SLIDE BÀI GIẢNG ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ - Pdf 41

LuẬT QUẢN LÝ THUẾ
Người trình bày: Nguyễn Thị Cúc
Nguyên Phó Tổng cục trưởng
Tổng cục thuế
Web: www.tanet.vn
Email: [email protected]
1


Các văn bản liên quan









Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
NĐ số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/ 06 / 2007của CP
NĐ số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007
NĐ số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010
TT số 80/2012 /TT-BTC ngày 22/ 05/ 2012
TT số 61/2007/TT-BTC ngày 14/ 06/ 2007
TT số 28 /2011/TT-BTC ngày 28/ 02/ 2011 Hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, NĐ
số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và NĐ số
106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

2

thủ tục. Đồng thời cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp
nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục đúng thời hạn cho
người nộp thuế, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện
nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
Công chức quản lý thuế phải đề cao trách nhiệm trong
quá trình xử lý các công việc về thuế theo nội dung
công việc được phân công; nếu không làm tròn trách
nhiệm trong Luật đã quy định thì phải bồi thường vật
chất.
4


Tư tưởng đổi mới của Luật quản
lý thuế
Các quy định của Luật đã bảo đảm tính pháp lý cho
việc thực hiện cơ chế quản lý thuế mới, cơ chế tự
tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm
trước pháp luật của người nộp thuế: qui định đầy
đủ các nội dung trong công tác quản lý thuế
Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng
tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế,
thanh tra thuế, phù hợp với thông lệ quốc tế.

5


Phạm vi điều chỉnh, Đối
tượng áp dụng














1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định
thuế.
2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
3. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.
4. Quản lý thông tin về người nộp thuế.
5. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
6. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
thuế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
7


Nguyên tắc quản lý thuế








1. Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông
tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
2. Yêu cầuCQ QLthuế giải thích về việc tính thuế, ÂĐthuế;...
3. Được giữ bí mật thông tin theo quy định của PL.
4. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của PL
5. Ký HĐvới tổ chức kinh doanh DV làm thủ tục về thuế.
6. Nhận văn bản kết luận KT thuế, thanh tra thuế củaCQQL
thuế; yêu cầu giải thích nội dung kết luận KT thuế, thanh tra
thuế; bảo lưu ý kiến trong BB kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
7. Được bồi thường thiệt hại do cơ quan thuế, công chức thuế
gây ra theo quy định của pháp luật.
8. Yêu cầu cơ quan QL thuế xác nhận việc TH nghĩa vụ nộp
thuế của mình.
9. Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành
chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
10. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản
lý thuế và tổ chức, cá nhân khác.

9


Nghĩa vụ của người nộp
thuế


1. Đăng ký thuế, sử dụng MST theo quy định của PL
2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời
hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực,











1. Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn PL về thuế; công khai
các thủ tục về thuế.
3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định
nghĩa vụ thuế cho NNT; công khai mức thuế phải nộp của hộ
gia đình, CNKD trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
4. Giữ bí mật thông tin của NNTtheo quy định của Luật QLT.
5. TH việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền
phạt, hoàn thuế theo theo quy định
6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT khi có đề
nghị theo quy định của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện
pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
8. Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối
tượng kiểm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu.
9. Bồi thường thiệt hại cho NNTtheo quy định của Luật này.
10. Giám định để xác định số thuế phải nộp của NNT theo yêu 11


Quyền hạn của cơ quan







Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong quản lý thuế
Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
trong việc quản lý thuế
. Trách nhiệm của các cơ quan khác của Nhà nước trong việc
quản lý thuế
Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp trong việc tham gia quản lý thuế
Trách nhiệm của cơ quan thông tin, báo chí trong việc quản lý
thuế
. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia
quản lý thuế

13


Hội đồng tư vấn thuế xã,
phường, thị trấn

















1. Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh;
được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực và
hiệu quả.
2. Tiêu chuẩn công chức quản lý thuế:
a) Được tuyển dụng, đào tạo và sử dụng theo quy định của pháp luật
về cán bộ, công chức;
b) Có phẩm chất chính trị tốt, thực hiện nhiệm vụ đúng quy định của
pháp luật, trung thực, liêm khiết, có tính kỷ luật, thái độ văn minh, lịch
sự, tinh thần phục vụ tận tụy, nghiêm chỉnh chấp hành quyết định điều
động và phân công công tác;
c) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; kiến thức chuyên sâu, chuyên
nghiệp bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế.
3. Nghiêm cấm công chức quản lý thuế gây phiền hà, khó khăn cho
người nộp thuế; thông đồng, nhận hối lộ, bao che cho người nộp thuế
để trốn thuế, gian lận thuế; sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt
tiền thuế.

15










1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện được thành lập và hoạt
động theo quy định của Luật doanh nghiệp, thực hiện các thủ
tục về thuế theo thoả thuận với người nộp thuế.
2. Quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:
a) Được thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng với người
nộp thuế;
b) Được thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định
của Luật này và theo hợp đồng với người nộp thuế.
3. Nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
4. Điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ
tục về thuế

17


Một số quy định chung về
thủ tục HC thuế
















2.Cách tính thời hạn để thực hiện các thủ tục hành chính
thuế
1. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì tính liên tục
theo dương lịch, kể cả ngày nghỉ.
2. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc” thì tính
theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước theo quy
định của pháp luật:
3. Trường hợp thời hạn được tính từ một ngày cụ thể thì ngày
bắt đầu tính thời hạn là ngày tiếp theo của ngày cụ thể đó.
4. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục
hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì
ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của
ngày nghỉ đó.
5. Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tính thời hạn giải quyết công việc
hành chính thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ,
đầy đủ giấy tờ, văn bản đúng theo quy định.
19


Một số quy định chung về









1.Khái niệm:
-Đăng ký thuế: ĐK thuế là việc NNT kê khai những thông tin
của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho CQ quản lý thuế
để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với NN theo qui định
Tổng cục Thuế là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về
đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
- Mã số thuế : Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hóa
theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp
thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của các
Luật, Pháp lệnh thuế; Pháp luật phí là lệ phí, bao gồm cả người
nộp thuế XK, thuế NK. Mã số thuế gồm 2 loại là mã số thuế 10
chữ số và mã số thuế 13 chữ số (cấp cho CN hoặc ĐV trực
thuộc của đơn vị được cấp mã số thuế 10 chữ số).
NNTchỉ được cấp1 mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình
hoạt động từ khi ĐK thuế cho đến khi không còn tồn tại.
21


Đăng ký thuế









3.Thời hạn đăng ký thuế
a) DN thành lập, hoạt động theo quy định của Luật DN thực
hiện theo NĐ số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của CP về
đăng ký DN và TT số 14/2010/TT-BKH ngày 04/ 06/2010 của
Bộ kế hoạch đầu tư:. Mỗi DNđược cấp một MS duy nhất gọi là
mã số DN. Mã số này đồng thời là mã số ĐKKD và MST củaDN
Việc đăng ký thuế thực hiện cùng với hồ sơ đăng ký DN
Khi hồ sơ đăng ký DN đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký DN , thông tin về hồ sơ đăng ký DN được chuyển
sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế trong thời hạn 2 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký DN Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo MSDN và
chuyển mã số doanh nghiệp sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký DN để Phòng đăng ký KD cấp tỉnh cấp cho DN

23


Đăng ký thuế







Hồ sơ đăng ký thuế

:

Đối với người nộp thuế là DN thành lập theo Luật DN đăng ký
thuế theo quy định NĐ 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010

Đối với NNT là tổ chức khác:Tờ khai ĐK thuế, Bản sao không
yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận ĐKKD; Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

NNT là hộ gia đình, CN kinh doanh:Tờ khai ĐK thuế ; Bản sao
không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận ĐKKD (nếu có),
Giấy CMND hoặc CM quân đội hoặc hộ chiếu.( thuế TNCN chỉ cần
CMTND...)


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status