BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠOTRƯỜNGĐẠI
HỌCKINHTẾTHÀNHPHỐHỒCHÍ MINH
NGUYỄN THÀNH LONG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
DU LỊCH BẾN TRE
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP.HỒCHÍ MINH –2016
BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠOTRƯỜNGĐẠI
HỌCKINHTẾTHÀNHPHỐHỒCHÍ MINH
NGUYỄN THÀNH LONGNGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP DU LỊCH BẾN TRE
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số:62.34.05.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOAHỌC: PGS. TS. VŨ
CÔNG TUẤN
TP.HỒCHÍ MINH –2016
LỜICAMĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế“ Nghiên cứu các yếu tốảnh hưởng
mọi người là nguồn cổvũ, động viên đểduy trì nghịlực, sựcảm thông, chia
sẻvềthời gian, sức khỏe,các khía cạnh của cuộc sống và truyền nhiệt quyết
đểtôi hoàn thành án.
ThànhphốHồChíMinh,thángnăm2016
TácgiảluậnánNguyễn Thành Long
iMỤC LỤCLỜI CAM ĐOANLỜI CẢM ƠNMỤC
LỤC...........................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG
BIỂU..............................................................................................viDANH MỤC
CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ................................................................................viiiDANH
MỤC CÁC CHỮVIẾT
TẮT..............................................................................ixDANH MỤC CÁC
PHỤLỤC..........................................................................................xCHƯƠNG
1:TỔNG QUAN VỀĐỀTÀI NGHIÊN CỨU.........................................11.1Lý do
nghiên
cứu.......................................................................................................11.2Tổng quát
tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án...................................31.3Mục tiêu
và câu hỏi nghiên cứu...............................................................................61.3.1Mục
tiêu nghiên cứu tổng
quát..............................................................................61.3.2Mục tiêu nghiên cứu cụ
thể....................................................................................71.3.3Câu hỏi nghiên
cứu................................................................................................71.4Đối tượng và
phạm vi nghiên cứu............................................................................71.4.1Đối
tượng nghiên
cứu............................................................................................71.4.2Đối tượng khảo
sát.................................................................................................71.4.3Phạm
vinghiên
cứu...............................................................................................81.5Phương pháp
trong nước........................................................................................392.3Môhình
nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết.....................................................482.3.1Các
yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du
lịch.........482.3.1.1Cạnh tranh về
giá..............................................................................................482.3.1.2Chất lượng
sản phẩm, dịch vụ...........................................................................492.3.1.3Năng
lực
marketing...........................................................................................512.3.1.4Năng
lực tổ chức, quản
lý.................................................................................522.3.1.5Thương
hiệu......................................................................................................542.3.1.6Nguồ
n nhân
lực.................................................................................................572.3.1.7Trách
nhiệm xã
hội............................................................................................582.3.1.8Môi trường
điểm đến.........................................................................................602.3.2Mô
hìnhnghiên cứu đề xuất và các giả
thuyết....................................................62CHƯƠNG 3:THIẾT KẾNGHIÊN
CỨU.................................................................653.1Quy trình nghiên
cứu..............................................................................................653.1.1Các bước
nghiên cứu...........................................................................................653.1.2Sơ đồ
quy trình nghiên
cứu..................................................................................673.2Nghiên cứu định
tính..............................................................................................683.2.1Phương pháp
nghiên cứu định tính......................................................................683.2.2Phương
pháp phân tích dữ liệu định
tính.............................................................693.2.3Nghiên cứu định tính điều chỉnh
mô hình nghiên cứu........................................693.2.3.1Kết quả nghiên cứu định
tra...........................................................................................1043.4.2Phươngpháp
kiểm định thang đo chính thức đối với mô hình nghiên cứu bằng phân tích nhân tố
khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis) và phân tích mô hình cấu trúc
tuyến tính SEM (Structural Equation
Modeling)..............................................104CHƯƠNG 4:KẾT QUẢNGHIÊN
CỨU................................................................1074.1Kết quả nghiên
cứu...............................................................................................1074.1.1Phân tích
mẫu.....................................................................................................1074.1.2Phân
tích nhân tố khẳng định
CFA....................................................................1084.1.2.1Kết quả CFA của thang
đo năng lực marketing..............................................1094.1.2.2Kết quả CFA của
thang đo thương hiệu..........................................................1104.1.2.3Kết quả CFA
của thang đo năng lực tổ chức, quản lý....................................1114.1.2.4Kết quả
CFA của thang đo trách nhiệm xã hội...............................................113
iv4.1.2.5Kết quả CFA của thang đo chất lượng sản phẩm, dịch
vụ..............................1144.1.2.6Kết quả CFA của thang đo nguồn nhân
lực....................................................1154.1.2.7Kết quả CFA của thang đo cạnh
tranh về giá.................................................1164.1.2.8Kết quả CFA của thang đo
điều kiện môi trường điểm đến...........................1174.1.2.9Kết quả CFA thang đo
NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre..................1204.1.2.10Kết quả CFA mô
hình tới hạn.........................................................................1214.1.3Kiểm định mô
hình nghiên cứu và các giả thuyết.............................................1244.1.3.1Kiểm định
mô hình nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.......1244.1.3.2Kiểm
định ước lượng mô hình nghiên cứu bằng
Bootstrap............................1264.1.3.3Kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng mô
hìnhcấu trúc tuyến tính SEM.....1274.1.3.4Kiểm định sự khác biệt các yếu tố ảnh
hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre theo qui mô và loại
hình.............................................................................1294.2Phân tích thực trạng và
trị....................................................................1595.2.2Hàm ý quản
trị...................................................................................................1605.2.2.1Nhóm
hàm ý quản trịcho các yếu tốảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp du lịch Bến Trecó mức độquan trọng lớn với hệsốγ >
0,150...............1605.2.2.2Nhóm hàm ý quản trị cho các yếu tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre có mức độ quan trọng không lớn
với hệ số γ < 0,150....1665.3Những đóng góp chính của luận
án.....................................................................1695.3.1Đóng góp về học
thuật.......................................................................................1695.3.2Đóng góp về
thực tiễn........................................................................................1695.4Hạn chế của
nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo...................................1705.4.1Hạn chế
của nghiên
cứu.....................................................................................1705.4.2Hướng nghiên
cứu tiếp theo..............................................................................170KẾT
LUẬN....................................................................................................................171
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN
CỨU...................................................173TÀI LIỆU THAM
KHẢO............................................................................................174CÁC
PHỤLỤC
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1Lý do nghiên
cứuTrong bối cảnh hội nhập sâu rộng như hiện nay, đặc biệt sau khi Việt Nam gia
nhập “Cộng đồng ASEAN” vào tháng 12 năm 2015 và tham gia Hiệp định
Thương mại tự do xuyên Thái Bình Dương (TPP), thị trường kinh doanh du
lịchcủa Việt Nam có tiềm năng phát triển to lớn đối với mỗi hình thái du lịch.Trong
chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của Việt Nam đến năm 2020, du lịch được xác
định là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế
Ngao,... Hệ thống sông ngòi rất phong phú với mạng lưới kênh rạch chằng chịt nối
liền nhau đã tạo thành một mạng lưới giao thông đường thủy rất thuận lợi. Ngoài
ra, Bến Tre cũng có nhiều di tíchnhư Đền thờ Nguyễn Đình Chiểu tại Ba Tri; chùa
Hội Tôn, chùa Tuyên Linh, chùa Viên Minh; Mộ các nhân vật nổi tiếng như
Nguyễn Đình Chiểu,Võ Trường Toản,Phan Thanh Giản,Nguyễn Thị Định,Trương
Vĩnh Ký. Hiện nay, đa số các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch tại
Bến Tre vẫn còn ở quy mô nhỏ, phân tán, chưa có sự liên kết lại với nhau, chưa
xây dựng được thương hiệu cho riêng mình. Kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ;sản
phẩm du lịch chưa đa dạngphong phú;phương thức tổ chức hoạt động cònlạc
hậu,chưa gắn với nhu cầu thị trường,nhất là trong bối cảnh hội nhậpquốc tế.Với
những hạn chế trên thì việc khai thác các lợi thế về môi trường sinh thái,các di
tích,sản phẩm -dịch vụ đặc trưng từ cây dừa,... của các doanh nghiệp du lịch Bến
Trecòn rất hạn chế.Vì vậy,nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh
nghiệpvà các cơ sở kinh doanh dịch vụdu lịch(gọitắt là các doanh nghiệp du lịch)
tạiBến Tre nhằm đánh giá thực trạng và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến
NLCT của doanh nghiệp này là cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã
chọn hướng “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp du lịch Bến Tre”làm luận án tiến sĩ kinh tế của mình.Từ yêu cầu đặt ra
trong thực tiễn, tác giả đã hình thành ý tưởng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu
nhằm xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du
lịch Bến Tre. Dựa vào lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và một số
mô hình nghiên cứu trước đó trong lĩnh vực du lịch đãcông bố, tiến trìnhnghiên
cứu của luận án được thực hiện qua các bước: Bước 1,dựa trên mục tiêu nghiên
cứu, tác giả tiến hành nghiên cứu tài liệu, các công trình nghiên cứu trước đó để
tìm ra các thuộc tính cho nghiên cứu, làm cơ sở để thiết lập dàn bàiphỏng vấn
chuyên gia và thảo luận nhóm nhằm xác định mô hình nghiên cứu và hoàn thiện
thang đo sơ bộ. Bước 2,nghiên cứu sơ bộ, nội dung bước này sẽ tiến hành khảo sát
sơ bộ244 đối tượng nhằmkiểm định độ tin cậy của thang đo với hệ số Cronbach’s
mà không xét đến những khía cạnh khác. Do đó, đang tồn tại một khoảng cách
nghiên cứu rõ ràng trong việc tìm hiểu mối quan hệ giữa quản trị của các doanh
nghiệp ở các nước phát triển và khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường quốc
tế.Nghiên cứu của Craigwell (2007) đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về hoạt
động du lịch của các hòn đảo du lịch nhỏ đang phát triển tại Mỹ. Kết quả nghiên
cứu cho thấy
4NLCT của các đảo du lịch nhỏ đang phát triển tại Mỹ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố
như cạnh tranh về giá cả,nhân lực du lịch,cơ sở hạ tầng, môi trường, công nghệ, sự
cởi mở, các khía cạnh xã hội. Trong đó, yếu tố cạnh tranh về giá được xem là chỉ
số quan trọng nhất ảnh hưởng đến NLCT trong nghiên cứu này. Tuy nhiên, nghiên
cứu chưa chỉ rõ ràng trong mối quan hệ nhân quả của các yếu tố ảnh hưởng đến
NLCT của các hòn đảo trên. Nghiên cứu cũng chưa tập trung đi sâu vào những yếu
tốđặc thù của từng hòn đảo như sản phẩm –dịch vụ, chất lượng dịch vụlà những
yếu tốrất quan trọng tạo nên NLCT như các nghiên cứu trước đã đềcập. Cũng
nghiên cứu vềlĩnh vực này, tác giảMechinda và cộng sự(2010) đã sử dụng kỹ thuật
phân tích hồi qui để chỉ ra rằng NLCT của khu du lịch Koh chang tại Thái Lancho
rằng,ngoài những yếu tố theo Craigwell (2007) còn có các yếu tốkhác như: di sản
văn hóa và khách sạn địa phương,thức ăn, sạch sẽ, an toàn, vị trí. Kết quảnghiên
cứu của Mechinda và cộng sự(2010) cũng chỉra rằng có 2 loại cơ sởhạtầng khác
nhau đó là cơ sởhạtầng công cộng và du lịch. Cơ sởhạtầng du lịch là nguồn lực
nhân tạo,trong khi cơ sởhạtầng công cộng là các yếu tốphụ. Hơn nữa, trong
nghiên cứu này, kết quảphân tích nhân tốkhám phá cho rằng khách sạn địa
phương thì giống với di sản và văn hóa.Đối với nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch
và khách sạn, nghiên cứu “Năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch và khách
sạn” của tác giảTsai, Song và Wong (2009), đã chỉra 16 yếu tốảnh hưởng đến
NLCT của điểm đến du lịch và 15 yếu tốảnh hưởng đến NLCT của các khách sạn,
bao gồm,(1) Nguồn nhân lực, trình độ giáo dục, đào tạo; (2) Kỹ thuật; (3) Chiến
lược; (4) Năng suất; (5) Vốn; (6) Thỏa mãn khách hàng –chất lượng dịch vụ; (7)
nghiệp cũng như khách hàng để có kết luận khách quan hơn. Bên cạnh đó,
nghiêncứu đã sử dụng một mẫu khảo sát quá rộng (20 quốc gia) để kết luận về
NLCT cho tất cả các doanh nghiệp du lịch tại Châu Âu vẫn còn bị hạn chế bởi yếu
tố địa lý, đặc thù sản phẩm dịch vụ, qui mô của doanh nghiệp,...Đối với nghiên
cứu trong nướcNghiên cứu của Nguyễn Cao Trí (2011) dựa vào lý thuyết đểphân
tích thực trạng sựphát triển chung của du lịch Tp. HCM và đánh giá thực trạng
chung vềNLCTcủa các doanh nghiệp du lịch Tp.HCM vềcác yếu tố(1) Cơ sởvật
chất; (2) Tổchức quản lý; (3) Hệthống thông tin; (4) Nhân sự; (5) Thịtrường;
(6) Marketing; (7) Vốn; (8) Tình hình cạnh tranh nội bộngành; (9)
Chủtrương, chính sách; (10) Các bài học thành công. Từnhững đánh giá thực
trạng đó, tác giảđã rút ra bài học kinh nghiệm, xác định điểm mạnh, điểm yếu của
các doanh nghiệp du lịch Tp. HCM đãlàm cơ sởxây dựng các giải pháp phát triển
các doanh nghiệp này đến năm 2020.Đềtài đã sửdụng phương pháp nghiên cứu
thống kê, mô tả, đánh giá thực trạng. Đềtài đã không tiến hành khảo sát đểxác định
mứcảnh hưởng và mối quan hệgiữa các nhân tốnày với nhau. Đềtài cũng chưa làm
rõ đâu là yếu tốcấu thành, đâu là yếu tốảnh hưởng đến NLCT cho các doanh
nghiệp du lịch Tp.
HCM. Nghiên cứuNLCT của các doanh nghiệp du lịch TP. HCM sẽhoàn
toàn khác biệt với doanh nghiệp du lịch Bến Tre vớiqui mô của doanh, đặc thù
vềsản phẩm, dịch vụcủa du lịch sinh thái miệt vườn.Cùng phân tích, đánh giá thực
trạng hoạt động du lịch của địa phương đểchỉra điểm mạnh, điểm yếu của ngành
du lịch, làm cơ sởxây dựng giải pháp phát triển du lịch đến năm 2020 có tác
giảNguyễn Duy Mậu (2011), với nghiên cứu “Phát triển du lịch Tây Nguyên đến
năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế”; Mai ThịÁnh Tuyết ( 2006) với
nghiên cứu “Phát triển du lịch tỉnh An Giang đến năm 2020”.Nghiên cứu các
nhân tốảnh hưởng đến NLCT của các khách sạn 4 sao trên địa bàn Thừa Thiên
Huếcủa Trần Bảo An và cộng sự(2012) cho thấy, có 4 nhân tốtạo nên NLCT của
các khách sạn: (1) Uy tín và hình ảnh; (2) Các phối thức marketing; (3) Cơ sởvật
chất kỹthuật; (4) Trình độtổchức và phục vụkhách hàng. Dựa trên cơsởđó, bài viết
của doanh nghiệp du lịch Bến Tre.1.3.3Câu hỏi nghiên cứuĐể giải quyết mục tiêu
nghiên cứu đặt ra, yêu cầu của luận án phải trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu
sau:1.Những yếu tốnào ảnh hưởng đến NLCT củadoanh nghiệp du lịch Bến Tregắn
với đặc thù của địa phương?2.Thang đo nào thuộc các yếu tốảnh hưởng đến NLCT
của doanh nghiệp du lịch: trường hợp tỉnh Bến Tre?3.Mức độquan trọng của từng
yếu tốảnh hưởng đến NLCTcủa doanh nghiệp du lịch Bến Tre như thếnào?
4.Những hàm ý quản trịnào cần được gợi ý đến các doanh doanh nghiệp du
lịch BếnTre?1.4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu1.4.1Đối tượng nghiên cứuĐối
tượng nghiên cứu chính của luận án là các yếu tố ảnh hưởng đến NLCTcủa doanh
nghiệp du lịch tỉnh Bến Tre.1.4.2Đối tượng khảo sátCác doanh nghiệp và cơ sở
kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ lục 7: khảo sát sơ bộ;
Phụ lục 11: khảo sát chính thức).
8Các chuyên gia phỏng vấn gồm: các giám đốc, phó giám đốc hoặc người được
giám đốc ủy quyền tham gianhiệm vụ lãnh đạo, quản lý và điều hành doanh
nghiệp, có kinh nghiệm làm việc và hiểu tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp.1.4.3Phạm vi nghiên cứuCăn cứ vào mục tiêu vàđối tượng nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu của luận án sẽ tập trung vào NLCTđơn vịcnhân, các khu du
lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.-Số liệu thứ cấp lấy trong giai đoạn 20092015Tre, Sở Văn HóaThể Thao vàDu-Số liệu sơ cấp: thông qua điều tra sơ bộ vào
2013-2014và điều tra toàn bộ vào 2014.1.5Phương pháp nghiên cứuCăn cứ
theomục tiêu nghiên cứu của luận án, nghiên cứu sử dụng cả hai kỹ thuật nghiên
cứu định tính và nghiên cứu định lượng, đây chính là cách tiếp cận phương pháp
hỗn hợp. Cách tiếp cận này kết hợp các loại dữ liệu khác nhau để hỗ trợ tốt hơn
trong việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Có ý kiến cho rằng cách tiếp cận phương
pháp hỗn hợp là phù hợp nhất với nghiên cứu khám phá (Karami, Analoui,
vàRowley, 2006; Scandura vàWilliams, 2000). Cách tiếp cận theo phương pháp
hỗn hợp làm tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu, bởi trong trường hợp
này các dữ liệu định lượng được hỗ trợ bởi dữ liệu định tính (Scandura vàWilliams,
2000).Mục tiêucủa nghiên cứu là xác định và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến
kết quả nghiên cứu định tính. Dữ liệu thu thập xong được làm sạch và xử lý bằng
phần mềm SPSS 20.0thông qua kỹ thuật kiểm định độ tin cậy của thang đo với hệ
số Cronbach’s Alpha vàphân tích nhân tố khám pháEFA –Exploratory Factor
Analysis. Kích thước mẫu này là 244, được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu
nhiênphân tầng. Đối tượng trả lời bảng khảo sát sơ bộ là các đơn vị kinh doanh
dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ lục 7). Nghiên cứu này được thực
hiện từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2014.1.5.3Nghiên cứu định lượng chính
thứcMục đích:Kiểm định sự phù hợp của thang đo, mô hình nghiên cứu và các giả
thuyết nghiên cứu.
10Nội dung:Nghiên cứu này được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp
bằng bảng câu hỏi khảo sát chính thức (Phụ lục 10), dữ liệu dùng để thiết kế bảng
khảo sát chính thức được lấy từ kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ. Kích thước
mẫu này là 359, được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiênphân tầng. Đối
tượng trả lời bảng khảo sát chính thức là các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch trên
địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ lục 11). Dữ liệu thu thập xong được làm sạch và xử lý
bằng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS 20. Theo đó, các khái niệm được kiểm định
bằng kỹ thuậtphân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory factor analysis),
còn mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bởi phân tích mô
hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling). Phương pháp
Bootstrap được sử dụng để kiểm định tính bền vững của các ước lượng trong mô
hình nghiên cứu. Phương pháp kiểm địnhAnovađược sử dụng đểkiểm định sự khác
biệt theo qui mô và loại hình doanh nghiệp.Nghiên cứu này được thực hiện từ
tháng 11 đến tháng 12 năm 2014.Ngoài ra, tác giả đãphân tích thực trạng và
nguyên nhâncác yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre.
Từ kết quả phân tích thực trạng và nguyên nhân về các yếu tố ảnh hưởng; kết hợp
với kết quả phân tích định lượng trên mô hình cấu trúc tuyến tính SEM về mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre; tác giả đưa
ra2 nhóm hàm ý quản trị: Nhóm 1, hàm ý quản trị cho các yếu tố ảnh hưởng đến
NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Trecó mức độ quan trọng lớn với hệ số γ
>0,150 ; Nhóm 2, hàm ý quản trị cho các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh
của nghiên cứu và đưa ra các hàm ý quản trịnhằm giúp các doanh nghiệp du lịch
Bến Tre nâng cao NLCT và phát triển bền vững. Chương này trình bày những đóng
góp chính,nhữnghạn chế của luận án và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬNVÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU2.1Năng lực cạnh
tranhcủa doanh nghiệp2.1.1Định nghĩavềnăng lực cạnh tranhNLCTlà một chủ đề
có tầm quan trọng lớn,không chỉ đối với các nhà hoạch định chính sách mà còn đối
với doanh nghiệp. Mặc dù nó có tầm quan trọng trong nhiều khía cạnh, nhưng
NLCTvẫn còn thiếu một định nghĩa thống nhất, tất cả cách tiếp cận về kinh tế vi
mô và kinh tế vĩ mô đều có định nghĩa NLCTkhác nhau(Buzzigoli vàViviani,
2009; Nelson, 1992; Porter vàKetels, 2003). Hơn nữa, NLCTlà một khái niệm đa
chiều,nó có thể được xem xét từ ba cấp độ khác nhau,(1) Quốc gia; (2)Ngànhvà
(3) Doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này, tác giả tiếp cận NLCTtheo cấp độ
doanh nghiệp.Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về NLCTtheo cấp độ doanh
nghiệp:Theo Aldington Report (1985),doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là
doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm, dịch vụvới chất lượng vượt trộinhưnggiá
cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước. Khả năng cạnh tranh đồng
nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp, khả năng đảm bảo thu
nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp. Định nghĩa này cũngđược nhắc lại
trong Sách trắng về NLCTcủa Vương quốc Anh (1994). Còn theo Bộ Thương mại
và Công nghiệp Anh(1998), NLCT là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định
đúng giá cả và vào đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách
hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn doanh nghiệp khác.Porter (1980) cho rằng,năng
suất lao động là thước đo duy nhất về NLCT. Theo ông, NLCTlà khả năng tạo
dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệpđể
tạo ra năng suất,chất lượngcao hơn đối thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập
cao và phát triển bền vững. Porter (1980)cho rằng,nếu một công ty chỉ tập trung
sự cải thiện NLCTcủa doanh nghiệp bao gồm: sự đổi mới, các tiêu chuẩn quốc tế,
khả năng lãnh đạo,tập trung chất lượng,đáp ứng cạnh tranh.Như vậy, trên thực tế
đang tồn tại nhiều kháiniệm khác nhau về NLCTcủa doanh nghiệp. Trong điều kiện
kinh tế thị trường, phải lấy yêu cầu của khách hàng là chuẩn mực đánh giá
NLCTcủa doanh nghiệp. Bởi lẽ, yêu cầu của khách hàng vừa là mục tiêu vừa là
động lực của sản xuất, kinh doanh. Cùng một loại sản phẩm các nhóm khách hàng
khác nhau có nhữngnhu cầu khác nhau. Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì
bản thân doanh nghiệp phải tạo ra những sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu của họ
chứ không phải những thứ mà doanh nghiệp có. Trong điều kiện các doanh nghiệp
du lịch của Việt Nam nói chung và các doanhnghiệp du lịch Bến Tre nói riêng
vớiqui mô nhỏ lẻ, trình độ sản xuất còn hạn chế thì việc áp dụng các khái
niệmNLCTdựavào khả năng bên trong của doanh nghiệp là phù hợp, ví dụ như
năng suất lao động (Poter, 1980); Khả năng sản xuất sản phẩm, dịch vụ
14với chất lượng vượt trội, giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước
(Aldington Report, 1985); Khả năng thiết kế, sản xuất và tiếp thị sản phẩm tốt hơn
nhưng giá thấp hơn so với đối thủ (D'Cruz, 1992). 2.1.2Năng lực cạnh tranhcủa
doanh nghiệpFlaanagan và cộng sự (2007) đã xem xét thấu đáo về NLCTcủa doanh
nghiệp, nghiên cứu đã đưa ra cácquan điểm chủ đạo về NLCT doanh nghiệpnhư
quan điểm dựa vào lợi thế cạnh tranh và mô hình chiến lược cạnh tranh, quan
điểmdựa trên nguồn lực và cách tiếpcận năng lực cốt lõi, quan điểm dựa trênquản
trị chiến lược, quan điểm dựa trên định hướng thị trường, quan điểm dựa trên quá
trình.2.1.2.1Năng lực cạnh tranh dựa vào lợi thế cạnh tranhvà chiến lược cạnh
tranhTheo Flanagan và cộng sự (2007),thành phần chính trong mô hình lợi thế
cạnh tranh và NLCTcủa Porter là mô hình 5áp lực cạnh tranh, 3chiến lược cạnh
tranh vàchuỗi giá trị.-Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (1990):Mô hìnhđược
xuất bản lần đầu trên tạp chí Harvard Business Review năm 1979 với nội dung tìm
hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh. Mô hình này thường gọi lànăm áp
lực của Porter, được xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc
lợi nhuận. Quan trọng hơn cả, mô hình năm áp lựccung cấp các chiến lược cạnh
tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi nhuận. Porter(1990)cho rằng,cường độ
nên một vị thế phòng vệtốt, từ đó giúp công ty đối phó với 5 áp lực cạnh tranh của
thị trường.(3)Chiến lược tập trung vào mộtphân khúc thị trường nhất định,chiến
lược này sẽ tập trung vào các phân khúc thị trường hẹp, thị trường nhỏ nhưng lại ít
bị các công ty lớn để ý nên tránh được cạnh tranh, dễ dàng tiêu thụ sản phẩm.
Porter cho rằng,việc chiếm được một thị phần lớn không đồng nghĩa với việc thu
được nhiều lợi nhuận hơn. Cơ sở của chiến lược này là do tập trung vào thị trường
cụ thể, nên công ty có khả năng phục vụ mục tiêuchiến lược của mình tốt hơn, hiệu
quả hơn so với các công ty khác đang phải cạnh tranh trong phạm vi rộng lớn hơn,
bao quát hơn.
16Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình này để phân tích xem họ có nên gia
nhập một thị trường nào đó hoặc hoạt động trong mộtthị trường nào đó không. Tuy
nhiên, vì môi trường kinh doanh ngày nay mang tính “động”, nên mô hình này còn
được áp dụng để tìm kiếm trong một ngành nhất định các khu vực cần được cải
thiện để sản sinh nhiều lợi nhuận hơn. Các cơ quan chính phủ, chẳng hạnnhư Ủy
ban chống độc quyền và sát nhập ở Anh hay Bộ phận chống độc quyền và Bộ Tư
pháp ở Mỹ, cũng sử dụng mô hình này để phân tích xem liệu có công ty nào đang
lợi dụng công chúng hay không.-Chuỗi giá trị của Porter (1985):Chuỗi giátrị làmột
khái niệm được đưa ra đầu tiên bởi Porter vào năm 1985 trong cuốn
“Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance”. Theo
cuốn sách này, chuỗi giátrị làtổng thể các hoạt động liên quan đến sản xuất vàtiêu
thụ một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. Trong chuỗi giátrị diễn ra quátrình tương
tác giữa các yếu tố cần vàđủ để tạo ra một hoặc một nhóm sản phẩm. Các hoạt
động phân phối, tiêu thụ sản phẩm-nhóm sản phẩm theo một phương thức nhất
định. Giátrị tạo ra của chuỗi bao gồm tổng các giátrị tạo ra tại mỗi công đoạn của
chuỗi.Hình 2.2: Chuỗi giá trị của một doanh nghiệpNguồn: Porter(1985)Porter
(1985) cho rằng,chuỗi giátrị gồm có9 hoạt động, trong đócó5 hoạt động cơ bản và4
hoạt động bổ trợ.Những hoạt động cơ bản thể hiện một chuỗi những công việc từ
cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, gia công sản phẩm, phân phối sản phẩm, đến
tranh dựa dựa trên nguồn lực và cách tiếp cận năng lực cốt lõiTrái với cách tiếp cận
của Porter, quan điểm dựa trên nguồn lực khuyến khích các doanh nghiệp xem
mình như chủ sở hữu các nguồn lực và năng lực cốt lõi. Các doanh nghiệp cần
phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để tạo nên khả năng cạnh tranh. Năng lực
cốt lõi là khả năng chiến lược,là những thuộc tính của các nguồn lực và khả năng
đó là tiến trình tổ chức các nguồn lực giúp tổ chức đạt được lợi thếcạnh tranh.
Trong quan điểm dựa trên nguồn lực, các yếu tố được phân tích từ nguồn lực vô
hìnhvà hữu hình.Theo Man, Lau, vàChan(2002), nguồn lực hữu hình chính là tài
sản vật chất mà một doanh
18nghiệpcó thể quan sát và đếm được như các nguồn lực tài chính, nguồn lực tổ
chức, nguồn lực vậtchất, nguồn lực công nghệ. Còn nguồn lực vô hình chính làcác
tài sản mà doanh nghiệp không thể đếm được như nguồn lực con người (kiến thức,
sự trung thực và khả năng quản lí), nguồn lực đổi mới, nguồn lực về danh tiếng
(sức mạnh thương hiệu, danh tiếng với khách hàng, danh tiếng với nhà cung
ứng).Một số tác giả khác xem xét NLCT với các phương pháp tiếp cận năng lực,
họ nhấn mạnh vai trò của các yếu tố nội bộ như chiến lược công ty, cơ cấu tổ chức,
năng lực quản lý, khả năng sáng tạo, các nguồn lực hữu hình và vô hình cho sự
thành công trong việc tạo ra NLCT cho doanh nghiệp (Bartlett và Ghoshal, 1989;
Doz và Prahalad, 1987; Prahalad và Hamel, 1990). Quan điểm này rất phổ biến
trong các phương pháp tiếp cận dựa trên nguồn lực để tạo ra NLCTcho doanh
nghiệp (Prahalad và Hamel, 1990; Grant, 1991; Barney, 2001, 1991; Peteraf,
1993). Các doanh nghiệp cần phát triển các khả năng sáng tạo, năng lực quản lý và
sử dụng hiệu quả các nguồn lực hơn so với các đối thủ cạnh tranhcó thể giúp đạt
được khả năng cạnh tranh tầm cỡ thế giới (Smith, 1995). Để cung cấp cho khách
hàng các giá trị lớn và sự hài lòng hơn so với đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp
phải hoạt động có hiệu quả về mặt chi phí và đảm bảo chất lượng với khách hàng
(Johnson, 1992; Hammer và Champy, 1993). Cùng quan điểm này, một số nghiên
cứu tập trung vào các khía cạnh cụ thể như marketing (Corbett và Wassenhove,
1993), công nghệ thông tin (Ross, Beath, và Goodhue, 1995), chất lượng sản
phẩm (Swann và Tahhavi, 1994), khả năng sáng tạo của doanh nghiệp (Grupp và