Giao an hay - Pdf 41

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÚ RIỀNG

Giáo án:
Sinh học 10

Người soạn : LÊ HUY NHÂN
Tháng 9/2008
1


 ! "# $%&'(
1 1 Các cấp tổ chức của thế giới sống.
2 2 Các giới sinh vật.
3 3 Các nguyên tố hóa học và nước.
4 4 Cacbohiđrat và nước.
5 5 Prôtêin.
6 6 Axit nuclêic.
7 7 Tế bào nhân sơ.
8 8 Tế bào nhân thực.
9 9 Kiểm tra giữa kì I.
10 10 Tế bào nhân thực (tiếp theo).
11 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
12 12 Thực hành : Thí nghiệm co nguyên sinh và phản co
nguyên sinh.
13 13 Khái quát về năng lượng và sự chuyển hóa vật chất.
14 14 Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa
vật chất.
15 15 Thực hành : Một số thí nghiệm về enzim.
16 16 Hô hấp tế bào.
17 17 Ôn tập học kì I.

nhìn bao quát về thế giới sống.
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chúc nên thế giới
sống .
- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp dạy học.
134#5&'(
Tranh vẽ hình 1, SGK sinh học 10
Tranh ảnh có liên quan.
134676&'(
Hỏi đáp – Minh họa + Thảo luận nhóm
819& 4&'(
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Bài mới:
:'#;94<=8 :'#;94<= 9& 4
:'#;94
GV chia nhóm HS, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK, thảo luận nhanh
trả lời.
Câu hỏi: Thế giới sống
được tổ chức theo
những cấp tổ chức cơ
bản nào?
GV yêu cầu các HS
khác bổ sung.
GV đánh giá, kết luận.
:'#;94>
GV yêu cầu các nhóm
thảo luận theo câu hỏi
được phân công.

chức sống cấp trên.
4
+ Nhóm 1 và nhóm 2:
Câu hỏi: Cho ví dụ về
tổ chức thứ bậc và đặc
tính nổi trội của các
cấp tổ chức sống.
GV nhận xét, kết luận.
+ Nhóm 3 và nhóm 4:
Câu hỏi: Thế nào là hệ
thống mở và tự điều
chỉnh? Cho ví dụ.
GV điều chỉnh, kết
luận.
GV yêu cầu nhóm 5, 6
trình bày kết quả.
+ Nhóm 5 và 6
Câu hỏi: Cho ví dụ
chứng minh thế giới
sống đa dạng nhưng
thống nhất.
GV tổng hợp, kết
luận.
yêu cầu của GV, cử
đại diện trình bày.
Các nhóm còn lại bổ
sung.
Nhóm 3, 4 cử đại
diện lên trình bày kết
quả thảo luận.

giới sống phát triển vô
cùng đa dạng và phong
phú.
3. Củng cố:
I  Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật?
I > Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
I J Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
4. Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học.
- Đọc trước bài 2 trang 10, SGK sinh học 10
5
 !>
"#>
%)08K
12#$ %
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được khái niệm giới.
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới.
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.
134#5&'(
Tranh vẽ hình 2, trang 10 SGK sinh học 10 phóng to.
134676&'(
Hỏi đáp + Thảo luận nhóm
819& 4&'(
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ:
I > Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
I J Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
3.Bài mới:

1BL%5#D46I
M:'N4B
1. Khái niệm giới:
Giới là đơn vị phân loại
lớn nhất, gồm các ngành
sinh vật có đặc điểm
chung.
2. Hệ thống phân loại 5
giới:
Oaitâykơ và Magulis
chia thế giới sinh vật thành
5 giới: Khởi sinh, Nguyên
sinh, Nấm, Thực vật và
Động vật.
1 EF  ;GH  O  <=
HP4B
1.Giới Khởi sinh:
(Monera)
- Tế bào nhân sơ, kích
thước rất nhỏ (1-5 µm)
- Môi trường sống: đất,
6
+Nhóm 1:
Câu hỏi : Trình bày
đặc điểm của các sinh
vật thuộc giới Khởi
sinh ?
GV nhận xét, kết luận.
+Nhóm 2:
Câu hỏi : Trình bày

nước, không khí, sinh vật
- Hình thức sống: tự tự
dưỡng dị dưỡng hoại sinh,
kí sinh.
2. Giới Nguyên sinh:
(Protista)
- Gồm: nhóm Tảo, nhóm
Nấm nhầy, nhóm Động
vật nguyên sinh.
- Cơ thể gồm những tế bào
nhân thực, đơn bào. Đại
diện : Tảo đơn bào, trùng
roi, nấm nhầy,…
- Hình thức sống: tự
dưỡng, dị dưỡng, hoại
sinh.
3. Giới Nấm: (Fungi)
- Tế bào nhân thực, đơn
bào và đa bào sợi.
Đại diện : nấm rơm, nấm
mốc, nấm men,…
- Hình thức sống: hoại
sinh, kí sinh, cộng sinh.
4. Giới Thực vật:
(Plantae)
- Cơ thể đa bào, nhân
thực, có thành Xenlulôzơ.
- Là sinh vật tự dưỡng
sống cố định, phản ứng
chậm .

khớp, Da gai, Động vật có
xương sống.
- Có vai trò quan trọng với
tự nhiên và con người.
4. Củng cố:
I  Điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm?
I > Điểm khác nhau giữa giới Thực vật và giới Động vật ?
5. Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học.
- Làm bài tập cuối bài trang 12.
- Đọc trước bài 3 trang 15, SGK sinh học 10.
8
 !J
"#J
Phần II : SINH HỌC TẾ BÀO
34QRS.T-./QU
%J)VWXS.T8Q0
12#$ %
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Nêu được vai trò của nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc
tính lí hóa của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
134#5&'(
Hình 3.1 và hình 3.2 SGK Sinh học 10.
134676
Hỏi đáp + Diễn giảng + Thảo luận nhóm
819& 4&'(

Có khoảng vài chục
nguyên tố vô cơ cần thiết
cho sự sống. Những
nguyên tố chủ yếu là : C,
H, O, N chiếm khoảng
96% .
Dựa vào tỉ lệ tồn tại
trong cơ thể, nguyên tố
hóa học được chia thành:
+ Nguyên tố đa lượng :
chiếm tỉ lệ > 0,01% như
C, H, O, N, P, S, …
+ Nguyên tố vi lượng :
chiếm tỉ lệ < 0,01% như
Fe, Zn, Cu, I,…
Nguyên tố vi lượng chiếm
tỉ lệ nhỏ nhưng không thể
9
GV nêu câu hỏi.
? Vì sao nguyên tố vi
lượng chiếm tỉ lệ nhỏ
nhưng không thể thiếu?
:'#;94
GV chia nhóm học sinh
Nêu câu hỏi và yêu cầu
học sinh thực hiện.
Nhóm 1 và 2:
Câu hỏi : Phân tích cấu
trúc liên quan đến đặc
tính hóa lí của nước?

- Cấu tạo : gồm 1 nguyên
tử Ôxi và 2 nguyên tử
Hiđrô, liên kết với nhau
bằng liên kết cộng hóa trị.
- Do đôi điện tử chung bị
kéo về phía Ôxi nên phân
tử nước có tính phân cực,
các phân tử nước này hút
phân tử kia và hút các
phân tử khác nên nước có
vai trò đặc biệt quan trọng
đối với cơ thể sống.
2. Vai trò của nước đối
với tế bào :
- Nước là thành phần cấu
tạo tế bào.
- Nước là dung môi hòa
tan các chất.
- Nước là môi trường của
các phản ứng sinh hóa.
Nước chiếm tỉ lệ lớn trong
tế bào, nếu không có nước
tế bào sẽ không thể tiến
hành chuyển hóa các chất
để duy trì sự sống.
4. Củng cố :
I  Thế nào là nguyên tố vi lượng ? Cho ví dụ về một vài nguyên tố vi
lượng trong cơ thể người?
I > Mô tả cấu trúc hóa học và nêu vai trò của nước trong tế bào?
5. Dặn dò:

a. Tham gia cấu tạo nhân của tế bào.
b. Là thành phần cấu tạo của màng tế bào.
c. Là thành phần của máu ở động vật.
d. Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây.
Câu 5: Nguyên tố hóa học nào sau đây có trong prôtêin nhưng không có
trong lipit và đường :
a. Phôtpho
b. Nitơ.
c. Natri
d. Canxi
Câu 6: Đơn phân cấu tạo của prôtêin là ?
a. Mônôsaccarit.
11
b. Photpholipit.
c. Axit amin.
d. Stêrôit.
Câu 7: Các loại axit amin khác nhau được phân biệt dựa vào yếu tố nào sau
đây?
a. Nhóm amin.
b. Nhóm cacbôxy1.
c. Gốc R-.
d. Cả ba yếu tố trên.
Câu 8: Prôtêin không có đặc điểm nào sau đây ?
a. Dễ biến tính khi nhiệt độ tăng cao.
b. Có tính đa dạng.
c. Là đại phân tử và có cấu trúc đa phân.
d. Có khả năng tự sao chép.
Câu 9 : Cấu trúc nào sau đây có chứa prôtêin thực hiện chức năng vận
chuyển các chất trong cơ
thể ?

:'#;94<=8 :'#;94<= 9& 4
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK trả lời.
? Cacbôhiđrat là gì ?
GV nêu câu hỏi.
Có mấy loại cacbôhi-
đrat ? Kể tên đại diện
cho từng loại?
GV cho HS xem các
mẫu hoa quả chứa
nhiều đường, yêu cầu
HS quan sát.
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS thảo luận
nhanh trả lời.
? Các đơn phân trong
phân tử đường đa liên
kết với nhau bằng loại
liên kết gì ? Hãy phân
HS nghe câu hỏi, thảo
luận nhanh, trả lời.
HS nghe câu hỏi, đọc
SGK, cá nhân trả lời.
Các HS khác bổ sung.
HS quan sát, thảo
luận, xác định loại
đường có trong các
mẫu vật.
HS tham khảo SGK,

Nêu câu hỏi và yêu
cầu học sinh thực hiện.
Câu hỏi : Nêu chức
năng của từng loại
đường ?
GV nêu câu hỏi, gọi
HS trả lời.
? Đặc điểm chung của
các loại lipit là gì ?
:'#;94>
GV nêu câu hỏi và yêu
cầu các nhóm tiến hành
thảo luận.
Câu hỏi : Phân tích cấu
trúc và chức năng của
từng loại lipit ?
GV nhận xét, đánh giá,
kết luận vấn đề.
GV dặn dò HS vẽ hình
4.2 vào tập học.
HS tách nhóm theo
hướng dẫn của GV.
Tiến hành thảo luận
theo sự phân công.
HS thảo luận, đại
diện của 1 nhóm lên
trình bày kết quả, các
nhóm còn lại bổ sung.
HS đọc SGK, độc lập
trả lời.

no.
+ Mỡ thực vật : A. béo
không no.
- Chức năng : dự trữ
năng lượng cho tế bào và
cơ thể.
2. Phôtpholipit :
- Cấu tạo : gồm 1 phân
tử Glixêrol, 2 phân tử axit
béo và 1 nhóm phôtphat.
- Chức năng : cấu tạo
nên các loại màng của tế
bào.
3. Stêrôit :
Là thành phần cấu tạo
của màng sinh chất và
một số loại hoocmôn trong
cơ thể sih vật.
4. Sắc tố và Vitamin :
Một số sắc tố như
Carôtenôit và Vitamin như
14
A, D, E, K cũng là một
dạng lipit.
4. Củng cố :
I  Nêu cấu trúc và chức năng của các loại Cacbôhiđrat ?
I > Kể tên một số cấu trúc có sự tham gia của lipit và có bản chất lipit?
5. Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học.
- Làm bài tập cuối bài (trang 22, SGK Sinh học 10)

lời.
1? #Zb<=Z#$
- Prôtêin có cấu trúc theo
nguyên tắc đa phân, đơn
phân là các axit amin. Có
khoảng 20 loại axit amin
tham gia cấu tạo Prôtêin.
- Các phân tử Prôtêin
15
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK trả lời.
? Mỗi phân tử Prôtêin
được đặc trưng bởi
những chỉ tiêu nào ?

:'#;94
GV chia nhóm học sinh
Nêu câu hỏi và yêu
cầu học sinh thực hiện.
Câu hỏi : Mô tả cấu
trúc bậc 1, 2, 3 và 4
của phân tử Prôtêin ?
GV yêu cầu các nhóm
còn lại nhận xét, bổ
sung.
GV nhận xét giải thích
trên hình về cấu trúc
các bậc của prôtêin,
sau đó đánh giá, kết

lời.
HS nghe câu hỏi, tự
nghiên cứu SGK, trả
lời.
khác nhau về số lượng,
thành phần và trình tự sắp
xếp các axit amin.
1. Cấu trúc bậc 1:
Là trình tự sắp xếp đặc
thù của các axit amin
trong chuỗi pôlipeptit.
Phân tử Prôtêin đơn giản
chỉ có vài chục axit amin.
2. Cấu trúc bậc 2:
Cấu trúc bậc 2 là cấu
trúc bậc 1 xoắn lại hoặc
tạo dạng gấp nếp tạo
thành.
3. Cấu trúc bậc 3 và
bậc 4:
- Cấu trúc bậc 3 : do cấu
trúc bậc 2 xoắn lại tạo
thành cấu trúc không gian
3 chiều.
- Cấu trúc bậc 4: được
hình thành từ vài chuỗi
pôlipeptit và có dạng hình
cầu đặc trưng.
Khi cấu trúc không
gian 3 chiều bị phá vỡ thì

kết quả lên bảng.

Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
Z#$
- Cấu tạo nên tế bào và
cơ thể.
Ví dụ : Côlagen  mô liên
kết.
- Dự trữ các axit amin.
Ví dụ: Prôtêin sữa,…
- Vận chuyển các chất.
Ví dụ : Hêmôglôbin
- Bảo vệ cơ thể.
Ví dụ : kháng thể
- Thu nhận thông tin.
Ví dụ : các thụ thể trong tế
bào.
- Xúc tác cho các phản
ứng hóa sinh.
Ví dụ : các Enzim.
4. Củng cố :
I  Kể tên vài loại Prôtêin có trong tế bào và cho biết chức năng của
chúng.
I > Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ
Prôtêin nhưng rất khác nhau về đặc tính. Hãy giải thích ?
5. Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học.
- Xem mục : Em có biết.
- Đọc trước bài 6 trang 26, SGK Sinh học 10.

của phân tử ADN?
Trình bày thành phần
hóa học của một
nuclêôtit?
Nhóm 3, 4:
Câu hỏi : Trình bày
cấu trúc không gian
của phân tử ADN? Đặc
điểm của liên kết
Hiđrô?
GV nêu một câu hỏi
nhỏ, gọi HS trả lời.
? Gen là gì?
HS tách nhóm theo
hướng dẫn của GV.
Tiến hành thảo luận
theo sự phân công.
Các nhóm nghiên cứu
SGK, thảo luận, ghi
kết quả.
Nhóm 1, 2 dán kết
quả lên bảng.

Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
HS nghe câu hỏi, tự
nghiên cứu SGK, trả
lời.
1.f#E$fZ M$
1. Cấu trúc của ADN:

GV yêu cầu đại diện
nhóm 3, 4 lên trình bày
phần thảo luận của
nhóm.
GV treo hình 6.1, nhận
xét và giải thích bổ
sung, sau đó đánh giá,
kết luận vấn đề.
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS thảo luận
nhanh trả lời.
? Hãy cho biết đặc
điểm cấu trúc nào giúp
ADN thực hiện chức
năng mang, bảo quản
và tryền đạt thông tin
di truyền ?
:'#;94>
GV nêu câu hỏi và yêu
cầu học sinh thực hiện
thảo luận.
Nhóm 1, 2
Câu hỏi : Trình bày
cấu trúc đơn phân của
ARN ?
Nhóm 3, 4 dán kết
quả lên bảng.

Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.

2. Chức năng của ADN:
- ADN có chức năng
mang, bảo quản và truyền
đạt thông tin di truyền
(TTDT).
ADN được cấu tạo 2
mạch theo nguyên tắc bổ
sung nên TTDT được bảo
quản rất chặt chẽ. Nếu có
sai sót sẽ có hệ thống
enzim sửa sai trong tế bào
sửa chữa.
1.f# M$
1. Cấu trúc của ARN:
Đơn phân là nuclêôtit,
gồm có 3 thành phần:
+ Đường Pentôzơ :
C
5
H
10
O
5
.
+ Nhóm phôtphat : H
3
PO
4
+ Bazơ nitơ : A, U, G, X
 Có 4 loại đơn phân : A,

Nhóm đại diện dán
kết quả lên bảng, các
nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
chuỗi pôlinuclêôtit, mạch
thẳng.
* rARN :
Cấu tạo gồm một chuỗi
pôlinuclêôtit.
* tARN :
Cấu tạo gồm 3 thùy, có
những đoạn 2 mạch
pôlinuclêôtit liên kết với
nhau theo nguyên tắc bổ
sung.
2. Chức năng của ARN:
- mARN : truyền thông
tin từ AND đến ribôxôm
và được dùng như một
khuôn để tổng hợp nên
Prôtêin.
- rARN : cùng với
prôtêin tạo nên ribôxôm,
là nơi tổng hợp nên
prôtêin.
- tARN : vận chuyển axit
amin tới ribôxôm và làm
nhiện vụ dịch thông tin
dưới dạng trình tự các
nuclêôtit trên AND thành

"#g
34*V^-./QU
%g/QU
12#$ %
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ.
- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước sẽ có lợi gì?
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế
bào vi khuẩn.
134676
Hỏi đáp + Thảo luận nhóm – thuyết trình.
134#5&'(
Hình 7.1 và hình 7.2 SGK Sinh học 10 phóng to.
819& 4&'(
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới :
:'#;94<=8 :'#;94<= 9& 4
21
GV nêu câu hỏi, gọi
HS trả lời.
? Hãy nêu đặc điểm
của tế bào nhân sơ ?
GV nêu câu hỏi, gọi
HS trả lời.
? Kích thước nhỏ đem
lại lợi ích gì cho tế bào
nhân sơ ?
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS trả lời.

kết quả.
Nhóm đại diện dán
kết quả lên bảng.

Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
1EF;GH 4<=#"
%:IC
- Chưa có nhân hoàn
chỉnh.
- Chưa có hệ thống nội
màng và các bào quan có
màng bao bọc.
- kích thước nhỏ, khoảng
từ 1- 5µm.
Kích thước tế bào nhỏ
thì tỉ lệ S/V lớn, giúp tế
bào trao đổi chất với môi
trường nhanh, tế bào sinh
trưởng và sinh sản nhanh.
1? #':#"%:I
C
Gồm : màng sinh chất,
tế bào chất và vùng nhân.
1. Thành tế bào, màng
sinh chất, lông và roi :
* Thành tế bào :
- Cấu tạo : chủ yếu từ
peptiđôglican.
- Chức năng : quy định

cấu trúc khác.
Ribôxôm được cấu tạo
từ prôtêin và rARN, là nơi
tổng hợp nên prôtêin cho
tế bào.
3. Vùng nhân:
Chỉ chứa phân tử ADN
dạng vòng. Một số vi
khuẩn còn chứa Plasmit
trong tế bào chất, đây là
cấu trúc ADN dạng vòng
có khả năng tự nhân đôi
độc lập với ADN của vi
khuẩn.
4. Củng cố :
I  Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì ?
I > Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho
chúng ưu thế gì?
5. Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học.
- Xem mục : Em có biết.
- Đọc trước bài 8 trang 36, SGK Sinh học 10.
23
 !h
"#h
%h/QUi
12#$ %
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.

lời.
HS tách nhóm theo
hướng dẫn của GV.
Tiến hành thảo luận
theo sự phân công.
Các nhóm nghiên cứu
SGK, thảo luận, ghi
kết quả.
* Đặc điểm chung của tế
bào nhân thực :
- Đã có màng nhân ngăn
cách nhân và tế bào chất.
- Đã có hệ thống nội
màng và các bào quan có
màng bao bọc.
- Kích thước lớn và cấu
tạo phức tạp.
1I#"%:
- Cấu tạo: gồm màng
nhân, dịch nhân và nhân
con.
Trong dịch nhân chứa
NST(AND liên kết với
Prôtêin).
- Chức năng : chứa toàn
bộ thông tin di truyền đặc
trưng của loài.
24
Nhóm 3, 4
Câu hỏi : Cấu tạo và

+ Lưới nội chất hạt : là nơi
tổng hợp nên prôtêin tiết,
prôtêin cấu tạo cho tế bào.
+ Lưới nội chất trơn: tham
gia tổng hợp lipit, chuyển
hóa đường, phân hủy các
chất độc hại.
1fH
- Cấu tạo : gồm prôtêin
và rARN.
- Chức năng : là nơi tổng
hợp nên prôtêin.
819H7(4
- Cấu tạo : là một chồng
túi màng dẹp tách biệt
nhau.
- Chức năng : đóng gói,
lắp ráp và phân phối các
sản phẩm của tế bào.
4. Củng cố :
I  Nêu điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực?
I > Nêu mối liên hệ giữa lưới nội chất và bộ máy gôngi trong tế bào?
5. Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học, chuẩn bị làm bài kiểm tra giữa kì.
- Đọc trước bài 9, 10 trang 40 - 43, SGK Sinh học 10.
25

Trích đoạn nghĩa của quỏ trỡnh nguyờn phõn : Phân giải cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp. Thế nào là sự sinh trởng của vi sinh vật? Vi khuẩn sinh trởng với tốc độ lớn nhất và khơng đổi.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status