Giải pháp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở thành phố cà mau tỉnh cà mau - Pdf 41

BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƢỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾTP. HỒCHÍ MINH

NGUYỄN VĂN QUÂN

SỬDỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪNGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ỞTHÀNH PHỐCÀ
MAU TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨKINH TẾ

TP. HồChí Minh –Năm 2015


BỘ GIÁODỤCVÀ ĐÀO TẠOTRƢỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN QUÂN

SỬ DỤNG VỐNĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪNGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC Ở THÀNH PHỐ CÀ
MAU TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨKINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. NGUYỄN
VĂN SĨ

TP. Hồ Chí Minh –Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN

1.1.2.3.Nguyên tắc sửdụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từNSNN
1.2.Quy trình quản lý sửdụng vốn đầtư xây dựng cơ bản từNSNN của cấp huyện
1.2.1.Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ bản từNSNN
1.2.2.Phân bổvà sửdụng vốn đàu tư xây dựng cơ bản từNSNN
1.2.3.Thẩm định dựán
1.2.4.Thẩm định kếhoạch đấu thầu
1.2.5.Quản lý thanh toán, tạm ứng, thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từNSNN
1.2.5.1.Mức vốn tạm ứng


1.2.5.2.Thanh toán khối lượng hoàn thành
1.2.5.2.1.Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng
1.2.5.2.2.Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng
xâydựng
1.2.5.3.Thâm tra quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.Các yếu tốảnh hưởng đên hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từNSNN
1.3.1.Thểchế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN
1.3.2.Chủtrương và quy hoạch đầu tư xây dựngcơ bản
1.3.3.Hệthống đơn giá định mức trong xây dựng cơ bản
1.3.4.Phân cấp quản lý sửdụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.5.Năng lực của chủđầu tư và đội ngủcán bộquản lý
1.3.6.cơ chếphối hợp giữa các ngành
1.4.Kinh nghiệm quản lý sửdụng vốn ĐTXDCB từNSNN của thành phốCần
TRANG1111111234556889101111121313141416161717171819
Thơ1.5.Bài học kinh nghiệm
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬDỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪNSNN ỞTHÀNH PHỐCÀ MAU TỈNH CÀ MAU
2.1. Tổng quan vềthành phốCà Mau

2.4.6.2. Tư duy và nhận thức của chủđầu tư và cán bộquản lý
2.4.6.3. Công tác chuẩn bịđầu tư, giải phóng mặt bằng, thực hiện dựán
2.4.6.4. Công tác giám sát nghiệm thu2.4.6.5. Công tác báo cáo
2.4.7.Nguyên nhân
2.4.7.1. Những nguyên nhân chủquan2.4.7.2 Những nguyên nhân khách quan


CHƢƠNG 3: MỘT SỐGIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢSỬDỤNG VỐN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪNGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ỞTHÀNH
PHỐCÀ MAU TỈNH CÀ MAU
3.1.Định hướng phát triển kinh tếxã hội của thành phốCà Mau giai đoạn 2015202019212222232424252629303131313232333434353638393940404041424344
44444848
3.1.1. Phương hướng phát triển của thành phố
3.1.2. Mục tiêu phát triển3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát
3.1.2.2. Mục tiêu cụthể
3.1.2.2.1. Các chỉtiêu vềkinh tế
3.1.2.2.2. Các chỉtiêu vềxã hội
3.2.2.2.3. Các chỉtiêu vềmôi trường
3.2.

Triển vọng của thành phốCà Mau vào năm 2020

3.2.1. Vềkinh tế-xã hội
3.2.2.Vềphát triển đô thị
3.3. Một sốgiải pháp nâng cao hiệu quảquản lý sửdụng vốn ĐTXDCB từNSNN
ởthành phốCà Mau, tỉnh Cà Mau
3.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện thểchế, chính sách chủtrương đầu tư XDCB
từNSNN
3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng chuẩn bịđầu tư, tăng cường thanh tra,
kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư

KT-XHKinh tếxã hội
KHKếhoạch
NQNghịquyết
NSNNNgân sách nhà nước
NSTWNgân sách trung ương
NSĐPNgân sách địa phương
PCCCPhòng cháy chữa cháy
P.TC-KHPhòng tài chính kếhoạch
QLNNQuản lý nhà nước
STTSốthứtự
ĐCTái định cư
THTiểu họcTHCSTrung học cơ sở
TSCĐTài sản cốđịnh
TNHHTrách nhiệm hữu hạn
TTATXHTrật tựan toàn xã hội


TPThành phố
TWTrung ương
UBNDỦy ban nhân dân
VĐTXDCBVốn đầu tư xây dựng cơ bản
VHXHVăn hóa xã hội
XDCBXây dựng cơ bản

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU


Bảng 2.1: Nguồn vốn chi ĐTXDCB từngân sách thành phốtừnăm 2010–
2014................25
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quảthực hiệnvốn đầu tư xây dựng cơ

an ninh, chính trị, trật tựan toàn xã hội. Xây dựng phát triển thành phốsớm hoàn
thiện tiêu chí đô thịloại II, hướngđến đô thịloại I sau năm 2020”. Từmục tiêu trên
thời gian qua thành phốđã tập trung mọi nguồn lực cho đầu tư xây dựng phát triển
cơ sởhạtầng, đểđạt mục tiêu đó, thành phốrất cần đến nguồn vốn đầu tư xây dựng
cơ bản cho việc xây dựng và phát triển thành phố.Việc sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản là vấn đềthời sựđược toàn xã hội quan tâm, mang tính đặc thù, phức
tạp, đặc biệt trong điều kiện môi trường pháp lý hiện nay luôn thay đổi và thiếu
sựthống nhất. Tình hình thất thoát, lãng phí vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản còn
diễn ra nhiều trên phạm vi cảnước, dẫn đến việc sửdụng vốn đầu tư chưa đạt
hiệu quảcao. Đây cũng chính là vấn đềbức xúc, đáng lo lắng và rất cần sựquan tâm
của Đảng và nhà nước nói chung, của thành phốCà Mau nói riêng.
Đểgóp phần khắcphục tình trạng trên, Tôi xin chọn đềtài: “ d Vố đầu tư xây dự
cơ bản từ â sách hà ước thà h hốCà Mau tỉ h Cà Mau”đểnghiên cứu.2. Mục
đích nghiên cứuHệthống hóa cơ sởlý luận và thực tiễn quản lý của nhà nước
vềnguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước.Hệthống hóa cơ sởlý
luận và thực tiễn cho việc nâng cao vai trò chủđộng của các doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố.Phân tích một cách hệthống vềthực trạng sử dụng nguồn vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước ởthành phốCà Mau.Trên cơsởđó tìm ra
những nguyên nhân và đềxuất một sốsáng kiến đến cơquan quản lýnhà nước và các


doanh nghiệp liên quan nhằm khắc phục những hạn chếvà hoàn thiện trong sử
dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phốCà Mau tỉnhCà Mau trong thời gian
tới.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu3.1. Đối tượng nghiên cứuNhững vấn đềlý
luận và thực tiễn vềsử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phốCà
Mau tỉnh Cà Mau cụthểlà:Về lý luậ ,luậ vă sẽ tậ tru hiê cứu vào hữ ội du
sau:-Hệthống cơ sởlý luận vềquản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản
từngân sách nhà nước nói chung, quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư từNSNN
của thành phốnói riêng.-Vai trò của Nhà Nước, của tỉnh, của thành phố, của
Doanh nghiệp đối với ĐTXDCB từNSNN.Về thực tiễ , luậ vă tậ tru hiê cứu

ngoài nước, các báo cáo, sốliệu có liên quan.Sốliệu sơ cấp được thu thập thông qua
phiếu điều tra và một sốphỏng vấn đối với các cán bộquản lý và các doanh
nghiệp.5. Câu hỏi nghiên cứuThực trạng trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn
thành phốtừnguồn vốn NSNN trong những năm qua như thếnào?Đểhoàn thiện
việc sử dụng VĐTXDCB trên địa bàn thành phốcần phải thực hiện những giải
pháp nào?Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sử dụng VĐTXDCB từNSNN của thành
phố?6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứuÝ nghĩa khoa học:
Hệthống hóa các cơ sởlý luận chung nhất của vấn đềsử dụng VĐTXDCB từNSNN
nói chung, trên địa bàn thành phốCà Mau nói riêng.Ý nghĩa thực tiễn: Đềra các
giải pháp nâng cao hiệu quảsử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từNSNN trên địa
bàn thành phố.
7. Kết cấu của luận vănNgoài phần mởđầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 3 chương:Chương 1:Cơ sởlý luận vềsử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từngân sách nhà nước.Chương 2:Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từngân sách nhà nước ở thành phốCà Mau tỉnhCà Mau.Chương 3:Một sốgiải
pháp nâng cao hiệu quảsử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước
ở thành phốCà Mau tỉnh Cà Mau


CHƢƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀSỬ D NGVỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC1.1. Tổng quan vềvốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từNSNN1.1.1. Khái niệm,phân loạivà vai trò của vốn
ĐTXDCBtừNSNN:1.1.1.1. Một sốkhái niệm cơ bản1.1.1.1.1. Vốn đầu tưVốn đầu
tư cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tốđầu vào cơ bản của mọi
quá trình sản xuất. Lý thuyết kinh tếhiện đại ngày nay đềcập vốn đầu tư theo quan
điểm rộng hơn, đầy đủhơn, bao gồm cảđầu tư đểnâng cao tri thức, thậm chí bao
gồm cảđầu tư đểtạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã hội, môi trường kinh doanh
(nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu tư quan trọng của quá trình sản
xuất.1.1.1.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng
các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động

gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổchức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết
kiệm của chính phủđược huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội. Biểu hiện
cụthểcủa nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm: nguồn vốn nhà nước và nguồn
vốn của dân cư và tư nhân.-Nguồn vốn nhà nước: Bao gồm nguồn vốn của NSNN,
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển
của các doanh nghiệp nhà nước.+ Nguồn vốn NSNN: Đây chính là nguồn đểđầu tư
phát triển theo kếhoạch Nhà nước dùng đểđầu tư cho các công trình kết cấu hạtầng
KT-XH, quốc phòng, an ninh mà không hạch toán trực tiếp được hiệu quảkinh tế,
không có khảnăng thu hồi vốn hoặc khảnăng thu hồi vốn rất thấp, các thành phần
Nhà nước không hoặc không được đầu tư. Vốn NSNN còn đểđầu tư và hỗtrợcho
các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổphần, liên doanh vào các doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực cần thiết có sựtham gia của Nhà nước.
3+ Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: Có tác dụng tích cực trong
việc giảm đáng kểbao cấp vốn trực tiếp của nhà nước. Với cơ chếtín dụng, các
đơnvịsửdụngnguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trảvốn vay. Chủđầu
tư là người vay vốn phải tính kỹhiệu quảđầu tư, sửdụng vốn tiết kiệm hơn.
Nguồn vốn này là một hình thức quá độchuyển từphương thức cấp phát vốn ngân
sách sang phương thức tín dụng đối với các dựán có khảnăng thu hồi trực tiếp.
Bên cạnh đó, nguồn vốn này còn phục vụcho công tác quản lý và điều tiết kinh tếvĩ
mô. Thông qua nguồn vốn tín dụng đầu tư, nhà nước thực hiện việc khuyến khích
phát triển KT-XH của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược.+ Nguồn
vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước: Nguồn vốn này chủyếu bao gồm
từkhấu hao tài sản cốđịnh và tích lũy từlợi nhuận sau thuế, vốn tựhuy động khác +
Nguồn vốn của dân cư và tư nhân: Bao gồm phần tiết kiệm của dân cư,phần
tích lũy của các doanh nghiệp, các hợp tác xã.* Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao
gồm toàn bộphần tích lũy của cá nhân, các doanh nghiệp, các tổchức kinh tếvà
chính phủnước ngoài có thểhuy động vào quá trình đầu tư phát triển của nước
sởtại.Có thểxem xét nguồn vốn đầu tư nước ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là
dòng lưu chuyển vốn quốc tế. Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thểphân loại


với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các
khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư.Bốn là, vốn đầu
tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội
như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa. Thông qua việc đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất -kinh doanh và các công trình văn hoá, xã
hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng
xa.1.1.2. Sử d ngvốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từngân sách nhà nƣớc


51.1.2.1.Khái niệm sử d ngvốn đầu tƣ xây dựng cơ bảntừ NSNNSử dụngvốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà nhà
nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấpphát) vốn từ
NSNN để đạt các mục tiêu KT-XHđề ra trong từng giai đoạn. ay nói cách khác, đó
là việc chi tiềntừ NSNNđể tiến hành các hoạt động XDCB nh m tái tạo sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố địnhcho nền kinh tế quốc dân thông
qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay
khôi phục tài sản cố định, một cách có hiệu quả.Chủthểsử dụng: Là tổng thểcác cơ
quan quản lý sửdụng VĐTXDCB của nhà nước với cơ cấu tổchức nhất định.Đối
tượng sử dụng: Chính là VĐTXDCB của nhà nước (xét vềmặt hiện vật); là các cơ
quan quản lý và sửdụng VĐTXDCB cấp dưới (xét vềcấp quản lý).Đứng trên góc
độvĩ mô thì sử dụngVĐTXDCB từNSNN nhm thực hiện được các mục tiêu của
chiến lược phát triển KT-XH trong từng thời kỳcủa quốc gia, trong từng ngành,
từng địa phương.Đứng trên góc độvi mô, đối với từng dựán đầu tư thì sử
dụngVĐTXDCB nhm thực hiện đúng mục tiêu của từng dựán đềra, nâng cao
hiệu quảkinh tếxã hội của đầu tư trên cơ sởthực hiện đúng tiến độthời gian đã
định, trong phạm vi chi phí được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiện cao
nhất.1.1.2.2. Đặc điểm của sử d ngvốn đầu tƣ xây dựng cơ bảntừ NSNN:-Vềcơ
bản không vì mục tiêu lợi nhuận được sửdụng vì mục đích chung của đông đảo
mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa phương và cảnền kinh tế.

quyết định sửdụng ngân sách.(1)TS. Nguyễn Đức Thanh, Quản lý ngân quỹ quốc
gia số 113 (11/2011)Nguyên tắc này đòi hỏi việc quản lý chi phí đầu tư trong tất
cảcác giai đoạn. Lập, phê duyệt, tổchức thực hiện và quyết toán chi phí đầu tư đều
phải tuân theo thểlệtài chính, định mức, tiêu chuẩn. Và giá hợp đồng thi công phải
phù hợp với nội
7dung hợp đồng và những diễn biến thực tếvềnhững khối lượng công việc
thực sựhoàn thành được chấp nhận theo luật xây dựng và luật đấu thầu.. ai là,
nguyên tắc thống nhất trọn vẹnNguyên tắc này đòi hỏi rng, tất cảcác nội dung chi
phí đầu tư bất luận thuộc hạng mục, công việc nào, giai đoạn nào của dựán (chuẩn
bịđầu tư, thực hiện đầu tư, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư) đều phải mô tảtoàn
bộ, trọn vẹn bng ngôn ngữtài chính và tuân theo nguyên tắc, chếđộthống nhất do
chính phủquy định và hướng dẫn. Theo nguyên tắc này, trong quá trình lập, điều
chỉnh, phê duyệt tổng mức đầu tư, dựtoán công trình, giá gói thầu phải thực hiện
đúng các chếđộ, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dựtoán; việc
thanh toán vốn phải dựa trên cơ sởkhối lượng nghiệm thu theo thiết kếđược duyệt
và hợp đồng kinh tếđã ký kết; tổng mức vốn thanh toán không được vượt tổng
mức đầu tư được duyệt.Các tổchức có chức năng thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư phải thực hiện thống nhất những quy định của
nhà nước vềquản lýchi phí đầu tư đã được người quyết định đầu tư hoặc chủđầu tư
phê duyệt.. Ba là, Nguyên tắc chi phí dựán đầu tư phải được quyết định
trướcNguyên tắc này xuất phát từbản chất của kếhoạch ngân sách và kếhoạch ngân
sách phải được quyết định trướckhi bắt đầu chu trình ngân sách. Theo nguyên tắc
này, bất kỳmột dựán đầu tư nào, thuộc bất cứcơ quan công quyền hoặc cơ quan nào
được phép sửdụng ngân sách theo luật NSNN, đều phải có tổng mức đầu tư được
duyệt và được ghi vào kếhoạch ngân sách trước khi bắt đầu thực hiện dựán. Đối
với những khối lượng công việc phát sinh ngoài thiết kếdựtoán được duyệt, đều


phải lập dựtoán bổsung trình cấp có thầm quyền phê duyệt trước khi thi công
nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư được duyệt.. Bốn là, Nguyên tắc “Rỏràng,

cơ sởnguồn vốn phân cấp vềchohuyện, nguồn thu phí hạtầng, nguồn khai thác
quỹđất và các nguồn thu khác mà UBNDcấphuyện cho phép sửdụng vào mục đích


9ĐTXDCB, Phòng TC-K xem xét hồsơ và sựcần thiết của dựán đầu tư đểtổng hợp
đềxuất UBNDcấphuyệnphê duyệt ghi kếhoạch vốn.Công tác bốtrí kếhoạch vốn đầu
tư phải tuân thủchặt chẽtheo các nguyên tắcbốtrí vốn đầu tư và các điều kiện
đểđược ghi kếhoạch vốn của nhà nước, cụthể:* Điều kiện đểdựán được bốtrí
kếhoạch vốn đầu tư hàng năm của nhà nước.. Đối với các dựán quy hoạch: Có
đềcương hoặc nhiệm vụdựán quy hoạch và dựtoán chi phí công tác quy hoạch
được duyệt theo thẩm quyền.. Đối với các dựán chuẩn bịđầu tư: Phải phù hợp với
quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổđược duyệt; có dựtoán chi phí công tác
chuẩn bịđầu tư được duyệt theo thẩm quyền.. Đối với các dựán thực hiện đầu tư:
Phải có quyết định đầu tư từthời điểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kếhoạch,
có thiết kế, dựtoán và tổng dựtoán được duyệt theo quy định.Trường hợp dựán
được bốtrí vốn trong kếhoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉđểlàm công tác chuẩn
bịthực hiện dựán thì phải có quyết định đầu tư và dựtoán chi phí công tác chuẩn
bịthực hiện dựán được duyệt.Các nguyên tắc bố trí vốn đầu tư từ ngân sách đó
là:. Đảm bảo thủtục đầu tư theo quy định của nhà nước.. Đầu tư tập trung, không
dàn trải, ưu tiên các mục tiêu đầu tư trọng điểm.. Chỉbốtrí vốn trong khảnăng cân
đối ngân sách ngay từđầu năm được ĐNDcùng cấpthông qua, khi có nguồn
bổsung mới bốtrí tiếp.. Bốtrí đủvốn theo tiến độthực hiện dựán, nhưng không quá 2
năm đối với dựán nhóm C, không quá 4 năm đối với dựán nhóm B.-Trên cơ
sởđềxuất của Phòng TC-KH, UBND cấp huyệnxem xét và trình ĐND cùng
cấpra Nghịquyết giao chỉtiêu kếhoạch VĐTXDCB trong năm.1.2.2. Phân bổ vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNNTheo Nghịquyết của ĐND, UBND phân bổvà
quyết định giao kếhoạch vốn đầutư cho từng dựán thuộc phạm vi quản lý đã đủcác
điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉtiêu được giao vềtổng mức đầu
tư; cơ cấu vốntrong nước, vốn
10ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; đúng với Nghịquyết Quốc hội, Nghịquyết

tiết xây dựng được phê duyệt;Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổchức
tư vấn, năng lực hành nghềcủa cá nhân lập thiết kếcơ sởtheo quy định.Sự phù hợp
của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;Sựhợp lý của phương án công
nghệ, dây chuyền công nghệđối với công trình có yêu cầu công nghệ;Việc áp dụng
các quy chuẩn, tiêu chuẩn vềxây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy.1.2.4.
Thẩm định kế hoạch đấu thầuPhòng Tài chính -Kếhoạch là cơ quan chuyên môn
thực hiện thẩm định kếhoạch đấu thầuởcấp huyện.Người quyết định đầu tư
hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư hoặc người đứng đầu cơ quan
chuẩn bịdựán có trách nhiệm phê duyệt kếhoạch đấu thầu.Thẩm định kế hoạch đấu
thầu là việc kiểm tra , đánh giá các nội dung sau:1. Các căn cứlậpkếhoạch đấu thầu
như: Quyết định đầu tư và các tài liệu đểra quyết định đầu tư, giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, thiết kếdựtoán được duyệt (nếu có),
nguồn vốn cho dựán.2. Tên gói thầu: Phải thể hiệnđúng tính chất, nội dung và
phạm vi của dựán.3. Giá gói thầu: Không được vượt tổng mức đầu tư, tổng dựtoán
được duyệt.4. ình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu: Thực hiện
đúng theo Luật đấu thầu và Luật xây dựng.5. Thời gian lựa chọn nhà thầu.6. ình
thức hợp đồng.7. Thời gian thực hiện hợp đồng.1.2.5.Quản lý thanh toán, tạm ứng,
thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớcNhà nước cấp vốn cho chủđầu tư đểchủđầu tư thanh toán cho nhà thầu theo
hợp


12đồng hoặc thanh toáncho các công việc của dựán thực hiện không thông qua
hợp đồng, bao gồm: Thanh toán tạm ứng; Thanh toán khối lượng hoàn
thành.1.2.5.1.Mức vốn tạm ứng Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ
cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng,
nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng. Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm
ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại
hợp đồng cụ thể như sau:-Đối với hợp đồng thi công xây dựng: ợp đồng có giá trị
dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu b ng 20% giá trị hợp đồng; ợp đồng có giá


năm kếhoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán
đạt đến tỷlệquy định thì tiếp tục thu hồi trong kếhoạch năm sau và không trừvào
kếhoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau1.2.5.2. Thanh toán khối lƣợng hoàn thành
Thanh toán khối lượng hoàn thành theoquy định cho các trường hợp đối với các
công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng và các công việc được
thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng: 1.2.5.2.1. Đối với các công việc
được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựngViệc thanh toán hợp đồng phải phù
hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Sốlần
thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồsơ
thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng.-Đối với
hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỉlệphần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình,
hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán
được ghi trong hợp đồng. -Đối với hợp đồng theo đơn giá cốđịnh: Thanh toán trên
cơ sởkhối lượng thực tếhoàn thành (kểcảkhối lượng tăng hoặc giảm được phê
duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng.-Đối
với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sởkhối lượng thực
tếhoàn thành (kểcảkhối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền
nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các
thoảthuậntrong hợp đồng. -Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:
Việc thanh toán các khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực
hiệntheo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực
hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan. -Hồsơ thanh
toán: Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán
và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủđầu tư lập hồsơ đềnghịthanh toán gửi
Kho bạc nhà nước, bao gồm: + Bảngxác định giá trịkhối lượng công việc hoàn
thành theo hợp đồngđềnghịthanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và
đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu.Khi có khối lượng phát sinh
ngoài hợp đồng, chủđầu tư gửibảng tính giá trịkhối lượng phát sinh (nếu có) ngoài
phạm vi hợp đồng đã ký kết đềnghịthanh toán có xác nhận của đại diện bên giao

công trình độc lập hoàn thành đưa vào sửdụng thuộc dựán đầu tư xây dựng, việc
quyết toán thực hiện theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.Phòng TC-KH thẩm
tra quyết toán dựán hoàn thành đối với các công trình xâydựng thuộc thẩm quyền
quyết định đầu tư của cấp huyện và các dựán hoàn thành thuộc thẩm quyền quyết
định đầu tư của cấp xã nếu nhận được yêu cầu bng văn bản của cấp
xã.UBNDcấpxã phê duyệt quyết toán trên cơ sởkết quảthẩm tra của kếtoántài
chính xã, hoặc kết quảthẩm tra quyết toán của phòng tài chính kếhoạch, các
dựán hoàn thành thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư. UBND cấp huyệnphê
duyệt quyết toán các dựán hoàn thành thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của
mình trên cơ sởkết quảthẩm tra của Phòng TC-KH.Khi thẩm tra quyết toán dựán
hoàn thành phải tuân theo các yêu cầusau:-Công tác thẩm tra quyết toán phải tuân
thủcác cơ chếchính sách của nhà nước phù hợp với từng thời kỳthực hiện dựán.
16-Thời gian thực hiện thẩm tra báo cáo quyết toán dựán hoàn thành tính từngày
cơ quan chủtrì thẩm tra nhận đủhồsơ theo quy định tại Thông tư hướng dẫn
quyết toán dựán hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước của BộTài chínhban hành.Báo cáo kết quảthẩm tra quyết toán phải bảo đảm tính đúng đắn, trung thực,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status