Cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2015 - Pdf 32

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------

CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
KINH TẾ ĐẦU TƯ
CƠ CẤU ĐẦU TƯ VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Hồng Nhân
2. Phạm Thị Tuyết Mai
3. Nguyễn Thị Thủy
4. Hồ Thị Khánh Trang
5. Trần Thị Kim Chi
6. Đặng Nhật Phương
7. Ngô Thụy Miên
Lớp: Kinh Tế Đầu Tư N01

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Mai Chiếm Tuyến

Huế, tháng 11 năm 2015

1


Lời Cảm Ơn
Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận “Cơ cấu
đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thừa

thấp, việc phát triển kinh tế nhìn chung gặp nhiều khó khăn so với các địa phương
khác trong nước. Lợi thế nổi bật của Thừa Thiên - Huế thể hiện ở chỗ có nhiều tiềm
năng để phát triển du lịch, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản và phát triển công
nghiệp chế biến. Để tận dụng được các lợi thế và khắc phục các khó khăn trên thì
tỉnh và nhà nước cần phải đề ra những phương án đầu tư hợp lý. Mặt khác, hoạt
động đầu tư phát triển có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và do nhiều chủ
thể khác nhau thực hiện cùng với sự tác động của nhiều nhân tố, chính sự khác
nhau đó tạo nên cơ cấu đầu tư. Vì vậy có thể nói cơ cấu đầu tư hợp lý và vững chắc
thì hoạt động đầu tư phát triển mới có thể đạt được hiệu quả cao. Tuy nhận thức
được điều này nhưng việc thu hút, sử dụng và phân bố vốn đầu tư phát triển vẫn
còn tồn tại nhiều bất cập, cần nghiên cứu đánh giá và đề ra những định hướng, giải
pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng cơ cấu đầu tư ngày càng hợp lý hơn.
Trên cơ sở những kiến thức đã học được trong môn học Kinh tế đầu tư, chúng
em đã chọn đề tài “Thực trạng cơ cấu đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh
Thừa Thiên Huế”, với mục đích là tìm hiểu thêm về lĩnh vực đầu tư và nâng cao kiến
thức của mình. Kết cấu của bài tiểu luận gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thừa
Thiên Huế
Chương III: Kết luận và kiến nghị

4


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.
1.1.1.

Cơ cấu đầu tư và cơ cấu đầu tư hợp lý
Khái niệm cơ cấu đầu tư và cơ cấu đầu tư hợp lý


Cơ cấu mà nguồn vốn ngày càng đa dạng hơn.
Phù hợp với cơ chế xóa bỏ bao cấp trong đầu tư.
5


-

Cơ cấu phản ánh khả năng huy động tối đa mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát
triển, phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả cao của mọi nguồn vốn đầu tư.

b. Cơ cấu đầu tư theo vốn đầu tư

Cơ cấu vốn đầu tư thể hiện quan hệ tỉ lệ giữa từng loại vốn trong tổng vốn đầu
tư vào xã hội, vốn đầu tư của doanh nghiệp hay một dự án. Bao gồm:
-

Đầu tư xây dựng cơ bản.
Lao động.
Nghiên cứu và phát triển sản xuất.
Tài sản vô hình.
Hàng dự trữ.
Một cơ cấu vốn đầu tư hợp lý là cơ cấu vốn đầu tư được ưu tiên cho bộ phận
quan trọng nhất, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu đầu tư và theo đó nó thường
chiếm một tỉ trọng khá cao.

c. Cơ cấu đầu tư theo ngành, theo lĩnh vực

Cơ cấu đầu tư theo ngành, theo lĩnh vực là cơ cấu thực hiện đầu tư cho từng
ngành kinh tế quốc dân cũng như cho từng tiểu ngành, nó phản ánh vai trò của

vực và thế giới. Mỗi quốc gia đều có những ưu thế riêng về chính trị, xã hội, điều kiện địa lý,
tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn… tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đầu tư sản
xuất. Sự khác nhau đó đòi hỏi bất cứ nền kinh tế nào cũng phải có sự trao đổi với bên
ngoài ở mức độ và phạm vi khác nhau. Sự tham gia vào thị trường thế giới dưới nhiều
hình thức sẽ gia tăng sự thích ứng và phù hợp về cơ cấu của đầu tư với bên ngoài. Trong
xu thế quốc tế hóa lực lượng sản xuất và thời đại bùng nổ thông tin, các thành tựu của
cách mạng khoa học kỹ thuật cho phép các nhà đầu tư nắm bắt nhanh nhạy thông tin, tìm
hiểu thị trường và xác định chiến lược cơ cấu đầu tư hợp lý để nâng cao năng lực cạnh
tranh nhằm chủ động hội nhập. Ở nền kinh tế của những nước nhỏ, khả năng đa dạng hóa
đầu tư và phức tạp hóa cơ cấu đầu tư có hạn, vì vậy mức độ phụ thuộc bên ngoài của các
nước nay có cao hơn so với các nước lớn.
Tóm lại, các nhân tố tác động đến cơ cấu đầu tư tạo thành một hệ thống phức tạp, đòi
hỏi khi phân tích phải có một quan điểm tổng hợp, đồng bộ. Những điều nêu trên chỉ là
một phần nhỏ nói lên mức độ và cơ chế tác động khác nhau của các nhân tố đối với cơ cấu
kinh tế. Sự ảnh hưởng của các nhân tố chỉ thể hiện đối với các loại hình cơ cấu kinh tế cụ
thể, và tùy thuộc vào từng loại hình cơ cấu mà các tác động của những nhân tố này cũng
khác nhau.
Chuyển dịch cơ cấu đầu tư

1.2.

Sự thay đổi của cơ cấu đầu tư từ mức độ này sang mức độ khác mà phù hợp
với môi trường và mục tiêu phát triển thì được gọi là chuyển dịch cơ cấu đầu tư.
Vai trò của chuyển dịch cơ cấu đầu tư:
-

Chuyển dịch cơ cấu đầu tư có ảnh hưởng quan trọng đến đổi mới cơ cấu kinh tế.
7



Bảng 1: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 theo nguồn vốn
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm 2011

Năm 2012

11,000.0

12,500.0

3,215.9

3,680.9

271.2
2,875.0
103.0
2,486.0
1,375.6
673.3

290.1
3,184.0
97.0
2,593.0
1,900
755.0

9


hoàn thành nhiều hơn.

10


2.1.2.

Vốn đầu tư nước ngoài
Trải qua các giai đoạn với nhiều định hướng chính sách, có thể nói khu vực đầu
tư nước ngoài đã có những đóng góp tích cực trong quá trình phát triển kinh tế và
hội nhập quốc tế của nước ta nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, đồng thời
cũng là một nhân tố quan trọng góp phần thúc đấy tiến trình phát triển các ngành
nghề theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng
cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, tiếp cận các thị trường khu vực và thế
giới, đẩy mạnh xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, đóng góp vào ngân
sách nhà nước, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm.
Trước những yêu cấu mới đối với thu hút đầu tư nước ngoài, trong bối cảnh
nền kinh tế có nhiều biến động, ban lãnh đạo các cấp đã không ngừng đưa ra những
chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư, xúc tiến thương mại, đồng thời cũng
định hướng đảm bảo hài hòa hơn trong cơ cấu thu hút nhằm đạt được mực tiêu ổn
định kinh tế vĩ mô, phát triển bền vững.

a. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI

Bảng 2: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2011-2015
(ĐVT: Triệu USD)
TH
Chỉ tiêu

TH


71.4

56.7

59.1

308.

150.

7

0

308.

335.

350.

4

0

0

198.

220.

152. 184.
5

6

200


Nộp ngân sách
Số lao động cuối

52.0 55.6

66.1

70.1

74.4

13.7 14.5 14.9 15.0 15.3
kỳ báo cáo
Đến thời tháng 09/2014, trên địa bàn tỉnh có 82 dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký hơn 2.3 tỷ USD. Với kết quả
này, Thừa Thiên Huế đang xếp thứ 24 trong số 63 tỉnh, thành phố. Vốn FDI trên địa
bản tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nghệ thuật vui chơi và giải
trí với 2 dự án, tổng vốn đăng ký là 879,8 triệu USD, chiếm 2,4% về số dự án và
38,1% về vốn đăng ký. Lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống đứng thứ 2 với 10 dự án
với tổng vốn đăng ký 563,7 triệu USD, chiếm 24,4% về vốn đăng ký. Tiếp đến là lĩnh
vực công nghiệp chế biến chế tạovới 34 dự án, tổng vốn đăng ký là 552,9 triệu USD,
chiếm 24% tổng vốn đầu tư đăng ký. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản có 4 dự án

Trong hơn 20 năm xuất hiện vốn ODA đã cải thiện bộ mặt cơ sở hạ tầng của tỉnh
rất rõ nét với các dự án quy mô rất lớn như: Dự án “Hầm đường bộ Hải Vân”, dự án
“Dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Huế”, dự án “Bệnh viện TW Huế”, dự án
“Bệnh viện Đa khoa TTHuế”. Mà Nhật Bản, WB, ADB là 3 nhà tài trợ vốn ODA lớn nhất
cho tỉnh chiếm gần 80% tổng vốn ODA cam kết cho tỉnh. Tuy tỷ lệ giải ngân vốn so với
số vốn cam kết và ký kết chưa cao như mong muốn nhưng cũng đã tăng dần qua các
năm. Chính sách sử dụng vốn đã hợp lý hơn. Nguồn vốn ODA không bị sử dụng một
cách dàn trải mà tập trung vào những công trình, dự án quan trọng, mang lại hiệu quả
cao.
Trong qua trình thu hút vốn ODA chúng ta chưa thực sự hấp dẫn được các đối
tác tài trợ, chưa chủ động trong việc thu hút các đối tác nước ngoài, vẫn còn bị thụ
động vào việc chia vốn từ Trung ương về đến địa phương. Các kế hoạch về các định
hướng sử dụng nguồn vốn ODA còn yếu, chưa thuyết phục. Vì vậy mà số vốn ODA
dành cho Thừa Thiên Huế tăng còn chậm.
Trong quan niệm của một số cơ quan và đơn vị thụ hưởng ODA vẫn còn tư
tưởng coi “ODA thời bao cấp”, “ODA không hoàn lại là Chính phủ cho, vốn vay ODA
là Chính phủ trả nợ”. Hậu quả của quan niệm sai lệch này là ra sức tranh thủ nguồn
vốn ODA mà không tính đến hiệu quả kinh tế, tính bền vững.
2.2.

Cơ cấu đầu tư theo vốn đầu tư:
Bảng 3: Cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2011-2015
13


(ĐVT: Tỷ đồng)

m 2011
217
730.7

3,3 lần so với thời kỳ trước.

2.2.2.

Vốn đầu tư cho giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ, y tế
Giáo dục – đào tạo: Chất lượng giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn tăng dần
qua các năm, thể hiện qua mức tăng của tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, tỷ lệ học sinh
đạt khá giỏi, tỷ lệ học sinh đỗ đại học, số giải quốc gia đạt được. Đặc biệt giai đoạn
14


2011-2015 đã đạt 2 giải tại kỳ thi Olympic quốc tế (môn Vật lý và Hóa học). Thực
hiện phổ cập mầm non 5 tuổi; năm 2014, toàn tỉnh có 121/152 xã, phường, thị trấn
hoàn thành phổ cập (đạt tỷ lệ 79,6%). Tỷ lệ nhập học được cải thiện. Đội ngũ giáo
viên cơ bản đủ, đồng bộ, trên 99,8% giáo viên đạt chuẩn.
Cơ sở vật chất trường học được cải thiện cơ bản; đến nay đã có 218/605
trường các cấp được công nhận đạt chuẩn quốc gia, dự kiến đến cuối năm 2015
toàn tỉnh có 363 trường đạt chuẩn quốc gia. Mạng lưới trường học có 214 thư viện
đạt chuẩn, 100% trường ở các cấp học được kết nối Internet. Số học sinh ở bậc tiểu
học được học 2 buổi/ngày chiếm 69,4%, tăng 14,8% so năm học 2009-2010.
Hệ thống đào tạo nghề chuyển biến theo hướng giảm về số lượng nhưng tăng
về quy mô và trình độ đào tạo; cụ thể: năm 2014 toàn tỉnh có 35 cơ sở dạy nghề,
giảm 3 cơ sở so với năm 2010 song số cơ sở dạy nghề có trình độ cao đẳng đã tăng
thêm 1 trường; số trung tâm dạy nghề đã tăng từ 4 lên 10 trung tâm. Tỷ lệ lao động
qua đào tạo nghề tăng từ 44% (năm 2011) lên 54% (năm 2014) và ước đạt 56%
vào năm 2015.
Khoa học - công nghệ phát triển theo hướng khai thác các thế mạnh về khoa
học xã hội và nhân văn, y dược, công nghệ thông tin; hỗ trợ ứng dụng và nhân rộng
các mô hình thử nghiệm có kết quả. Tổ chức cung cấp các dịch vụ tư vấn về khoa
học, công nghệ và môi trường, môi giới chuyển giao công nghệ.

hợp và tạo thuận lợi cho việc thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Bảng 4: Cơ cấu đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu chính phủ theo
lĩnh vực giai đoạn 2011-2015 (Tỷ đồng)

Lĩnh vực

16

Năm
2011

Năm
201

Năm Năm
2013 2014

Ước
tính

2
I. Lĩnh vực kinh 1,708. 1,89

2015
2,109. 2,261. 2,632.

tế
44 0.45
Tỷ trọng so với 57.62 57.4


85.48 93.67 103.08

%
0%
68.20 76.6


Tỷ trọng so với

8
2.30 2.33

tổng số (%)

%

IV. An ninh

53.37

Tỷ trọng so với
tổng số (%)

%
56.9

4
1.80 1.73
%



Năm

Năm

Ước tính

2011

2012

2013

2014

2015

2,828.1

2,302.3

3,635.4

3,114.4

3,466

1,442.2
nghiệp
Trong đó: Nông nghiệp và HTNT 331.4

132.1
71.6
931.4
8,796.1
2,801.9
568.9
545.4
4,361.1
1,532.5
2,757.3

334.1
242.1
268.9
995.3
8,224.2
1,272.0
544.0
433.3
5,355.8
2,290.2
2,839

390.8
543.8
208.5
142.0
501.0
331.0
915.1

437.0

367.8
731.8

437.9
972.0

Theo số liệu thống kê, ta thấy trong thời gian qua, nguồn vốn cho đầu tư phát
triển chủ yếu tập trung cho lĩnh vực dịch vụ (tổng vốn đầu tư tăng từ 6.730 tỷ đồng
lên đến 11.498,5 tỷ đồng. Điều này phù hợp với việc khai thác các ưu thế cũng như
thực hiện mục tiêu đẩy mạnh dịch vụ của tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong khi đó, giai

17


đoạn 2011 – 2015, ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng mức bình quân 12% mỗi năm,
thấp hơn 2 lần so với ngành công nghiệp, xây dựng (tăng 23% mỗi năm) và 5.5 lần so
với ngành dịch vụ (tăng 66% mỗi năm). Từ đó ta có thể nhận thấy rằng công nghiệp
và dịch vụ là những lĩnh vực quan trọng đóng góp chủ yếu vào cơ cấu tổng sản phẩm
kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù hiện nay nông dân vẫn chiếm tỷ lệ lớn và
nông nghiệp nông thôn có vị trí rất quan trọng trong quá trình phát triển. Đầu tư cho
lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa chiếm 20.97% tổng vốn
đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; ngoài ra còn đầu tư cho
hạ tầng giao thông vận tải và thông tin liên lạc chiếm 31% trên tổng nguồn vốn, và
các hạ tầng xã hội khác 4%.
Cơ cấu vốn đầu tư theo khối ngành kinh tế cũng có sự dịch chuyển mạnh, không chỉ
ở các ngàn mà còn trong nội bộ ngành. Tỷ trọng vốn đầu tư khối ngành dịch vụ tăng lên,
trong khi khối ngành kết cấu hạ tầng tăng từ 29.4 % lên đến 52%. Ngành công nghiệp,
xây dựng và ngàng nông, lâm, ngư nghiệp không có nhiểu biến động trong giai đoạn này.

Huế: Được tập trung nguồn lực để đầu tư cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang hệ thống
giao thông nội thị, vỉa hè, thoát nước, điện chiếu sáng, cây xanh... trong các phường
nội thành; xúc tiến di dời, giải tỏa, tái định cư các hộ dân sống trong vùng bảo vệ di
tích; chỉnh trang, nạo vét một số sông chính (Ngự Hà, Đông Ba, An Cựu,...), xử lý
thoát nước các điểm ngập úng. Hoàn thành xây mới cầu Dã Viên, cầu Ga, nâng cấp
hệ thống cầu qua sông An Cựu, sông Đông Ba…; hoàn thành chỉnh trang một số
đường trục chính trong thành phố Huế và một số tuyến đường đến các điểm di tích,
làng đại học... Tiếp tục đầu tư một số trục giao thông chính trong khu đô thị An Vân
Dương. Xúc tiến giải toả, chỉnh trang khu vực hai bên Quốc lộ 1A đoạn Huế -Tứ Hạ.
Đầu tư xây dựng các khu chung cư, khu nhà ở hình thành quỹ nhà ở xã hội;
hoàn thành cơ bản xây dựng các ký túc xá sinh viên Đại học Huế, Cao đẳng Y tế, Sư
phạm... Hệ thống công sở, trụ sở cơ quan được sắp xếp, cải tạo; hoàn thành xây
dựng khu hành chính tập trung thành phố Huế.
Sự phát triển, thu hút vốn đầu tư của các vùng trọng điểm tạo hiệu ứng lan tỏa
đối với các vùng phụ cận, biểu hiện cụ thể là hệ thống cơ sở hạ tầng ở các vùng khác
ngày càng được chú trọng đầu tư: Thị trấn Thuận An đang được ưu tiên đầu tư xây
mới, nâng cấp các công trình hạ tầng để đạt chuẩn đô thị loại IV. Các trung tâm tiểu
vùng Điền Lộc, Vinh Hiền, Vinh Thanh đang được đầu tư đạt chuẩn đô thị loại V. Công
19


tác xây dựng và chỉnh trang thị xã Hương Thủy, Hương Trà, thị trấn Phú Đa, thị trấn
Sịa và các đô thị khác được đẩy nhanh. Nhiều công trình công cộng được ưu tiên đầu
tư; hạ tầng giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước, nâng cấp hè phố, điện chiếu
sáng... đang được ưu tiên đầu tư xây dựng. Bước đầu hình thành các khu đô thị mới An
Cựu, Phú Mỹ Thượng.
Trong 9 tháng qua, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế đã
thu hút 8 dự án đầu tư mới và điều chỉnh tăng vốn 11 dự án với tổng mức huy động
đạt 3.330 tỷ đồng. Như vậy, đến thời điểm hiện nay đã có 94 dự án đầu tư vào các khu
công nghiệp tỉnh với tổng nguồn vốn đăng ký 22.926 tỷ đồng.

Kinh tế tập thể

2012
16

2013
15
11

2014
12
8

2015
11
6

4

4

5

3,930

4,380

5.731
53
257

a. Chưa huy động hết tiềm năng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển

Địa phương chưa chú trọng huy động các nguồn vốn đầu tư của các thành
phần kinh tế trong và ngoài nước mà chủ yếu vẫn trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn
ngân sách nhà nước, chưa đủ sức thu hút được nhiều nguồn vốn khác tham gia đầu
tư, đặc biệt là khu vực tư nhân nên đã hạn chế rất lớn về quy mô đầu tư, nhất là đầu
tư các công trình cơ sở hạ tầng có khả năng thu hồi vốn.
Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn còn những hạn chế, chưa phụ
hồi được tốc độ huy động cao như những năm trước đây.
b. Cơ cấu đầu tư chưa thạt hợp lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư chưa hiệu quả.

Đầu tư cho lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực còn ở mức thấp, chưa gắn chặt
với chiến lược phát triển các ngành kinh tế, các vùng kinh tế.
c. Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch còn nhiều yếu kém, chưa đáp ứng được

yêu cầu phát triển
Việc quản lý quy hoạch còn rất lỏng lẻo, chưa thực hiện công khai các quy
hoạch để người dân được biết, cùng giám sát việc thực hiện quy hoạch. Kế hoạch
đầu tư của các cấp chưa dựa vào định hướng các quy hoạch được duyệt. Các cơ
quan chức năng và quản lý nhà nước còn rất linh hoạt trong việc điều chỉnh quy
hoạch theo ý tưởng của nhà đầu tư, chủ đầu tư.
d. Bố trí đầu tư còn dàn trải

Nhìn chung, bố trí vốn đầu tư còn rất dàn trải, phân tán thể hiện ở tất cả các
nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước.
e. Lãng phí, thất thoát trong đầu tư còn lớn

Lãng phí, thất thoát trong đầu tư và xây dựng còn là vấn đề to lớn hiện nay.
Còn có những biểu hiện tiêu cực trong quản lý đầu tư và thi công công trình. Chất
lượng ở một số công trình còn thấp, gây lãng phí và kém hiệu quả trong đầu tư.

doanh.
Ưu tiên tăng vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ hàng năm cũng như kêu
gọi vốn ODA để sớm hòan thành các công trình hạ tầng thiết yếu trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế, nhất là hạng mục đầu tư nâng cấp sân bay Phú Bài, nâng
cấp tỉnh lộ 14, hoàn thiện các hạng mục của cảng nước sâu Chân Mây, đường cao
tốc nối Huế - Đà Nẵng.
Về chính sách quảng bá xúc tiến đầu tư: Đề nghị Chính Phủ và các cơ quan
Trung ương quan tâm, hỗ trợ xúc tiến đầu tư ra nước ngoài, qua đó mới tạo dựng
được hình ảnh của Thừa Thiên Huế, của Việt Nam trên thế giới.
23


* Đối với địa phương
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phê duyệt các quy hoạch còn thiếu, rà soát để
định kỳ bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch không còn phù hợp nhằm tạo điều kiện
cho nhà đầu tư trong việc xác định và xây dựng dự án.
Hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất, công bố rộng rãi quy hoạch, tạo điều kiện
để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư, rà soát, kiểm tra,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất một cách kịp thời, bảo đảm phát triển kinh tế và
môi trường bền vững.
Thực hiện thu hút đầu tư có trọng điểm; tăng cường công tác cải cách hành
chính theo hướng xây dựng các quy chuẩn quản lý theo mô hình ISO đối với hoạt
động đầu tư.
Tăng cường thiết lập quan hệ với các cơ quan ngoại giao, các tổ chức hợp tác
quốc tế về thương mại, đầu tư. Kết hợp với các chuyến thăm, làm việc của lãnh đạo
tỉnh để tổ chức các cuộc hội thảo giới thiệu môi trường đầu tư ở trong và ngoài
nước nhằm quảng bá tiềm năng của Thừa Thiên Huế.
Triển khai thực hiện đồng bộ và hiệu quả hơn mối quan hệ với các sở, ban ngành
và địa phương như hải quan, hàng không, ngoại giao, công an, văn hoá, du lịch, giao
thông, y tế, cảng vụ, các địa phương có Khu kinh tế, các khu công nghiệp như huyện

hơn nữa thu hút đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế, góp phần nhanh chóng đưa nền
kinh tế của tỉnh phát triển nhanh và bền vững, khẳng định vị trí của tỉnh trong vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung và sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status