Đề tài phân tích thống kê doanh thu công ty cổ phần đầu tư công nghệ Song Vũ giai đoạn năm 20132015 - Pdf 41

LỜI CẢM ƠN

Trong bốn năm còn là sinh viên học tập, rèn luyện tại trường Đại học
Kinh tế - Đại học Đà Nẵng và qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần
đầu tư công nghệ Song Vũ tôi đã tích lũy được những kiến thức, bài học bổ
ích từ lý thuyết đến thực tế để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Lời đầu tiên, xin cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân
sâu sắc đến các quý thầy, cô thuộc Khoa Thống kê – Tin học, trường Đại
học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn
tôi cùng toàn thể các anh, chị làm việc tại công ty cổ phần đầu tư công nghệ
Song Vũ đã giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người luôn quan
tâm, giúp đỡ tôi hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Trong quá trình thực tập, mặc dù tôi cũng đã hết mình cố gắng nhưng
do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi
những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý thầy,
cô; các anh, chị và các bạn để hoàn thiện đề tài hơn nữa.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy, cô khoa Thống kê – Tin học
và các anh, chị làm việc tại Công ty cổ phần đầu tư công nghệ Song Vũ
được dồi dào sức khỏe, luôn thành công trên con đường sự nghiệp và hạnh
phúc trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp“ Phân tích thống kê doanh
thu công ty cổ phần đầu tư công nghệ Song Vũ giai đoạn năm 2013 –
2015” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả trong báo


DTTT

:

Doanh thu thực tế

DTDĐ

:

Doanh thu di động

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

GTGT

:

Giá trị gia tăng

HC – NS

:

Hành chính – nhân sự


RMSE

:

Root Mean Squared Error

Trđ

:

Triệu đồng

TBDĐ

:

Trung bình di động

5


LỜI MỞ ĐẦU
___________‫___________ﮪﮪﮪ‬

1.

Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam
ngày càng có những bước phát triển đáng kể về quy mô lẫn loại hình kinh

Thống kê – tin học nói chung và cô Nguyễn Thị Hương nói riêng, tôi đã
chọn đề tài “Phân tíchdoanh thu bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư
2.
-

công nghệ Song Vũ giai đoạn 2013 – 2015” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những lý luận chung về phân tích thống kê doanh thu, về các
chỉ tiêu doanh thu: khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng,…cũng như các

-

phương pháp sử dụng trong phân tích thống kê doanh thu.
Vận dụng các phương pháp phân tích thống kê để đi sâu tìm hiểu, phân tích
chỉ tiêu doanh thu của công ty từ đó đánh giá sự biến động, phát hiện
những nguyên nhân tăng, giảm cũng như sự tác động của các nhân tố đến

-

doanh thu của doanh nghiệp.
Rút ra những ưu, nhược điểm còn tồn tại ở công ty, từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm tăng doanh thu và hoàn thiện công tác thống kê phân tích

3.
-

doanh thu cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu và các nhân tố tác động đến doanh thu.
Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần đầu tư công nghệ Song Vũ

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền doanh
1.1.

nghiệp đã và sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ,
và các hoạt động khác của doanh nghiệp (bao gồm các khoản trợ cấp, trợ
giá) trong một thời kỳ kinh doanh nhất định.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh
-

doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và các thu nhập khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: thông thường là toàn bộ số tiền
phải thu phát sinh trong kỳ từ việc bán sảm phẩm, hàng hóa và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp. Nó bao gồm số tiền thu được từ việc bán hàng
và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán và giá trị hàng hóa bị trả lại.
Đối với doanh nghiệp thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
ích, doanh thu bao gồm cả các khoản trợ cấp của Nhà nước cho doanh
nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo nhiệm

-

vụ Nhà nước giao mà không đủ bù đắp chi phí.
Doanh thu từ hoạt động tài chính:doanh thu từ hoạt động tài chính bao
gồm: các khoản thu phát sinh từ tiền bản quyền, từ việc cho các bên khác
sử dụng tài sản của doanh nghiệp, tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi,
lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính, chênh lệch lãi do bán
ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch nhượng vốn và lợi nhuận

-


phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là

*

tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Thuế giái trị gia tăng: là loại thuế gián thu, tiền thuế được xác định cụ thể
và ghi rõ cùng với trị giá hàng hóa trên một hóa đơn tính thuế GTGT của

*

sản phẩm, dịch vụ.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu áp dụng cho các mặt hàng như:
thuốc lá, rượu, bia, pháo, ô tô dưới 24 chỗ, xăng các loại và các chế phẩm
khác để pha chế xăng, điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở
xuống, bài lá, vàng mã, kinh doanh vũ trường, mát – xa, karaoke, kinh

*

doanh casino, trò chơi bằng máy.
Thuế xuất nhập khẩu: cũng là thuế gián thu áp dụng cho đối tượng là các trị

giá hàng hóa xuất, nhập khẩu.
1.1.2. Vai trò doanh thu của doanh nghiệp
Trong thời đại nền kinh tế thị trường, Nhà nước không còn bao cấp
về vốn như thời kinh tế bao cấp, các doanh nghiệp được lưa chọn hình thức

10



phần ổn định giá cả, cân đối cung cầu trên thị trường. Tăng doanh thu sẽ
giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt chu
kỳ tái sản xuất xã hội. Cuối cùng, doanh thu của doanh nghiệp cũng góp

11


phần gia tăng GDP cho xã hội, tạo công an việc làm cho người lao động


khiến cho đời sống nhân dân được cải thiện theo từng ngày.
Đối với nhà đầu tư:
Để huy động vốn của các nhà đầu tư, doanh nghiệp cần phải chứng
minh bản thân có khả năng tạo ra sự đầu tư có lãi cho họ. Bất kỳ một nhà
đầu tư nào lại không mong muốn khoản đầu tư của mình không sinh sôi
nảy nở, nên họ sẽ cân nhắc kỹ lưỡng khi đầu tư cho một doanh nghiệp nào
đó. Điều có thể chứng minh cho thực lực của mỗi doanh nghiệp chính là
doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp đó đạt được. Vì thế tăng doanh

thu rất có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
1.1.3. Mục đích phân tích doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, phân tích
doanh thu là một nội dung rất quan trọng trong phân tích hoạt động sản
-

xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích thống kê doanh thu của doanh nghiệp nhằm mục đích nhận thức
và đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện khách quan về tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp; đặc biệt là tình hình tiêu thụ hàng hoá

trọng và cần thiết vì từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn đúng hướng kinh
1.2.

doanh và thị trường kinh doanh cho mình.
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DOANH THU CỦA DOANH
NGHIỆP
Trong quá trình kinh doanh, quá trình tiêu thụ hàng hóa chịu nhiều
tác động của các nhân tố khác nhau, có các nhân tố bên ngoài và bên trong
của doanh nghiệp; có nhân tố làm tăng doanh thu nhưng có những nhân tố
làm giảm doanh thu. Thống kê phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh
thu nhằm nắm bắt kịp thời đầy đủ về tình hình tiêu thụ hàng hóa và xác định
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phát huy tối đa những nhân tố có thể
chi phối theo chiều hướng tích cực và hạn chế đến mức thấp nhất những tác

động tiêu cực tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
 Trình độ của nhà quản lý:
Đây là nhân tố tiên quyết để một doanh nghiệp có thể hoạt động kinh
doanh có hiệu quả, bởi đây là những người sẽ lựa chọn, quyết định phương
hướng hoạt động kinh doanh tốt nhất mà doanh nghiệp có thể làm được
trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện tại. Với một doanh nghiệp được lãnh
đạo bởi bộ máy những nhà quản lý giỏi, có khả năng nhìn nhận và đưa ra
quyết định nhanh, sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được thời cơ kinh doanh,
bắt kịp với xu thế của thời đại. Khi nhà quản lý có trình độ cao, thái độ

13


quản lý mẫu mực sẽ tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh, đem lại


Các chính sách kinh tế - xã hội:
Các chính sách của Nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp nhưng bên cạnh đó cũng có những chính sách gây khó khăn
kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp tùy trong từng hoàn cảnh cụ thể.
Sự tác động của môi trường chính trị, pháp luật phản ánh thông qua sự tác

14


động, can thiệp của các chủ thế quản lý vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của


doanh nghiệp thông qua hệ thống luật và các văn bản dưới luật.
Các đối thủ cạnh tranh:
Đây là một phần tất yếu trong nền kinh tế thị trường như hiện nay.
Để có thể tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp không thể không quan tâm
đến ảnh hưởng của nhân tố này, các nhà quản lý cần phải tìm hiểu kỹ về
các đối thủ cạnh tranh, có sự so sánh tương quan thực lực của mình với các
đối thủ cạnh tranh khác, để từ đó phát hiện ra được những mặt mạnh, mặt
yếu, những cái mình làm được và chưa làm được để đưa ra được phương án



kinh doanh linh hoạt và mềm dẻo để đối phó.
Thu nhập và thị yếu của người tiêu dùng:
Mức thu nhập của người tiêu dùng là yếu tố hết sức quan trọng vì sự
thỏa mãn mọi nhu cầu phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập. Do đó, doanh thu
tiêu thụ sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào thu nhập người tiêu
dùng. Bên cạnh đó, thị hiếu của người tiêu dùng cũng tác động mạnh tới
mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp. Nó bị chi phối bởi phong tục, tập

phân tích doanh thu từ đó xây dựng các bảng biểu, đồ thị để phản ánh tình


hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bước 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh
nghiệp
Phân tích nằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp, đồng thời xác định các nhân tố thực



sự tác động đến quá trình hình thành thu nhập của doanh nghiệp.
Bước 4: Vận dụng một số mô hình dự báo để dự báo doanh thu của
doanh nghiệp trong thời gian tới
Dự báo doanh thu để xác định quy mô hoạt động của doanh nghiệp
trong tương lai, xác định được các điều kiện thuận lợi để phát triển doanh



nghiệp.
Bước 5: Trình bày các kết quả phân tích, đưa ra các nhận xét, từ đó đưa
ra một số hàm ý chính sách nhằm tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Tổng kết quá trình phân tích và đưa ra giải pháp góp phần tăng
doanh thu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.

NGUỒN DỮ LIỆU
Căn cứ vào các tài liệu nội bộ công ty:


hàng và cung cấp dịch vụ vì thế doanh thu từ hoạt động này có ảnh hưởng rất
lớn đối với sự biến độngcủa doanh thu doanh nghiệp. Do đó, phân tích kết cấu
doanh thu bán hàng theo nhóm mặt hàng để xác định mặt hàng chủ đạo, đánh
giá khả năng đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh và tìm ra nguyên nhân tác
động sự biến động cơ cấu các nhóm mặt hàng của doanh nghiệp.
1.5.2. Phân tích doanh thu bằng các chỉ tiêu mô tả dãy số thời gian

Để nắm bắt được biến động cụ thể của doanh thu trong thời kỳ
nghiên cứu nhất định có thể sử dụng phương pháp các chỉ tiêu mô tả dãy số
thời gian. Từ đó, đưa ra nhận xét chính xác về chất lượng kinh doanh cũng
như xu hướng kinh doanh trong kế hoạch những năm tới và xác định được
-

vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Mức độ trung bình theo thời gian: là số trung bình của doanh thu nghiên
cứu trong dãy số thời gian. Phản ánh mức độ đại biểu của hiện tượng

*

nghiên cứu trong suốt thời gian nghiên cứu.
Đối với dãy số thời kỳ:
=
Trong đó:

(1.02)

: Doanh thu ở thời kì i, với i = 1, 2, 3, …, n
n : Số thời kì của dãy số

*

*

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Là mức độ chênh lệch tuyệt
đốigiữa mức độ kì nghiên cứu () và mức độ của một kì được chọn làm gốc,
thông thường mức độ của kì gốc là mức độ đầu tiên trong dãy số (). Chỉ
tiêu này phản ánh mức tăng (giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian
dài.
Công thức:
= -

(1.05)

Trong đó: : Doanh thu ở thời kì i, với i = 1, 2, 3, …, n
: Doanh thu ở thời kì gốc
*

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình: là mức bình quân cộng của
cácmức tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn.
Công thức:
= =

(1.06)

-

Tốc độ tăng (giảm): Phản ánh lượng tăng (giảm) tương đối và thường

*

được gọi là tốc độ tăng trưởng.

= -1
Trong đó:

-

(1.09)

: tốc độ phát triển trung bình

Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn: phản ánh 1% tăng (giảm)
của 2 thời kỳ đứng liền nhau của doanh thu tương ứng với một lượng giá trị
tuyệt đối là bao nhiêu.
= =

hay:

=

(1.10)

1.5.3. Phân tích tính thời vụ của doanh thu bằng phương pháp số trung

bìnhdi động
Thực tế thì một số biến động theo thời gian của doanh thu tỏ ra bất
thường, không thể hiện xu hướng một cách rõ rệt do ảnh hưởng của các yếu
tố ngẫu nhiên quá lớn. Để giảm bớt hoặc triệt tiêu các ảnh hưởng ngẫu
nhiên này vạch rõ xu thế phát triển cơ bản của doanh thu bán hàng ta có thể
sử dụng phương pháp số trung bình di động.
Đây là phương pháp thể hiện xu hướng đơn giản, được xây dựng trên
cơ sở cho rằng ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên ở một thời điểm nào

Muốn thể hiện xu hướng của dãy số thời gian có tính thời vụ, ta cần
phải loại bỏ yếu tố thời vụ ra khỏi dãy số.Để loại bỏ được biến động thời
vụ, ta chia các giá trị thực tế của dãy số cho chỉ số thời vụ tương ứng.
(1.13)
1.5.4. Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu bằng phương pháp hệ

thống chỉ số
Bên cạnh việc nghiên cứu sự thay đổi của hiện tượng qua thời gian
và không gian, phương pháp chỉ số còn có thể dùng phân tích mức độ

20


ảnhhưởng của các nhân tố đến sự thay đổi của một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
1.5.4.1.

bằng cách kết hợp các chỉ số nhân tố còn lại thành hệ thống chỉ số.
Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố đơn giá và lượng hàng hóa tiêu
thụ đến doanh thu
Hai nhân tố này có sự ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu. Mối quan
hệ giữa 2 nhân tố này được phản ánh trong công thức:
Doanh thu hàng bán = Đơn giá bán Số lượng hàng bán
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tìm mọi cách
để tăng số lượng hàng bán ra, khi số lượng hàng bán ra của doanh nghiệp
cao thì nó không chỉ làm cho doanh thu của doanh nghiệp tăng lên mà còn
chứng tỏ một điều nữa là khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh lớn.
Lúc đó, doanh nhiệp cần phải tính đến phương án mở rộng quy mô, nâng
tầm ảnh hưởng của doanh nghiệp tới thị trường, góp phần vào sự lớn mạnh
không ngừng của doanh nghiệp.
Còn đối với đơn giá hàng bán thì không đơn giản như vậy. Khi đơn

lao động đến doanh thu
Trong tất cả các doạnh nghiệp thì năng suất lao động luôn là yếu tố
được coi trọng, doanh nghiệp nào cũng muốn nâng cao năng suất lao động
để giải quyết vấn đề tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp thương mại thì số lượng lao động, cơ cấu phân
bổ lao động, thời gian lao động và năng suất lao động là nhân tố ảnh hưởng
trực tiếp đến sự tăng giảm doanh thu bán hàng, đặc biệt là thương mại bán
lẻ. Mối quan hệ này thể hiện qua công thức:
Doanh thu = NSLĐ bình quân Quy mô lao động
M

=

Ở đây quy mô lao động được coi là nhân tố khách quan, năng suất
lao động được coi là nhân tố chủ quan, khi cả hai nhân tố biến động đều
làm ảnh hưởng đến doanh thu.
Từ chỉ tiêu quy mô lao động và doanh thu lao động sẽ xác định được
năng suất lao động của doanh nghiệp. Năng suất lao động càng cao thì càng
thể hiện hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Phân
tích ảnh hưởng của năng suất lao động sẽ cho thấy mức độ ảnh hưởng cụ

22


thể của nhân tố này đến doanh thu để từ đó có biện pháp góp phần thúc đẩy
tăng doanh thu của doanh nghiệp.
(1.17)
Số tương đối:
(1.18)
Và số tuyệt đối:

23


: Chỉ số thời vụ san bằng tại thời gian n+h-s
Dự báo theo mô hình hàm xu thế

1.5.5.2.

Xu thế là sự vận động tăng hoặc giảm của đối tượng trong một thời
gian nhất định. Sự vận động này có thể được mô tả bằng một đường thẳng
(xu thế tuyến tính) hay bởi một vài dạng đường cong toán học (xu thế phi
tuyến tính). Có thể mô hình hóa hàm xu thế bằng cách thực hiện một hàm
hồi quy thích hơp giữa biến cần dự báo (biếnY) và thời gian (biến t).
Mô hình dự báo này sử dụng các hàm đa thức, mô hình hồi quy phi
tuyến tính theo các tham số, các mô hình hồi quy tuyến tính theo tham
số.Một số mô hình hồi quy hàm xu thế của mẫu điển hình :
*
*
*
*
*

Tuyến tính:
Bậc hai:
Bậc ba:
Tuyến tính – log:
Tăng trưởng mũ:





Dữ liệu phần dư có phân phổi chuẩn.
Kỳ vọng toán của phần dư bằng 0.
Mô hình không tồn tại hiện tượng tự tương quan.
Mô hình không tồn tại hiện tượng phương sai không đồng nhất.
Sau khi kiểm định các mô hình, tiến hành lập bảng đánh giá mô hình.
Sử dụng các chỉ tiêu: ESS, RMSE, MAE, MAPE để lựa chọn mô hình dự
báo theo hàm hồi quy xu thế theo nguyên tắc cơ bản: mô hình tốt nhất là
mô hình có sai số nhỏ nhất.
Với các phương pháp dự đoán thống kê trên trong chuyên đề này
sẽ sử dụng phần mềm EVIEWS 8 để thực hiện xử lý dữ liệu.
1.5.5.3.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status