trongikhu vực cảng, bến thủy nộiiđịa yêu cầu các cá nhân, tổ chức liên quan
khắc phục hậu quả tai nạn;
12
- Tổ chức tìm kiếm, cứu người, phươngitiện, tàu biển, hàng hóa trong vùng
nước cảng, bến thủy nội địa;
- Huy động phương tiện, nhân lực, thiết bị cứu hộ, cứu nạn trong khu vực
cảng, bến thủy nội địa để tham gia cứu người, hàng hóa, phương tiện, tàu biển
trong trường hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi cảng, bến
thủy nội địa;
+ Giấy chứng nhận đăngiký phương tiện thủy nội địa (hoặc bản sao có xác
nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp phương tiện đang cầm cố, thế chấp);
+ Hợp đồng vậnichuyển hoặc hóa đơn xuấtikho hoặc giấy vận chuyển hàng
hóa, danh sách hành khách.
Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến cấp giấy phép vào cảng, bến thủy nội địa trong
thời hạn 30 phút, kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo quy định.
Phương tiện vận chuyển hành khách tại bến khách ngang sông không phải
làm thủ tục vào bến; phương tiện chở người làm việc từ bờ ra các công trình, nhà
máy phải tuân thủ quy định của pháp luật về vận chuyển người, có danh sách
người lao động trên mỗi chuyến đi. [8]
Phương tiện thủy nội địa rời cảng, bến thủy nội địa
Trước khi phương tiện rời cảng, bến, thuyền trưởng hoặc thuyền phó hoặc
người lái phương tiện có trách nhiệm xuất trình bản chính các giấy tờ sau đây cho
Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến:
- Hợp đồng vận chuyển hoặc giấy vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho (đối với
phương tiện chở hàng hóa) hoặc danh sách hành khách (đối với phương tiện chở
hành khách);
- Các loại giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ phải nộp và xuất
trình khi làm thủ tục vào cảng, bến thủy nội địa;
14
- Chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản
nợ theo quy định của pháp luật;
Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến có trách nhiệm cấp giấy phép rời cảng, bến
thủy nội địa trong thời hạn 30 phút, kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo quy định.
Trường hợp phương tiện thủy đã được cấp giấy phép rời cảng, bến thủy nội
địa nhưng vẫn neo đậu tại vùng nước cảng, bến quá 24 giờ thì thuyền trưởng,
thuyền phó hoặc người lái phương tiện phải đến Văn phòng Cảng vụ làm lại thủ
tàu đến cảng cho Cảng vụ nơi tàu đến.
* Địa điểm, thời hạn và.hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục vào cảng:
- Địa điểm làm thủ tục: trụ.sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ;
- Thời hạn.làm thủ tục của người làm thủ tục: Chậm nhất là 02 giờ, kể từ khi
tàu đã vào neo đậu tại.cầu cảng hoặc.04 giờ kể từ khi tàu.đã neo đậu tại các vị trí
khác trong vùng.nước cảng;
- Thời hạn làm thủ.tục của Cảng vụ: chậm nhất 01 giờ, kể từ khi người làm
thủ tục đã nộp, xuất.trình đủ các giấy tờ theo quy định dưới đây:
- Các Giấy tờ phải nộp bao gồm (bản chính):
+ 01 Bảnlkhai chung;
+ 01 Danhlsách thuyền viên;
+ 01 Danh sách hành khách (nếu có);
+ Giấy phéplrời cảng.
- Các giấy tờ phảilxuất trình bao gồm (bản chính):
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
+ Các giấylchứng nhậnlvề an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;
+ Sổ thuyền viên;
16
+ Chứng.chỉ chuyên môn.của thuyền viên theo quy định.
Đối với các loại tàu thuyền khác, giấy tờ phải.nộp và xuất trình thực hiện
theo quy định pháp luật có liên quan.
Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu.thuyền rời cảng, người làm thủ tục phải
thông báo cho Cảng vụ biết.tên tàu và thời gian tàu dự kiến rời cảng.
* Địa điểm, thời hạn và hồ sơ, giấy tờ khi làm thủ tục tàu biển rời cảng:
Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu.biển rời cảng, người làm thủ tục phải thông
báo cho Cảng vụ.biết tên tàu và thời gian tàu dự kiến rời cảng.
- Địa điểm làm thủ tục: trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ;
- Thời hạn làm thủ tục của người làm thủ tục: chậm nhất 02 giờ, kể từ khi
tàu thuyền đã vào neo đậu an toàn tại vị trí theo chỉ định của cơ quan Cảng vụ.
- Thời hạn làm thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành:
không quá 01 giờ, kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ
theo quy định sau đây:
- Các giấy tờ phải nộp bao gồm (bản chính):
+ 03 bản khai chung nộp Cảng vụ, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;
+ 03 danh sách thuyềnnviên nộp Cảng vụ, Biênnphòng cửa khẩu, Hải quan
cửa khẩu;
+ 01 bản khai hàng hóa nộp Hải quan cửa khẩu;
+ 01 danh sách hành kháchnnộp Biên phòng cửa khẩu;
+ 01 bản khai dự trữicủa tàu nộp Hải quan cửa khẩu;
+ 01 bản khaiikiểm dịch thực vật nộp cơ quan kiểm dịch thực vật;
+ 01 bản khaiikiểm dịch động vật nộp cơ quan kiểm dịch động vật;
+ 01 Giấy khaiibáo y tế hàng hải nộp cơ quan kiểm dịch y tế quốc tế;
18
+ 03 bản khai hàng hóa nguyihiểm nộp Hải quan cửa khẩu và Cảng vụ;
+ 01 bản khaiihành lý thuyền viênnnộp Hải quan cửa khẩu;
+ Giấy phépirời cảng nộp Cảng vụ;
+ Bản khai an ninh tàu biển (nộp Cảng vụ).
- Các giấy tờ phảiixuất trình bao gồm (bản chính):
+ Giấy chứng nhậniđăng ký tàu thuyền (trình Cảng vụ);
+ Các giấy chứnginhận về an toànikỹ thuật của tàu theo.quy định (trình Cảng
vụ);
+ Hộ chiếu thuyền’viên hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (trình biên phòng
cửa khẩu);
+ Chứng chỉ’chuyên môn của thuyền viên theo quy định (trình Cảng vụ);