giao an hay nhat mon vat li 7 - Pdf 47

Giáo án vật lí 7 Trang 1
Tuần 1, PPCT tiết 1
Chương I : QUANG HỌC
Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG
I Mục tiêu:
− Biết khi có ánh sáng truyền vào mắt thì mắt nhận biết được ánh sáng.
− Nêu được thí dụ về nguồn sáng ,vật sáng.
− Rèn kó năng quan sát, thu thập thông tin, xử lí TT , rút ra kết luận.
− Rèn tính cẩn thận, tính tập thể cho hs.
II/ chuẩn bò:
− Hộp kín bên trong có đèn, đèn pin.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nội dung bài học
A/ Hoạt động1: tổ chức tình huống
học tập:
- Quan sát hv và đọc các câu hỏi ơ
ûphần đầu chương
- Giới thiệu chương
- Nhờ đâu ta nhìn thấy mọi vật
xung quanh?
- Y/c hs đọc phần mở bài ở đầu
bài 1(sgk) và trả lời “Ai là người
nói đúng ?
-
B/ Hoạt động 2 : nhận biết ánh
sáng
- Y/c đọc mục 1(sgk) và trả
lời :trường hợp nào mắt nhận
biết được ánh sáng ?
- Y/c thảo luận câu C
1

:trường hợp bật đèn ta nhìn
thấy được mảnh giấy vì nhờ có
ánh sáng từ đèn truyền đến
mảnh giấy rồi truyền đế mắt.
I/Nhận biết ánh sáng
Kl: Mắt ta nhận biết
được ánh sáng khi có
as truyền đến mắt
II/ Nhận biết đư ơ c
v ậ t sáng
KL: Mắt chỉ nhìn
---------------------------------------------
Giáo án vật lí 7 Trang 2
- Đại diện nhóm trả lời.
- Uốn nắn câu trả lời của hs, nhận
xét, tổng kết ý kiến.
- Y/c hs điền vào KL 2
D / Hoạt động 4 : phân biệt nguồn
sáng vật sáng:
- Đưa cho hs đèn pin, y/c bật đèn
và trả lời câu hỏi:
- Bộ phận nào của đèn phát sáng?
- Các bộ phận khác không tự phát
ra ánh sáng sao ta vẫn nhìn thấy
nó?
- Dây tóc bóng đèn và các bộ
phận khác của đèn pin có điểm
gì giống và khác nhau?
- Thông báo cho hs Đ/n nguồn
sáng, vật sáng

ánh sáng.
- Nguồn sáng tự nhiên: mặt trời,
sao, đom đóm,dung nham núi
lửa,…
- Nguồn ssáng nhân tạo: bóng
đèn, nến,…
thấy vật khi có ánh
sáng từ vật phát ra và
truyề đến mắt.
III./ Nguồn sáng vật
sáng:
- Nguồn sáng là
vật tự nó phát ra
ánh sáng.
- Vật được chiếu
sáng phát ra ánh
sáng nhờ vật
khác chiếu sáng
vào nó
- Nguồn sáng+
Vật được chiếu
sáng là Vật sáng

IV/ Rút kinh nghiệm:
---------------------------------------------
Giáo án vật lí 7 Trang 3
Tuần 2, PPCT tiết 2
Bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I.Mục tiêu :
- Biết xác đònh đường truyền của ánh sáng từ thí nghiệm .

- Yêu cầu rút ra kết luận.
- Thống nhất cho hs điền vào sgk ở
phần kết luận.
C .Hoạt động 3: Khái quát kq
nghiên cứu, hình thành đl:
- Môi trường đang làm thí nghiệm là
tra bài cũ
- Hs dự đoán: ánh sáng truyền
theo đường thẳng, đường cong,..
-Nêu lại dự đoán
nh sáng truyền theo đường
thẳng.
-Đưa ra phương án kiểm tra.
-Các nhóm nhận dụng cụ và
tiến hành TN như hvẽ
2.1,2.2(sgk/6).
-Đại diện nhóm trả lời C1,C2.
-Điền vào phần kết luận.Đường
truyền của ánh sáng trong
không khí là đường thẳng.
- Cá nhân trả lời(mtrường không
I/ Đ ường truyền của
ánh sáng
S M
Đường truyền của ánh
sáng trong không khí là
đường thẳng.
*/ Đị nh lu ậ t truy ề n
th ẳ ng ánh sáng.
Trong môi trường trong

- Điều chỉnh đèn pin cho hs quan sát
hình dạng của các chùm sáng.
(2.5(sgk))
- Yêu cầu thực hiện C3.
- Kết lại có 3 loại chùm sáng.
a. Chùm sáng song song :các tia
sáng song song trên đường truyền
của chúng.

b. Chùm sáng hội tụ: các tia sáng
giao nhau trên đường truyền của
chúng.

c. chùm sáng phân kì : các tia sáng
loe rộng ra trên đường truyền của
khí).
- Cá nhân trả lời: trong suốt và
có tính chất như nhau tại mọi
nơi.
-Nhắc lại KL cho các môi
trường trong suốt và đồng tính.
- Ghi kết luận, đl vào vở.
-Ghi qui ước, vẽ hình.
- Quan sát cacù loại .
- Cá nhân nêu đặc điểm của các
loại chùm sáng.
- Hs ghi bài.
II/ Tia sáng-chùm
sáng.
1/ Tia sáng đường

- Giải thích được hiện tượng nhật thực-nguyệt thực.
II.Chuẩn bò:
- Mô hình nhật thực , nguyệt thực.
- Tranh vẽ nhật thực, nguyệt thực,hình 3.1,3.2
III. Hoạt động dạy và học
A. Hoạt động 1: Bài cũ, tình huống
bài mới.
1. Bài cũ:
- Phát biểu đònh luật truyền thẳng
của ánh sáng? Làm sao biết bạn xếp
thẳng hàng?
- Nhật – nguyệt thực là gì? Giải thích
2. Bài mới:
- Đặt vần đề như sgk
B. Hoạt động 2:Tìm hiểu về bóng
tối, bóng nửa tối.
- Giới thiệu TN trên hình vẽ.
- Tiến hành TN: như hình 3.1,3.2
- Điền vào nhận xét.
- Ví sao có bóng tối và bóng nửa tối?
-Thống nhất cho hs điền vào phần
nhận xét.
C. Hoạt động 3 : Hình thành khái
niệm nhật thực.
- Yêu cầu HS tưởng tượng: vào ban
ngày trời không mây mà ta không
nhìn thấy mặt trời. Lúc đó mặt trời
đang ở đâu?
- Giới thiệu trên mô hình.
- Hs trả bài cũ.

2/ bóng nửa tối Trên
màn chắn sau miếng
bìa có1 vùng nhận
được 1 phần ánh sáng
từ đèn truyền tới nên
tạo thành bóng nửa tối
II/ nhật thực. nguyệt
thực
1/ Nhật thực: Khi mặt
trăng name giữa trái
đất và mặt trời, trên
TĐ xuất hiện bong tối
và bóng nửa tối. Đứng
---------------------------------------------
Giáo án vật lí 7 Trang 7
- Nhật thực là gì?
- Yêu cầu em hãy giải thích vì sao có
hiện tượng nhật thực .
- Giáo viên nhận xét, giải thích lại
đầy đủ hiện tượng.
- Khi nào ta quan sát được nhật thực
toàn phần ( một phần).
D. Hoạt động 4:Hình thành khái
niệm nguyệt thực.
- Từ hiện tượng nhật thực, em hãy
cho biết khi nào có nguyệt thực ?
- Nguyệt thực là hiện tượng “trăng bò
che(không phải bò mây che) không
nhận được ánh sáng mặt trời, vậy
trăng phải nằm ở đâu?

phần( nhật thực 1phần)
2/ Nguyệt thực: Khi
mặt trăng bò trái đất,
che khuất không được
ánh sáng từ mặt trời
truyền tới, lúc đó ta
không nhìn thấy mặt
trăng, ta nói có nguyệt
thực.
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 4, PPCT Tiết 4
---------------------------------------------
Giáo án vật lí 7 Trang 8
Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.
I.Mục tiêu:
- Biết được đường đi của tia phản xạ ánh sáng trên gương phẳng.
- Biết xác đònh tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ.
- Phát biểu được , đúng đl phản xạ ánh sáng.
- Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn.
II.Chuẩn bò:
- Gương phẳng, đèn pin.
- Thước đo góc.
III. Hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
A. Hoạt động 1:kiểm tra bài
cũ+tình huống bài mới .
1.Bài cũ:
- Nêu ghi nhớ bài 3.
- Vì sao có ngày đêm?
2.Tình huống bài mới:

phẳng, bóng có thể soi hình ảnh
của mình trên nó.
- Cá nhân thực hiện C1.
- Quan sát gv thực hiện TN.
- Tiếnhành TN theo sự hướng
I/ gương phẳng.
-Những vật có bề mặt
nhẵn, phẳng gọi la
gương phẳng.
- hình ảnh quan sát
trong gương gọi là hình
ảnh tạo bởi gương.
II/ Đị nh lu ậ t ph ả n x ạ
ánh sáng
1/ tượng phản xạ ánh
sáng.
---------------------------------------------
Giáo án vật lí 7 Trang 9
- Đường truyền của tia sáng tới
gương thay đổi như thế nào?
- Thông báo : tia sáng quay lại môi
trường cũ ( tia sáng hắt ra từ gương
phẳng ) gọi là tia phản xạ.
- Thông báo: hiện tượng vừa quan
sát là hiện tượng phản xạ ánh sáng
vậy hiện tượng phản xạ ánh sáng
là gì?
D. Hoạt động 5:tìm hiểu qui luật
về sự thay đổi hướng của tia sáng
khi gặp gương phẳng.

trong gương, 2 tia ngoài gương).
- nh sáng truyền thẳng đến
mặt gương bò gãy khúc và bò hắt
lại vào mội trường không khí.
- Nêu đn hiện tượng phản xạ
ánh sáng.
- Hs đánh dấu vò trí gương
phẳng.
- Hs đánh dấu góc tới, góc phản
xạ, tia phản xạ.
- Dùng thước chia độ đo góc tới,
góc phản xạ.
- Vẽ tia tới, tia phản xạ trên
giấy .
- Rút ra kết luận :
+Tia phản xạ nằm trong cùng
mp với tia tới và đường pháp
tuyến.
+Góc phản xạ bằng góc tới.
- Xác đònh tia phản xạ trên hình
vẽ theo y/c của gv
S N R

i i’

I
Hs thực hiện C4.
2/ Đònh luật phản xạ
ánh sáng
+Tia phản xạ nằm

---------------------------------------------
Giáo án vật lí 7 Trang 11
Tuần 5, PPCT Tiết 5
Bài 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I. Mục tiêu:
− Biết xđ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và nắm tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng.
− Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
− Rèn tính trung thực, can thận, giữ gìn dụng cụ TN.
II. Chuẩn bò:
− Gương phẳng (gương soi), kính trong, mảnh nhựa vuông, giá đỡ.
− Pin, bìa cứng, thước kẻ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
A. Hoạt động 1: kiểm tra bài
cũ+tình huống bài mới
1. Kiểm tra bài cũ.
- Nêu đl phản xạ ánh sáng?
- nh của một vật quan sát được
trong gương gọi là gì?
- Gương phẳng là gì? Vẽ tia phản xạ
biết i=30
0
.
S N
30
0
I

- Quan sát, thảo luận, đưa ra câu
trả lời sơ bộ cho tình huống.
- Quan sát và bố trí lại thí
nghiệm hình 5.2
- Làm theo y/c của gv theo
nhóm.
Nhận xét ảnh không hứng
được trên màn.
- Thảo luận sự giống và khác
nhau của ảnh và bóng.
I / Tính chất của ảnh
tạo bởi gương phẳng:
1/ TN: sgk
2/ Kết luận:
Ảnh của 1 vật tạo bởi
gương phẳng không
hứng được trên màn
chắn, gọi là ảnh ảo.
---------------------------------------------
Giáo án vật lí 7 Trang 12
nh của một vật tạo bởi gp
không hứng được trên màn chắn gọi
là ảnh ảo.
C. Hoạt động 3:Nghiên cứu độ lớn
của ảnh so với vật.
- Trở lại TN hình 5.2 y/c hs thay
gp bằng kính trong như hình vẽ
5.3(sgk) và tiến hành như hướng dẫn
của sgk ở câu C2.
- Kích thước của hai cục pin ntn vơiù

- Thay viên phấn thứ hai vào vò
trí ảnh của viên phấn thứ 1
(kích thước 2 viên phấn bằng
nhau).
- Thay cục pin thứ 2 vào vò trí
ảnh cục pin thứ 1
- chép kl câu C2 vào vở.
- Dự đoán kq:
+Bằng nhau
+Không bằng nhau.
- Làm theo hd của gv.
- Nx: ảnh của điểm và điểm
cách gương 1 khoảng bằng
nhau.
- Chép kl vào vở.
- Vẽ hình, nêu lại tính chất của
ảnh.
- Xđ vò trí ảnh S’ trên hvẽ.
- Vẽ 2 tia pxạ của 2 tia tới SI,
SK.
- Nhắc lại đk nhìn thấy vật :có
as từ vật đến mắt, suy ra đk nhìn
thấy ảnh :as các tia pxạ lọt vào
- Độ lớn ảnh của1 vật
tạo bởi gương phẳng
bằng độ lớn của vật.
- Điểm sáng và ảnh
của nó cách gương
phẳng 1 khoảng bằng
nhau.

- Ta nhìn thấy ảnh ào
S

vì các tia phản xạlọt
vào mắt có đường kéo
dài đi qua nhảS

IV/ Rút kinh nghiệm:
---------------------------------------------
Giáo án vật lí 7 Trang 14
Tuần 6, PPCT Tiết 6
Bài 6: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠOBỞI GƯƠNG PHẲNG.
I.Mục tiêu:
− Luyện tập và vẽ ảnh của 1 vật đặt trước gương phẳng.
− Xác đònh được vùng nhìn thấy của gương phẳng.
II. Chuẩn bò:
− Gương phẳng, bút chì, thước chia độ, mẫu báo cáo.
III. Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Hoạt động 1: Vẽ ảnh của vật đơn giản.
- Xác đònh ảnh của bút chì.
+Đặt vuông góc với gương phẳng.
+Đặt song song gương phẳng.
B. Hoạt động 2: Xác đònh vùng nhìn thấy của gương
phẳng.
- Hd hs cách đánh dấu vùng nhìn thấy của gương phẳng.
+Đặt cố đònh gương phẳng.
+Ngồi giữa gương phẳng với 1bàn .
+Đánh dấu khoảng cách nhìn thấy của bàn phía sau long.
Phần bàn nhìn thấy được vùng nhìn thấy ảnh của


IV/ Rút kinh nghiệm:

Tuần 7, PPCT Tiết 7.
---------------------------------------------
Giáo án vật lí 7 Trang 15
Bài 7: GƯƠNG CẦU LỒI.
I. Mục tiêu:
− Xđ tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi.
− Nhận xét và so sánh được vùng nhìn thấy được của gương cầu lồi với gương phẳng.
− Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi.
− Rèn kó năng thực hành thí nghiệm , quan sát đưa ra kết luận.
− Rèn tính cẩn thận, trung thực khi làm TN.
II. Chuẩn bò:
− Gv: gương phẳng, gương cầu lồi.
− Hs :(gương phẳng, gương cầu lồi) *5+9 cây nến: 10cây( pin).
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
A. Hoạt động 1:
- Kiểm tra bài cũ.
- Tình huống (sgk)
B. Hoạt động 2:quan sát ảnh tạo
bởi gương cầu lồi.
- Giới thiệu gương cầu: mặt phản xạ
là hình cầu hay 1 phần hình cầu.
- Có 2 loại gương cầu:
• Gương cầu lồi đưa 2 gc
• Gương cầu lõm p/biệt gc lồi, gc
lõm.
- Y/c quan sát thí nghiệm sgk.

- nh tạo bởi gc lồi nhỏ hơn vật.
- Quan sát và đánh dấu vò trí nhìn
thấy qua gc lồi vùng phía sau
lưng.
I/ nh tạo bởi
gương cầu lồi.
-Ảnh của một cvật
tạo bởi gương cầu lồi
là ảnh ảo không hứng
được trên màn chắn.
- Ảnh ảo lớn hơn vật.
II/ vùng nhìn thấy
của gương cầu lồi.
Nhìn vào gương cầu
ta quan sát được 1
vùng lớn hơn khi
nhìn vào gương
phẳng có cùng kích
thước. Vùng đó gọi là
vùng nhìn thấy ảnh.
---------------------------------------------
Giáo án vật lí 7 Trang 16
- Gv nhận xét lại, y/c nhắc lại các
phần quan trọng trong bài.
E. Hoạt động 6 :sơ bộ về cách vẽ
tia pxạ trên mặt gương cầu lồi.
- Y/c đọc ‘có thể em chưa biết ‘
I
S O
K

ảnh của cục pin.
- Hs nên nhận xét .
- Làm sao biết ảnh là ảnh ảo ?
- Làm sao kiểm tra xem ảnh lớn hơn
vật ?
- Y/c hs điền vào C2 cho hs nhận
xét .
- Gv nhận xét lại và cho ghi t/c ảnh
vào vở học.
C. Hoạt động 3 :Nghiên cứu sự
phản xạ của 1 số chùm tia đến gc
lõm.
- Làm TN biểu diễn nx hình
dạng của chùm tia pxạ nêu tên
gọi.
- Y/c hs điền vào C3.
- Thống nhất cho ghi ‘chùm sáng tới’
qua gc lõm cho chùm sáng hội tụ
trước gương.
- Làm TN tương tự với các chùm
sáng tới khác hs nx và điền vào
các phần còn lại.
Cho hs ghi các phần vào vở
học.
D. Hoạt động 4 :vận dụng.
- Y/c hs kể tên các vật dụng giống
gương cầu lõm.
- Khi đun thức ăn ở vò trí nào của nắp
nồi là nóng nhất ?
- Y/c quan sát cấu tạo của đèn pin.

b/ KL:
Chiếu chùm tia tới
song song lên gương
cầu lõm ta thu đươv5
một chùm tia phản xạ
hội tụ tại một điểm.
2/ Đối với chùm tia
tới phân kì:
a/ TN:
b/ KL:Một nguồn
sáng nhỏ S đặt trước
gương cầu loom ở
một vò trí thích hợp,
có thể cho một chùm
tia phản xạ song
song.
Giáo án vật lí 7 Trang 19
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 9, PPCT Tiết 9.
Bài 9: ÔN TẬP CHƯƠNG I.
I. Mục tiêu :
− Củng cố kiến thức trong chương “quang học”.
− Khắc sâu các đl cơ bản.
− Rèn kó năng vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.
II. Chuẩn bò:
− Chuẩn bò trướccâu hỏi kiểm tra.
III. Nội dung ôn tập.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
1. Ôn lại kiến thức cũ:
- Y/c hs trả lời các câu hỏi phần tự

vẽ tia pxạ(lần lượt cho S1,S2).
---------------------------------------------
TT duyệt
Trần Kơng Hố
Giáo án vật lí 7 Trang 20
- Khi vẽ ảnh ta cần chú ý t/c gì của
ảnh.
- Hs còn lại nhận xét
- Khắc sâu lại cách vẽ ảnh cúa vật
tạo bởi gp : vẽ bằng 2 cách.
+ Vẽ theo t/c.
+ Vẽ theo đl pxạ ánh sáng.
- Y/c hs xác đòng vùng nhìn thấy trên
hình vẽ bằng cách gạch chéo cho
từng ảnh của S1, S2 VÀ S1S2.
- y/c hs đọc và trả lời C2.
- Có 3 gương kích thước bằng nhau,
làm sao biết gương nào tên gì ?(t/c
mấy của ảnh).
* Muốn nhìn thấy bạn có mấy cách ?
-Nhìn trực tiếp.
-Nhìn qua gương
3. Tổ chức trò chơi ô chữ .
- Cho 1 hs lên bảng điều khiển các
bạn (đọc từng câu cho từng ô chữ).
+ Bức tranh miêu tả cảnh thiên
nhiên là tả(7 ô chữ).
+ Vật tự phát ra ánh sáng.
+ Gương cho ảnh bằng vật(10 ô
chữ).

Trần Kông Hoá
Giáo án vật lí 7 Trang 22
Tuần 10, PPCT Tiết 10
KIỂM TRA 45’
Đề :
1. Khi nào mắt nhận biết được ánh sáng ? Nhận bíêt 1 vật?
2. So sáng điểm giống và khác nhau giữa gương phẳng, gc lồi, gc lõm.
3. Phát biểu đònh luật truyền thẳng ánh sáng, đònh luật phản xạ ánh sáng. Vì sao ánh sáng truyền từ
không khí vào gặp gương bò đổi sang hướng khác ?
4. Vẽ ảnh của 1 vật dài 2cm, đặt cách gương phẳng 3cm. Biết vật đặt song song với gương phẳng.
ĐÁP ÁN
1. Khi as mắt mắt nhận biết được as.
Khi vật phát ra as truyền vào mắt nhìn thấy vật .(1đ)
2. Điểm giống và khác nhau của ảnh tạo bởi gp, gc lồi, gc lõm. (2đ)
a). Giống:
ảnh không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo.
b). Khác nhau :
GP GC LỒI GC LÕM
nh = vật ảnh < vật ảnh > vật
nh, vật cách gương ảnh xa gc lồi hơn vật ảnh gần gc lõm hơn vật.
1 khoảng = nhau
3. Nêu đúng đl (2đ), giải thích đúng (1đ).
4. A B A B

A’ B’ A’ B’

Vẽ đúng 1 trong 2 hình trên (3đ)
---------------------------------------------
Giáo án vật lí 7 Trang 23
Tuần 11, PPCT Tiết 11

Gõ cho âm thoa phát ra âm, dùng
tay chạm nhẹ, chạm mạnh vào âm
thoa nhận xét gì?
Khi phát ra âm thì nguồn âm có
đặc điểm gì khác thường?
Thông báo : chuyển động, rung rinh,
lắc lư,… gọi là dao động.
- Tổng hợp ý kiến : khi phát ra âm,
mọi vật đều dao động.
D. Hoạt động 4: Vận dụng, củng
cố, hường dẫn về nhà.
- Y/c hs tự vận dụng C6,C7.
- C8: nhóm đưa ra cách kiểm tra.
- m phát ra từ cái trống.
- Hs đưa ra đ/n nguồn âm ghi
vào vỡ.
- Sợi dây rung rinh.
- Viên phấn bò lăn.
- Chạm nhẹ: tay tê (âm thoa dao
động).
- Chạm mạnh : tay tê – không
nghe âm phát ra.
- Nguồn âm rung rinh, chuyển
động,…
- Hs ghi đặc điểm của nguồn âm.
- Cá nhân trả lời C6, C7.
- Thảo luận nhóm C8.
I/Nhận bíêt nguồn
âm.
Vật phát ra âm gọi là

Giáo án vật lí 7 Trang 25
Tuần 12, PPCT tiết 12
Bài 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM.
I. Mục tiêu :
- Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm.
- Sử dụng đúng thuật ngữ “âm cao”(âm bổng), “âm thấp”(âm trầm).
- So sánh sự khác biệt giữa 2 âm.
II. Chuẩn bò:
- Giá TN, con lắc, đóa đục lổ, nguồn điện.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
A. Hoạt động 1: tạo tình huống.
- Y/c hs nghe 2 âm thanh phát ra từ
âm thoa:
• m tạo ra từ dùi bằng
gỗ.
• m tạo ra từ dùi bằng
nhựa.
Hai âm này có điểm gì khác
nhau ?
- m tạo ra từ :
Dùi cây :âm bổng (âm
cao)
Dùi nhựa: âm trầm (âm
thấp).
Nguyên nhân nào có sự khác
nhau như vậy?
B. Hoạt động 2: Tìm hiểu dao
động nhanh, chậm, tần số .
- Y/c quan sát TN 1(hvẽ 11.1)

nhanh, tần số dao
động càng lớn.
---------------------------------------------

Trích đoạn Hoạt động 4: Dịng điện trong kim loại. Hoạt động 4: Vận dụng Tác dung sinh lí:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status