BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------------------
NGUYỄN THÀNH LONG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DU
LỊCH BẾN TRE
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – 2016
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------------------
NGUYỄN THÀNH LONG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH
BẾN TRE
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 62.34. 05.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể.................................................................................... 7
1.3.3
Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 7
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................ 8
1.4.1
Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 8
1.4.2
Đối tượng khảo sát ................................................................................................. 8
1.4.3
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 8
1.5 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 8
1.5.1
Nghiên cứu định tính ............................................................................................. 9
1.5.2
Nghiên cứu định lượng sơ bộ ................................................................................ 9
1.5.3
Năng lực cạnh tranh dựa trên quản trị chiến lược ............................................. 20
2.1.2.4
Năng lực cạnh tranh dựa trên định hướng thị trường ........................................ 21
2.1.2.5
Năng lực cạnh tranh dựa trên quá trình quản lý ................................................ 23
2.1.2.6
Một số quan điểm khác ..................................................................................... 24
2.1.3
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch.................................................... 30
2.1.3.1
Một số quan điểm .............................................................................................. 30
2.1.3.2
Quan điểm đề xuất của tác giả về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch
........................................................................................................................... 33
2.2 Một số mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............ 34
2.2.1
2.3.1.6
Nguồn nhân lực ................................................................................................. 59
2.3.1.7
Trách nhiệm xã hội............................................................................................ 60
2.3.1.8
Môi trường điểm đến ......................................................................................... 62
2.3.2
Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết .................................................... 64
CHƯƠNG 3:
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................. 68
3.1 Quy trình nghiên cứu .............................................................................................. 68
3.1.1
Các bước nghiên cứu ........................................................................................... 68
3.1.2
Sơ đồ quy trình nghiên cứu .................................................................................. 70
Nghiên cứu định lượng sơ bộ .............................................................................. 94
3.2.2.1
Phương pháp đánh giá thang đo sơ bộ............................................................... 94
3.2.2.2
Kiểm định thang đo sơ bộ bằng phân tích hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha 96
3.2.2.3
Kiểm định thang đo sơ bộ bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .................. 99
3.2.2.4
Mô hình nghiên cứu chính thức và các giả thuyết nghiên cứu ....................... 102
3.2.2.5
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chính thức. ..................................................... 106
3.2.3
Nghiên cứu định lượng chính thức .................................................................... 107
3.2.3.1
Chương trình nghiên cứu chính thức .............................................................. 107
4.1.2.4
Kết quả CFA của thang đo trách nhiệm xã hội ............................................... 118
4.1.2.5
Kết quả CFA của thang đo chất lượng sản phẩm, dịch vụ .............................. 119
4.1.2.6
Kết quả CFA của thang đo nguồn nhân lực .................................................... 120
4.1.2.7
Kết quả CFA của thang đo cạnh tranh về giá ................................................. 121
4.1.2.8
Kết quả CFA của thang đo điều kiện môi trường điểm đến ........................... 122
4.1.2.9
Kết quả CFA thang đo NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre .................. 125
4.1.2.10 Kết quả CFA mô hình tới hạn ......................................................................... 126
4.1.3
Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ............................................. 129
4.2.1.2
Tài nguyên du lịch nhân văn ........................................................................... 137
4.2.2
Thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre thời gian qua ......... 139
4.2.3
Phân tích thực trạng và nguyên nhân về các yếu tố ảnh hưởng đền năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre ......................................................................... 141
4.2.3.1
Thực trạng về nguồn nhân lực......................................................................... 141
4.2.3.2
Thực trạng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch ...................................... 143
4.2.3.3
Thực trạng điều kiện môi trường điểm đến..................................................... 146
4.2.3.4
Thực trạng năng lực cạnh tranh về giá cả ....................................................... 152
5.2.1.1
Mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Bến Tre đến năm 2020 ................................. 165
5.2.1.2
Quan điểm đề xuất giải pháp........................................................................... 166
5.2.2
5.2.2.1
Một số giải pháp đề xuất cụ thể ......................................................................... 167
Nhóm giải pháp hoàn thiện các yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn đến năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre với trọng số γ > 0,150 ............................ 167
5.2.2.2
Nhóm giải pháp hoàn thiện các yếu tố có mức độ ảnh hưởng không lớn đến
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre với trọng số γ < 0,150 .............. 174
vi
5.3 Kiến nghị ................................................................................................................ 177
5.3.1
Đối với nhà nước ............................................................................................... 177
5.3.2
Bảng 2.3: Tổng hợp các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ................................................45
Bảng 3.1: Tổng hợp thang đo sau khi nghiên cứu định tính .................................................89
Bảng 3.2: Đánh giá độ tin cậy thang đo chất lượng sản phẩm, dịch vụ ................................97
Bảng 3.3: Kết quả xoay nhân tố các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT ....................................100
Bảng 3.4: Kết quả xoay nhân tố của yếu tố điều kiện môi trường điểm đến ......................102
Bảng 3.5: Kết quả xoay nhân tố NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre .......................102
Bảng 3.6: Tổng hợp thang đo chính thức ............................................................................104
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả thời gian công tác .............................................................112
Bảng 4.2: Bảng thống kê mô tả về qui mô doanh nghiệp ...................................................113
Bảng 4.3: Bảng thống kê mô tả về loại hình doanh nghiệp ................................................113
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo năng lực
marketing .............................................................................................................................115
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo thương hiệu ....116
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo năng lực tổ
chức, quản lý .......................................................................................................................118
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo trách nhiệm xã
hội ........................................................................................................................................119
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo chất lượng sản
phẩm, dịch vụ ......................................................................................................................120
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo nguồn nhân lực
.............................................................................................................................................121
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo cạnh tranh về
giá ........................................................................................................................................122
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thang đo điều kiện môi
trường điểm đến ..................................................................................................................123
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thành phần cơ chế chính
sách ......................................................................................................................................123
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong thành phần người dân
địa phương ...........................................................................................................................124
Bảng 5.2: Các khu du lịch, điểm du lịch đặc trưng của tỉnh Bến Tre .................................170
Bảng 5.3: Phát triển tuyến du lịch nhằm hoàn thiện điều kiện môi trường điểm đến .........171
Bảng 5.4: Các làng nghề truyền thống phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp du lịch Bến
Tre........................................................................................................................................176
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter ...........................................................15
Hình 2.2: Chuỗi giá trị của một doanh nghiệp ......................................................................17
Hình 2.3: Mô hình của Buckley và cộng sự ..........................................................................23
Hình 2.4: Công thức tính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .........................................24
Hình 2.5: Năng lực cạnh tranh của các cửa hàng tại Đài Loan .............................................35
Hình 2.6: Năng lực cạnh tranh của các hòn đảo du lịch nhỏ đang phát triển tại Mỹ ............36
Hình 2.7: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của khách sạn nhỏ tại Jamaica ..........39
Hình 2.8: Các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các công ty ở Latvia .................................40
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................................66
Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu .............................................................................................70
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu sơ bộ .....................................................................................74
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu chính thức ..........................................................................103
Hình 4.1: Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo năng lực marketing ..............................115
Hình 4.2: Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo thương hiệu ..........................................116
Hình 4.3: Kết quả CFA lần 1 (chuẩn hóa) của thang đo năng lực năng lực tổ chức, quản lý.....117
Hình 4.4: Kết quả CFA lần 2 (chuẩn hóa) của thang đo năng lực năng lực tổ chức, quản lý.....117
Hình 4.5: Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo trách nhiệm xã hội ...............................118
Hình 4.6: Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo chất lượng sản phẩm, dịch vụ ..............119
Hình 4.7: Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo nguồn nhân lực ....................................120
Hình 4.8: Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo cạnh tranh về giá .................................121
Hình 4.9: Kết quả CFA (chuẩn hóa) của thang đo điều kiện môi trường điểm đến ...........122
Hình 4.10: Kết quả CFA (chuẩn hóa) thang đo NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre 125
KMO
Kaiser-Meyer-Olkin
NLCT
Năng lực cạnh tranh
PAF
Principal Axis Factoring
RMSEA
Root Mean Square Erro Approximation
SEM
Structural Equation Modeling
TLI
Tucker và Lewis Index
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
nội của đất nước và tạo ra hơn 1,96 triệu việc làm cho người lao động, tương đương với
3,7% tổng lực lượng lao động năm 2014. Ước tính đạt 2,4 triệu lao động, tương đương 4%
tổng lực lượng lao động vào năm 2025. Với đặc điểm độc đáo về tự nhiên và văn hóa – xã
hội, mang đặc trưng riêng như bờ biển dài từ Bắc đến Nam, nông nghiệp lúa nước, tài
nguyên du lịch phong phú,... ngành du lịch nói chung và doanh nghiệp du lịch Việt Nam
nói riêng đã từng bước phát huy được tiềm năng và lợi thế của mình. Trong bối cảnh phát
triển đó, du lịch Bến Tre cũng được nhiều người biết đến với các loại hình du lịch đặc thù
của vùng sông nước như: nghỉ dưỡng, ẩm thực, du lịch sinh thái miệt vườn, một trong
những loại hình ưu thế (chiếm 64% các hình thức hoạt động du lịch của Tỉnh), được du
khách ưa chuộng nhờ đặc tính gần gũi với thiên nhiên và thân thiện với môi trường.
Hiện nay, trong tình hình cạnh tranh về điểm đến du lịch, vai trò của doanh nghiệp du
lịch ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt đối với các quốc gia và vùng lãnh thổ chủ yếu
dựa vào du lịch (Gooroochurn và Sugiyarto, 2005). Theo Bordas (1994), doanh nghiệp du
lịch phải cạnh tranh quyết liệt với nhau về thị trường, sản phẩm và công nghệ trong du lịch.
Để có NLCT, doanh nghiệp cần phải dựa trên nhiều yếu tố như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị,
sản phẩm - dịch vụ, con người và khả năng tổ chức. Nhằm đảm bảo năng lực cạnh tranh
(NLCT) cho doanh nghiệp du lịch Việt Nam nói chung và Bến Tre nói riêng, tác giả tập
trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT ở cấp độ doanh nghiệp. Theo ông Triệu
Công Tinh Thanh, phó tổng giám đốc công ty du lịch Viet Travel, “Bến Tre được nhiều
người biết đến là xứ dừa, vì vậy cần phải có sản phẩm thật đặc sắc từ dừa nhằm tạo ra nét
riêng của mình”. Bên cạnh đó, Bến Tre còn có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh
2
thái, bởi ở đó còn giữ được nét nguyên sơ của miệt vườn; giữ được môi trường sinh thái
trong lành; giữ được màu xanh của những vườn dừa, vườn cây trái, vườn hoa cảnh, vườn
cây giống như: cồn Ông Đạo Dừa, cồn Hưng Phong, cồn Tiên, sân chim Vàm Hồ, các vườn
cây ăn trái tại Cái Mơn, bãi biển Thừa Đức Bình Đại, bãi Ngao,... Hệ thống sông ngòi rất
phong phú với mạng lưới kênh rạch chằng chịt nối liền nhau đã tạo thành một mạng lưới
giao thông đường thủy rất thuận lợi. Ngoài ra, Bến Tre cũng có nhiều di tích như Đền thờ
Equation Modeling). Từ nghiên cứu định lượng xác định mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến
NLCT của doanh nghiệp du lịch, kết hợp với phân tích thực trạng và nguyên nhân các yếu
tố này, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn, với các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao NLCT
của doanh nghiệp du lịch Bến Tre.
Tóm lại, luận án được thực hiện với mong muốn đáp ứng yêu cầu đặt ra trong thực
tiễn, nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre.
Kết quả nghiên cứu sẽ là bộ tài liệu tham khảo, tư vấn có giá trị cho các doanh nghiệp du
lịch của địa phương trong việc hoạch định chiến lược phát triển nhằm nâng cao NLCT và
phát triển bền vững. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo giúp các cơ
quan quản lý nhà nước nghiên cứu, vận dụng vào quá trình quy hoạch và phát triển ngành
du lịch của địa phương.
1.2 Tổng quát tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án
Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu về NLCT của doanh nghiệp trong các lĩnh vực,
ngành nghề khác nhau. Các nghiên cứu mà tác giả tiếp cận nhằm khái quát một số vấn đề lý
luận, thực tiễn về cạnh tranh, NLCT trong lĩnh vực du lịch có liên quan đến luận án, cụ thể:
Đối với nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu của Ho (2005) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa các hoạt động quản trị
trong doanh nghiệp và NLCT. Tác giả đưa ra mô hình đo lường các hoạt động quản trị
trong doanh nghiệp thông qua 5 khía cạnh như cơ cấu hội đồng quản trị, cương vị quản lý,
chiến lược lãnh đạo, sở hữu tập trung và các mối quan hệ vốn - thị trường, trách nhiệm xã
hội có mối quan hệ đến NLCT của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan
hệ giữa các hoạt động quản trị trong doanh nghiệp và NLCT, số điểm hoạt động quản trị
trong doanh nghiệp càng cao thì đánh giá NLCT sẽ càng cao. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập
trung làm rõ mối quan hệ giữa NLCT và năng lực quản trị trong doanh nghiệp mà không
xét đến những khía cạnh khác. Do đó, đang tồn tại một khoảng cách nghiên cứu rõ ràng
trong việc tìm hiểu mối quan hệ giữa quản trị của các doanh nghiệp ở các nước phát triển
và khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường quốc tế.
Nghiên cứu của Craigwell (2007) đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về hoạt động du
lịch của các hòn đảo du lịch nhỏ đang phát triển tại Mỹ. Kết quả nghiên cứu cho thấy
khách sạn. Còn nghiên cứu của Williams và Hare (2012) cho thấy, NLCT của khách sạn
nhỏ tại Jamaica bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như: sự đổi mới, thương hiệu, khả năng tổ
chức quản lý, yếu tố điều kiện môi trường, chất lượng dịch vụ, kiến thức ngành, khả năng
thích ứng với sự cạnh tranh. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tổng hợp hết các nguồn lực của
5
khách sạn và chưa đặt những khách sạn nhỏ dưới một tổ chức bảo trợ hoặc trong chuỗi hệ
thống du lịch và khách sạn. Nghiên cứu cũng chưa tiến hành khảo sát, phân tích để xác định
mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến NLCT của khách sạn nhỏ tại Jamaica.
Nghiên cứu của Chang và cộng sự (2007) cho thấy NLCT của các cửa hàng tại Đài
Loan bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, cơ sở vật
chất - các tiện nghi, sản phẩm - hàng hóa, chất lượng dịch vụ, marketing - chiêu thị, nguồn
nhân lực. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa làm rõ mối quan hệ của các yếu tố này như thế nào
và đặt dưới sự tác động của môi trường. Nghiên cứu cũng chỉ đề cập đến các yếu tố ảnh
hưởng đến NLCT cho các cửa hàng tại Đài Loan nói chung, chưa phân biệt rõ sự khác biệt
của cửa hàng cung cấp sản phẩm vật chất hay sản phẩm dịch vụ.
Nghiên cứu của Review, Assistant, và Dubrovnik (2013) cho thấy, NLCT của các
doanh nghiệp này bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá, giá trị thu được
so với chi phí bỏ ra, vấn đề môi trường, các vấn đề xã hội, an ninh. Tuy nhiên, nghiên cứu
chỉ dừng lại ở việc khảo sát, thu thập thứ cấp và sử dụng phương pháp thống kê mô tả để
phân tích đưa ra kết luận. Nghiên cứu chưa đi sâu và khảo sát doanh nghiệp cũng như
khách hàng để có kết luận khách quan hơn. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã sử dụng một mẫu
khảo sát quá rộng (20 quốc gia) để kết luận về NLCT cho tất cả các doanh nghiệp du lịch
tại Châu Âu vẫn còn bị hạn chế bởi yếu tố địa lý, đặc thù sản phẩm dịch vụ, qui mô của
doanh nghiệp,…
Đối với nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Cao Trí (2011) dựa vào lý thuyết để phân tích thực trạng sự
phát triển chung của du lịch Tp. HCM và đánh giá thực trạng chung về NLCT của các
doanh nghiệp du lịch Tp. HCM về các yếu tố (1) Cơ sở vật chất; (2) Tổ chức quản lý; (3)
NLCT của doanh nghiệp. Tác giả chưa phát hiện nghiên cứu nào nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến NLCT của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch tại một địa phương như
Bến Tre. Với đặc thù Tỉnh nằm trong vùng ĐBSCL, sản phẩm du lịch đặc trưng là du lịch
sinh thái, văn hóa sông nước miệt vườn, nghỉ dưỡng và sinh thái biển,… và với hệ thống
các doanh nghiệp du lịch chủ yếu là vừa và nhỏ, lao động chưa qua đào tạo, trình độ công
nghệ thấp, sản phẩm chưa phong phú, chưa có sự gắn kết lại với nhau. Do vậy, các nghiên
cứu trước đây vẫn còn khoảng trống về mặt lý thuyết làm cơ sở để đưa ra các gợi ý quản trị
hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch tại Bến Tre nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền
vững.
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trong bối cảnh đặc thù về điều kiện kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của tỉnh Bến
Tre, mục tiêu tổng quát của luận án là xác định và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến
7
NLCT của doanh nghiệp du lịch tại Bến Tre, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao NLCT
này trong thời gian tới.
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre gắn với đặc
thù về điều kiện kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của địa phương.
- Điều chỉnh, bổ sung để phát triển thang đo thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của
doanh nghiệp du lịch, trường hợp tỉnh Bến Tre.
- Kiểm định mức độ ảnh hưởng và vị thế của từng yếu tố này đến NLCT của doanh nghiệp
du lịch Bến Tre.
- Kiểm định sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch
Bến Tre theo qui mô và loại hình.
- Phân tích thực trạng NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre dựa trên các yếu tố và lý
giải nguyên nhân tác động của các yếu tố này.
Các chuyên gia phỏng vấn gồm: các giám đốc, phó giám đốc hoặc người được giám
đốc ủy quyền tham gia nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý và điều hành doanh nghiệp, có kinh
nghiệm làm việc và hiểu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của
luận án sẽ tập trung vào NLCT
đơn vị
c
khu du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Số liệu thứ cấp lấy trong giai đoạn 2009 - 2014
Thể Thao và Du
- Số liệu sơ cấp: thông qua điều tra sơ bộ vào 2013-2014 và điều tra toàn bộ vào 2014.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ theo mục tiêu nghiên cứu của luận án, nghiên cứu sử dụng cả hai kỹ thuật định
tính và định lượng, đây chính là cách tiếp cận phương pháp hỗn hợp. Cách tiếp cận này kết
hợp các loại dữ liệu khác nhau để hỗ trợ tốt hơn trong việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu.
Có ý kiến cho rằng cách tiếp cận phương pháp hỗn hợp là phù hợp nhất với nghiên cứu
khám phá (Karami, Analoui, và Rowley, 2006; Scandura và Williams, 2000). Cách tiếp cận
theo phương pháp hỗn hợp làm tăng thêm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu, bởi trong
9
trường hợp này các dữ liệu định lượng được hỗ trợ bởi dữ liệu định tính (Scandura và
Williams, 2000).
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT
của doanh nghiệp du lịch Bến Tre gắn với đặc thù của địa phương. Nghiên cứu bắt đầu từ
việc tập trung vào nghiên cứu tài liệu để phát triển mô hình nghiên cứu lý thuyết. Thiết kế
được lấy từ kết quả nghiên cứu định tính. Dữ liệu thu thập xong được làm sạch và xử lý
bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua kỹ kiểm định độ tin cậy của thang đo với hệ số
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA – Exploratory Factor Analysis. Kích
thước mẫu này là 244, được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên. Đối tượng trả lời
bảng khảo sát sơ bộ là các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ
lục 7). Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2014.
1.5.3 Nghiên cứu định lượng chính thức
Mục đích: Kiểm định sự phù hợp của thang đo, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
nghiên cứu.
Nội dung: Nghiên cứu này được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp
bằng bảng câu hỏi khảo sát chính thức (Phụ lục 10), dữ liệu dùng để thiết kế bảng khảo sát
chính thức được lấy từ kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ. Kích thước mẫu này là 359,
được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên. Đối tượng trả lời bảng khảo sát chính
thức là các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ lục 11). Dữ
liệu thu thập xong được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS 20. Theo
đó, các khái niệm được kiểm định bằng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định CFA
(Confirmatory factor analysis), còn mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định
bởi phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling). Phương
pháp Bootstrap được sử dụng để kiểm định tính bền vững của các ước lượng trong mô hình
nghiên cứu. Phương pháp phân tích đa nhóm được sử dụng để kiểm định sự khác biệt theo
qui mô và loại hình doanh nghiệp. Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 11 đến tháng 12
năm 2014.
Ngoài ra, tác giả đã phân tích thực trạng và nguyên nhân các yếu tố ảnh hưởng đến
NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre. Từ kết quả phân tích thực trạng và nguyên nhân
về các yếu tố ảnh hưởng; kết hợp với kết quả phân tích định lượng trên mô hình cấu trúc
tuyến tính SEM về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến NLCT của doanh nghiệp du lịch
Bến Tre; tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp: Nhóm 1, giải pháp hoàn thiện các yếu tố có mức
độ ảnh hưởng lớn (γ >0,150) và Nhóm 2, giải pháp hoàn thiện các yếu tố có mức độ ảnh
hưởng không lớn (γ
2.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1.1 Định nghĩa về năng lực cạnh tranh
NLCT là một chủ đề có tầm quan trọng lớn, không chỉ đối với các nhà hoạch định
chính sách mà còn đối với doanh nghiệp. Mặc dù nó có tầm quan trọng trong nhiều khía
cạnh, nhưng NLCT vẫn còn thiếu một định nghĩa thống nhất, tất cả cách tiếp cận về kinh tế
vi mô và kinh tế vĩ mô đều có định nghĩa NLCT khác nhau (Buzzigoli và Viviani, 2009;
Nelson, 1992; Porter và Ketels, 2003). Hơn nữa, NLCT là một khái niệm đa chiều, nó có
thể được xem xét từ ba cấp độ khác nhau, (1) Quốc gia; (2) Ngành và (3) Doanh nghiệp.
Trong nghiên cứu này, tác giả tiếp cận NLCT theo cấp độ doanh nghiệp. Hiện nay, có rất
nhiều khái niệm về NLCT theo cấp độ doanh nghiệp:
Theo Aldington Report (1985), doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp
có thể sản xuất sản phẩm, dịch vụ với chất lượng vượt trội, giá cả thấp hơn đối thủ cạnh
tranh trong và ngoài nước. Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu
dài của doanh nghiệp, khả năng đảm bảo thu nhập cho người lao động và chủ doanh
nghiệp. Định nghĩa này cũng được nhắc lại trong Sách trắng về NLCT của Vương quốc
Anh (1994). Còn theo Bộ thương Mại và Công nghiệp Anh (1998), NLCT là khả năng sản
xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp
ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn doanh nghiệp khác.
Porter (1980) cho rằng, năng suất lao động là thước đo duy nhất về NLCT. Theo ông,
NLCT là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp để tạo ra năng suất, chất lượng cao hơn đối thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo
ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Porter (1980) cho rằng, nếu một công ty chỉ tập
trung vào hai mục tiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm thì không đảm bảo cho sự
thành công lâu dài. Điều quan trọng nhất đối với bất kỳ công ty nào đó là phải xây dựng
được một lợi thế cạnh tranh bền vững. Tâm điểm trong lý thuyết cạnh tranh của Porter là
việc đề xuất mô hình 5 áp lực. Ông cho rằng trong bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào cũng
có 5 yếu tố tác động, (1) Sự cạnh tranh giữa các công ty đang tồn tại; (2) Mối đe dọa về
việc một đối thủ mới tham gia vào thị trường; (3) Nguy cơ có các sản phẩm thay thế xuất
hiện; (4) Vai trò của các công ty bán lẻ; (5) Nhà cung cấp đầy quyền lực.
các doanh nghiệp du lịch Bến Tre nói riêng có qui mô nhỏ lẻ, trình độ sản xuất còn hạn chế
thì việc áp dụng các khái niệm NLCT dựa vào khả năng bên trong của doanh nghiệp là phù