Thực trạng và giải pháp đánh giá tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ - Pdf 41

BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾTP. HỒCHÍ MINH

TRẦN THỊTHU PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA VỐN XÃ HỘI ĐẾN KHẢNĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC
HỘGIA ĐÌNH NÔNG THÔN ỞTHÀNH PHỐCẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨKINH TẾ

TP. HỒCHÍ MINH–NĂM 2016


BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾTP.
HỒCHÍ MINH
TRẦN THỊTHU PHƯƠNG
MSHV: 7701230019

TÁC ĐỘNG CỦA VỐN XÃ HỘI ĐẾN KHẢNĂNG TIẾP CẬN TÍN
DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC HỘGIA ĐÌNH NÔNG THÔN
ỞTHÀNH PHỐCẦN THƠCHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 603.40402
LUẬN VĂN THẠC SĨKINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCTS. NGUYỄN HOÀNG BẢO

TP. HỒCHÍ MINH–NĂM 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................21
3.1 Khung phân tích của nghiên cứu...............................................................21
3.3 Phương pháp chọn mẫu..............................................................................23
3.4 Mô hình nghiên cứu...................................................................................24
3.4.1 Các biến trong mô hình.......................................................................25
3.4.2 Mô hình nghiên cứu.............................................................................25
CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.............................28
4.1 Vốn xã hội ở nông thôn Việt Nam.............................................................28
4.2 Thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam..................................................30
4.3 Tổng quan về địa bàn TP Cần Thơ................................................................31
4.4 Thị trường tín dụng trên địa bàn TP Cần
Thơ...........................................31Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN................................34
5.1.Thống kê mô tả......................................................................................34
5.1.1.Vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng chính thức....................34
5.1.2.Đặc điểm các khoản vay.................................................................36
5.1.3.Đặc điểm cá nhân người đi vay......................................................37
5.1.4. Đặc điểm hộ gia đình.........................................................................39
5.2 Kiểm định về mối quan hệ giữa vốn xã hội, đặc điểm vốn vay, đặc điểm cá
nhân và hộ gia đình với khả năng tiếp cận tín dụng chính thức......................41
5.3 Kết quả hồi quy mô hình binary logistic giữa khả năng tiếp cận tín dụng với
các biến độc lập trong mô hình..................................................................47
5.4 Kết quả hồi quy mô hình hồi quy giữa giá trị khoản vay với các biến độc lập
trong mô hình.............................................................................................52
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................56
6.1 Kết luận......................................................................................................56
6.2 Kiến nghị....................................................................................................57



Mục tiêu tổng quát của đềlà phân tích tác độngcủa vốn xã hội đến khả năng tiếp
cận tín dụngchính thức củacác hộ gia đình nông thôn tại TP Cần Thơ. Với mục tiêu
tổng quát trên, bài viết đặt ra hai mục tiêu cụ thể là: (1) phân tích tác động của vốn
xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn
trên địa bàn TP Cần Thơ và (2) đánhgiá ảnh hưởng của vốn xã hội đến giá trị
khoản vốn vay được từ nguồn tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn.
Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp từ các hộ gia đình
có vay vốn và không có vay vốn tại TP Cần Thơ.Để trả lời cho hai mục tiêu nghiên
cứu, bài viết sử dụng mô hình hồi quy binary logit và mô hình hồi quy bội theo
phương pháp bình phương nhỏ nhất.Với mục tiêu thứ nhất tác giả sử dụng mô hình
hồi quy logit với biến phụ thuộc là xác suất tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ
gia đình. Sau khi ước lượng mô hình logit, nghiên cứu nhậnthấy rằng vốn xã hội cụ
thể là mạng lưới xã hội chính thức, niềm tin và người bảo lãnh có ảnh hưởng tích
cực đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ.Từ kết quả của mục
tiêu thứ nhất tác giả tiếp tục nghiên cứu giải quyết mục tiêu thứ hai. Bài viết sử
dụng mô hình hồi quy bội theo phương pháp bình phương nhỏ nhất để đánh giá
ảnh hưởng của vốn xã hội đến giátrị khoản vốn vay.Kết quả hồi quy cho thấy,các
yếu tố của vốn xã hội là mạng lưới xã hội chính thức, niềm tin và sự hợp tác có
quan hệ cùng chiều với lượng vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức.Ngoài ra, bài
viết còn chứng minh rằng ngoài vốn xã hội còn có các yếu tố kháctác động đến khả
năng tiếp cận tín dụng chính thức và giá trị khoản vốn vay là lãi suất vàtài sản thế
chấp. Kết quả của bài nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu của Oken
(2004) Heikkilaa (2009), Lawal (2009) cho rằng vốn xã hội tăng làm tăng khả
năng tiếp cận tín dụng chính thứccủa các hộ gia đình.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU


1.1 Đặt vấn đềXu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang ảnh
hưởng đến các quốc gia trên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như

hội. Ngày càng có nhiều bằng chứng thực nghiệm cho rằng vốn xã hội có thể giúp
các hộ gia đình hoặc những doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn khắc phục được
sự thiếu hụt các loại vốn khác (Annen, 2001; Fafchamps và Minten, 2002 ).


Vậy, thực tế vốn xã hội có tác động như thế nào đến khả năng tiếp cận tín dụng
chính thức của các hộ gia đình ở khu vực nông thôn? Để trả lời câu hỏi này, tôi
thực hiện đề tài “Tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức của các hộ gia đình nông thôn ở TP Cần Thơ”dựa trên số liệu sơ cấp được
phỏng vấn từ các hộ gia đình có vay vốn và không có vay vốn.Mục tiêu nghiên cứu
này là nhằm tìm ra mối quan hệ giữa vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng
chính thức của các hộ gia đình ở nông thôn TP Cần Thơ dựa trên những cơsở và
bằng chứng thuyết phục. Trên cơ sở đó, đề xuất những gợi ý chính sách giúp cải
thiện đời sống của các hộ gia đình nông thôn.
1.2Mục tiêu nghiên cứuMục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích tác động của vốn
xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụngchính thứccủa các hộ gia đình nông thôn tại
TP Cần Thơ. Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể
như sau:(1) Phân tích tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức của các hộ gia đình nông thôn tại TP Cần Thơ.(2) Đánh giá ảnh hưởng của
vốn xã hội, đặc điểm khoản vay và đặc điểm nông hộ đến khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của hộ gia đình nông thôn tại TP Cần Thơ.
4(3) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượngvốn của các hộ gia đình nông thôn
khi có nhu cầu vay vốn tại các tổ chức tín dụng chính thức trên địa bàn TP Cần
Thơ(4) Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cho
các hộ gia đình nông thôn trên địa bàn TP Cần Thơ.
1.3 Câu hỏi nghiên cứuĐề tài được thực hiện để trả lời những câu hỏi sau:(1) Vốn
xã hội có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ tại
TP Cần Thơ không? (2) Vốn xã hội, đặc điểm khoản vay và đặc điểm nông hộ tác
động như thế nào đến khả năng vay vốn của các hộ gia đình nông thôn tại TP Cần
Thơ? (3) Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến lượng vốn mà hộ gia đình vay ở các



HƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Lý thuyết về vốn xã hội2.1.1 Các quan điểm
về định nghĩa vốn xã hội (social capital)Vốn xã hội được quan niệm là một loại
vốn, bên cạnh các loại vốn khác như vốn kinh tế vốn văn hóa, vốn con người. Một
trong những người đầu tiên tiên phong trong việc nghiên cứu vốn xã hội là Lyda
Judson Hanifan (1916), cho đến nay khái niệm vốn xã hội (VXH) đã được phát
triển với nhiều định nghĩa và cách giải thích khác nhau. Theo Hanifan (1916), dùng
khái niệm vốn xã hội để chỉ tình thân hữu, sự thông cảm lẫn nhau, cũng như sự
tương tác giữa các cá nhân hay gia đình –những người tạo nên một đơn vị xã hội.
Khái niệm này đã được Pierre Bourdieu mở rộng vào năm 1986: vốn xã hội là toàn
bộ nguồn lực (hiện hữu hoặc tiềm ẩn) xuất phát từ mạng lưới quen biết trực tiếp
hay gián tiếp (chẳng hạn cùng thành viên của một tôn giáo, hoặc cùng sinh quán
hay đồng môn) và là một mạng lưới lâu bền bao gồm các mối liên hệ quen biết
nhau và nhận ra nhau. Bourdieu cho rằng khối lượng vốn xã hội của một cá nhân
chính là mối quan hệ và danh tiếng của cá nhân đó trong xã hội và thực chất nó là
mạng lưới xã hội của cá nhân. Một cá nhân có mạnglưới quen biết (trực tiếp hoặc
gián tiếp) lớn thì sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc tìm kiếm và khẳng định vị thế
của họ trong xã hội. Năm 1988, nhà xã hội học người Mỹ James Coleman đưa ra
một cách định nghĩa về vốn xã hội khác với Bourdieu, ông hiểu vốnxã hội bao gồm
những đặc trưng trong đời sống xã hội như sau: các mạng lưới xã hội, các chuẩn
mực và sự tin cậy trong xã hội (scoail trust) là những cái giúp cho các thành viên
có thể hành động chung với nhau một cách có hiệu quả nhằm đạt tới những mục
tiêu chung.Nhà chính trị học Robert Putnam (1995) đã lập lại ý tưởng của Coleman
và đưa ra định nghĩa như sau về vốn xã hội: Vốn xã hội nói tới những khía cạnh
đặc trưng của tổ chức xã hội như các mạng lưới xã hội, các chuẩn mực và sự tin
cậy trong xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp và sự hợp tác nhằm đạt
đến lợi ích hỗ tương. Ông cho rằng trong một nhóm, nếu tất cả các thành viên tin
tưởng nhau, họ có thể hoàn thành công việc của họ tốt hơn và vốn xã hội cho phép
họ làm những công việc với chi phí thấp hơn. Cách hiểu của Ngân hàng

các mạng lưới xã hội như các cá nhân, các nhóm, các tổ chức các hiệp hội với nhau
sẽ tạo ra sự hiểu biết lẫn
8nhau. Lợi ích mà các hộ gia đình nhận được từ vốn xã hội của mình là những điều
kiện thuận lợi để chủ thể tham gia huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài
chính. 2.1.2Đo lường vốn xã hội trong nghiên cứu Đã có nhiều tài liệu thảo luận về
các phương pháp tiếp cận khác nhau để đo lường vốn xã hội. Phải thừa nhận rằng,
đo lường vốn xã hội là một công việc rất khó khăn. Thứ nhất, do sự cùng tồn tại
của nhiều định nghĩa về vốn xã hội. Thứ hai, vì vốn xã hội được dựa trên các chỉ số
đại diện vô hình, khó định lượng. Thứ ba, đo lường vốn xã hội không chỉ đo lường
số lượng mà còn đo lường chất lượng của nguồn vốn xã hội trên nhiều quy mô
khác nhau. Trong nghiên cứu này, vốn xã hội được đo lường bằng các yếu tố hợp
thành vốn xã hội bao gồm: mạng lưới xã hội (mạng lưới chính thức và phi chính
thức), niềm tin vào sự hợp tác. Mạng lưới xã hội Mạng lưới xã hội đề cập tới mối
quan hệ giữa các cá nhân hoặc các nhóm, có thể được coi là các yếu tố “cơ cấu”
của vốn xã hội và được xem là một yếu tố quan trọng hình thành nên vốn xã hội
như số lượng và cách thức trao đổi giữa những người trong cùng mạng lưới có thể


ảnh hưởng đến mức độ hỗ trợ mà một cá nhân nhận được, cũng như có thể tiếp cận
được các nguồn hỗ trợ khác. Trong vốn xã hội, mạng lưới xã hội được phân biệt
trên một số khía cạnh như: loại mạng lưới chính thức và không chính thức; cấu trúc
mạng lưới đóng và mở, mạng lưới đồng nhất và không đồng nhất; quan hệ mạng
lưới theo chiều ngang và theo chiều dọc (Stone, 2001). Trong khuôn khổ nghiên
cứu, bài viết chỉ tiến hành đo lường mạng lưới xã hội theo loại mạng lưới là mạng
lưới chính thức và mạng lưới không chính thức. Trong phạm vi nghiên cứu của bài
viết này, chúng tôi chỉ thực hiệnđo lường mạng lưới xã hội bao gồm mạng lưới
chính thức và mạng lưới không chính thức. Mạng lưới chính thức Mạng lưới chính
thức bao gồm các tổ chức chính thức như các tổ chức tình nguyện và các hiệp hội
(theo Putnam, 1995, trích bởi Baum và Ziersch, 2003).
9Theo Stone (2001) mạng lưới các mối quan hệ xã hội chính thức liên quan đến

10Đối với mạng lưới xã hội chính thức dựa trên quan hệ dân sự, để đo lường Stone
(2001) sử dụng chỉ số tham gia của công dân, chỉ số này được đo lường bằng mức
độ tham gia của cá nhân trong các vấn đề địa phương, nhận thức về khả năng ảnh
hưởng đến các vấn đề về địa phương, và sự tin tưởng trong các tổ chức công dân.
Mạng lưới không chính thức Baum và Ziersch (2003) đã phân biệt mạng lưới
không chính thức bao gồm bạn bè, gia đình, hàng xóm và các mối quan hệ liên
quan đến công việc (Baum và Ziersch, 2003). Theo Finch (1989) (trích bởi Stone,
2001) phânbiệt đầu tiên trong mạng lưới không chính là mạng lưới trong gia đình
và mạng lưới ngoài gia đình. Tác giả cho rằng, các thành viên trong một hộ gia
đình hợp tác và hoạt động theo những cách khác nhau để mở rộng mạng lưới gia
đình và họ hàng với các hộ gia đình khác bên ngoài. Mạng lưới không chính thức
đề cập đến mạng lưới bên ngoài gia đình và họ hàng bao gồm tình bạn và các mối
quan hệ thân mật khác như mối liên hệ giữa hàng xóm láng giềng. Mạng lưới xã
hội không chính thức được Harper (2002) đo lường thông qua mối quan hệ bạn bè
và mạng lưới hàng xóm. Mối quan hệ này được đánh giá bằng số lượng bạn bè, số
lượng hàng xóm láng giềng hay tần xuất gặp gỡ và nói chuyện với người thân, bạn
bè, hàng xóm hoặc bằng chỉ số tương tác xã hội như mối liên hệ giữa các cá nhân
được thực hiện thông qua việc gặp gỡ giữa mọi người trong các câu lạc bộ, nhà
thờ, các tổ chức; sự liên lạc với bạn bè gia đình hàng xóm. Để đo lường chỉ số này,
Cindy-Ann và Doug (2002) đã sử dụng câu hỏi: “Trong tháng vừa qua bạn có
thường xuyên giaotiếp với gia đình và/hoặc bạn bè, qua điện thoại, qua internet
hoặc qua đường bưu điện không?’’ hay “Nếu bạn đột nhiên phải đối mặt với tình
trạng khẩn cấp dài hạn như cái chết của một trụ cột gia đình hoặc [NÔNG THÔN:
thất bại sau thu hoạch; ĐÔ THỊ: mất việc làm], có bao nhiêu người ngoài gia đình
ngay lập tức sẵn sàng hỗ trợ bạn?” (Ngân hàng Thế Giới, 2003).
11Niềm tin và sự hợp tácSự tương trợ và niềm tin là những yếu tố cốt lõi của vốn
xã hội (Putnam, 1995). Theo quan niệm của tác giả, các mối quan hệ xã hội tạo ra
niềm tin giữa các cá nhân và các nhóm. Niềm tin tạo điều kiện thuận lợi cho sự
hợp tác, mức độ tin tưởng trong một cộng đồng càng lớn, khả năng hợp tác càng
cao. Coleman (1988) chỉ ra rằng niềm tin được hình thành bởi sự tương tác lặp đi

dụng là khả năng nông hộ có thể tiếp cận được một nguồn tín dụng cụ thể nào đó
nghĩa là họ có thể vay mượn được tiền từ tổ chức tín dụng đó (Diagne và
Zeller, 2001). Trong nghiên cứu này, khả năng tiếp cận tín dụng được thể hiện qua
2 phương diện, một là khả năng vay hay cơ hội vay được tiền của một nông hộ; hai
là lượng tiền vay được từ các tổ chức tín dụng chính thức được giới hạn bởi ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,ngân hàng Chính sách Xã hội,
vàcácngân hàng thương mại nhà nước.2.3 Vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng
2.3.1 Cách thức vốn xã hội ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng Theo lý thuyết vềvốn
xã hội, những ảnh hưởng đếnsự tiếp cận tín dụng bao gồm việc chia sẽ thông tin
qua các mối quan hệ xã hội, lòng tin với mọi người và sự gắn bó giữa mọi người
trong xã hội. Trong một thị trường được đặc trưng bởi các thông tin không hoàn
hảo như thị trường tín dụng, mối liên kết giữa mọi người trong các nhóm, các


tổchức xã hội có thểlàm tăng quá trình trao đổi thông tin để tạo ra các cơ hội tiếp
cận tín dụng (Fafchamps và Minten, 1998). Ngoài ra, các đặc tính của mạng lưới
xã hội cũng ảnh hưởng đến quá trình lưu chuyển thông tin. Devereux và Fishe
(1993) cho rằng, nếu mạng lưới mà đồng nhất, nó sẽ làm giảm thông tin không
hoàn hảo và tạo điều kiện thuận lợi cho các biện pháp trừng phạt xã hội được
áp dụng (Devereux và Fishe, 1993). Tuy nhiên, Grootaert (1999) không đồng ý
với quan điểm này. Ông khẳng định trong mạng lưới các hiệp hội, các nhóm hay
các tổ chức không đồng nhất như có cả nam lẫn nữ, hay bao gồm những người có
trình độ học vấn khác nhau có thể tiếp cận tín
13dụng tốt hơn bằng cách cung cấp thông tin khácnhau giữa các thành viên về các
nguồn tín dụng sẵn có rộng rãi hơn. Kilpatrick (2002) chỉ ra rằng, vốn xã hội đóng
vai trò tạo điều kiện cũng như là chất xúc tác của quá trình học tập và chia sẽ trong
cộng đồng thông qua sự hỗ trợ của truyền thông. Việc trao đổi kiến thức được coi
là trao đổi thông tin và kỹ năng giữa các bạn bè, hàng xóm, giữa các thành viên
trong gia đình và các thành viên trong nhóm. Sự chia sẻ thông tin kỹ năng có thể
tạo điều kiện cho các cá nhân tham gia đầy đủ các hoạt động trong xãhội và tạo ra

trong hoạt độngkinh tế (Pretty và Ward, 2001)cũng như trong hoạt động tín dụng.
2.3.2 Các nghiên cứu về vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụngĐã có nhiều
nghiên cứu tìm hiểu về mối liên hệ giữa vốn xã hội và tiếp cận tín dụng đã chứng
minh rằng vốn xã hội có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các cá
nhân, hộ gia đình cũng như các doanh nghiệp. Lawal và cộng sự (2009), trong một
nghiên cứu thực nghiệm đối với các hộ gia đình nông dân trồng ca cao ở Nigeria,
đã chỉ ra rằng các hiệp hội và mạng lưới là những phương tiện mà qua đó vốn xã
hội của các nông hộ được tích lũy. Nhóm tác giả đã chứng minh rằng nếu có sự gia
tăng trong một đơn vị vốn xã hội sẽ làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ
gia đình này. Okten (2004) trong nghiên cứu về cách thức mà các mạng lưới gia
đình và cộng đồng ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng của một cá nhân với tổ
chức tín dụng, ông cho rằng vai trò của cộng đồng trong việc cung cấp thông tin rất
quan trọng, nó làm giảm chi phí tìm kiếm của khách hàng và chi phí giám sát, thực
thi của các tổ chức cho vay. Tác giả khẳng định mạng lưới cộng đồng và gia đình
có ý nghĩa trong việc các cá nhân hiểu biết một nơi để vay, cũng như các tổ chức
tín dụng ra quyết định chấp nhận cho vay. Nghiên cứu một trường hợp ở Uganda,
Heikkilaa và cộng sự (2009) đã khẳng định vốn xã hội có tác động tích cực đối với
khả năng tiếp cận tín dụng nhưng nhận thấy mối liên hệ giữa lòng tin của mọi
người với nhau và sự tiếp cận các khoản vay thì không có ý nghĩa. Ajam (2009) khi
xem vai trò của vốn xã hội trong tiếp cận tín dụng vi mô ở Ekiti Stateđã cho
thấyvốn xã hội có ảnh hưởng tích cựcđến khả năng tiếp cận tín dụng vi mô. Trong
chỉ số vốn xã hội, các yếu tố ảnh hưởng mạnh tới khả năng tiếp cận tín dụng vi mô
bao gồm các biến là số lượng hiệp hội mà hộ gia đình là thành viên, lượng tiền mặt
và các khoản đóng góp lao động của các hộ gia đình khi tham gia vào các
hiệp hội khác nhau. Nghiên cứu kết luận rằng, việc tham gia vào các mạng lưới
xã hội hay các hiệp
15hội sẽ giúp các hộ gia đình cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng. Kết quả phân
tích ảnh hưởng của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức ở các
nông thôn Thái Lan của Heikkilaa (2009) chỉ ra rằng vốn xã hội ràng buộc, kết nối


đặc điểm của từng nông hộ (như kích thước hộ, thu nhập, tuổi của người đi vay,
trình độ học vấn của người đi vay, tình trạng hôn nhân,giới tính). Nhiều nghiên cứu
đã tìm hiểu mối liên hệ giữa đặc điểm của các hộ gia đình với khả năng tiếp cận và
lựa chọn tín dụng của họ.Zeller (2001) cho rằng trình độ học vấn của người đi vay
càng cao thì khả năng tiếp cận tín dụng của hộ đó càng lớn và những người này
thường có xu hướng chọn lựa khu vực tín dụng chính thức để vay. Trong khi Lawal
(2009) chỉ ra rằng kích thước hộ lớn thì khả năng tiếp cận tín dụng của hộ sẽthấp
hơn, còn Marge (2003, trích bởi Isaac, 2012) kết luậntuổi của một người càng lớn


thì uy tín càng cao,do đó khả năng vay được vốn cànglớn, tuy nhiên khi tuổi
củangười đó tăng đến một thời điểm nhất định thì xác suất cho vay vốn sẽ giảm.
Kết quả nghiên cứu củaTrần Thọ Đạt (1998) cho rằng nếu giới tính của người đi
vay là nữ thường ít thích tiếp cậntín dụng chính thức. Họ thích vay từ những
chương trình hỗ trợ vốn của phụ nữ hơn vì thủ tục đơn giản và không cần phải thế
chấp tài sản. Dufhues (2012) khẳng định dân tộc của người đi vay có ý nghĩa trong
nghiên cứu về khả năng vay tín dụng. Nghiên cứu của Issac (2012), Okten (2004)
cho rằng tình trạng hôn nhân và người đi vay là chủ hộ có ảnh hưởng cùng chiều
đến tiếp cận tín dụng nhưng không mạnh. Campbel và Mankiw (1989) khẳng
định rằng thu nhập có tác động dương đến khả năng tiếp cận tín dụng bởi vì thu
nhập cao sẽ đảm bảo được khả năng trả nợ vay. Okent (2004) đã chứng minh trong
nghiên cứu của mình rằng khoảng cách từ nhà đến tổ chức tín dụng có tác động âm
đến khả năng tiếp cận tín dụng bởi vì khoảng cách càng xa thì sẽ càng làm tăng chi
phí giám sát và sàn lọc của các tổ chức tín dụng. Kết quả nghiên cứu của Ha
(1999) chỉra rằng tổng diện tích đất sở hữu bởi nông hộ có quan hệ thuận chiều với
khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ,
17nghĩa là tổng diện tích đất của nông hộ tăng 1 đơn vị thì việc tiếp cận vốn tín
dụng tăng 1 đơn vị. Bảng 2.1 Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận
tín dụng BiếnChiều tác độngGiải thíchVốn xã hộiMạng lưới xã hội+Mạng lưới xã
hội rộng, khả năng tiếp cận tín dụng sẽ cao hơn(Okten và Osili, 2004)Niềm

kiện tiếp cận tín dụng khác nhau (Ha, 1999)2.5 Đánh giá các tài liệu nghiên cứu có
liên quanTóm lại,việc đo lường vốn xã hội có thể dựa vào nhiều chỉ số khác nhau
tùy theo từng mục đích nghiên cứu. Việc sử dụng phương pháp định lượng để đo
lường mạng lưới xã hội bằng các chỉ số đại diện thông qua việc sử dụng các bảng
câu hỏi sẽ thuận tiện cho việc điều tra. Tuy nhiên có thể không đánh giá toàn diện
về vốn xã hội. Vì thế có thể kết hợp phương pháp định lượng và phương pháp định
tính để đo lường vốn xã hội. Cácnghiên cứu gần đâycho thấy, số lượng mạng lưới
mà các thành viên hộ gia đình tham gia và số lượng người có thể giúp đỡ gia đình
khi đối mặt với khó khăn được sử dụng để đo lường mạng lưới xã hội. Ở nông thôn
Việt Nam, có nhiều loại tổ chức hiệp hội khác nhau như hội nông dân, công đoàn,
hội phụ nữ, đoàn thanh niên, tổ chức tôn giáo và cáctổ chức xã hội khác được
thành lập nhằm hỗ trợ người dân trong sản xuất và cuộc sống hàng ngày. Đặc biệt
khi ngân hàng Chính sách Xã hội cung cấp tín dụng cho người dân nông thôn
thông qua các tổ chức này tại địa phương, vai trò của họ được đánh giá ngày càng
quan trọngtrong việc hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn tín dụng chính thức. Bên
cạnh đó, sự tương tác giữa các mối quan hệ họ hàng, hàng xóm láng giềng và bạn
bè cũng rất hữu ích trong việc hỗ trợ, cung cấp thông tin về việc kinh doanh sản
xuất cũng như các nguồn tín dụng cho vay để giải quyết khó khăn.
Trong các nghiên cứu, đa số các học giả dùng các chỉ số đại diện bằng cách kết
hợp các phương pháp khác nhau như phương pháp nghiên cứu định tính, phương
pháp định lượng hay phương pháp so sánh. Các nhà nghiên cứu cũng đã sử dụng
phương pháp dùng bảng câu hỏi hoặc phương pháp thí nghiệm như trò chơi về
lòng tin, trò chơi về hàng hóa công, trò chơi tiến thoái lưỡng nan giữa hai người tù,
trò chơi nhà độc tài để đo lường hai thành phần này của vốn xã hội.Các bảng câu
hỏi được sử dụng phổ biến như bảng câu hỏi của Ngân hàng Thế Giới, Hệ Thống


Kê Châu Âu (ESS) và Grootaret cùng cộng sự (2004). Bảng 2.2. Tóm tắt cách thức
đo lường vốn xã hội Các yếu tố hợp thành vốn xã hộiCác chỉ số đo lường vốn xã
hộiMạng lưới chính thức-Số lượng các tổ chức, nhóm văn hóa, giải trí, xã hội...Tần số và cường độ tham gia vào các tổ chức, nhóm văn hóa, giải trí xã hội.Cường độ, tần suất tham gia các tổ chức tự nguyện.-Cường độ, tần suất tham gia



cácloạiđồthị:biểuđồhìnhcột,biểuđồtượng
hình,biểuđồdiệntích(hìnhvuông,hìnhtròn,hìnhchữnhật),đồthịđường gấpkhúcvà
biểuđồhìnhmạngnhện.Vốn xã hộiMạng lưới chính thức(formal_net)Mạng lưới phi
chính thức(informal_net)Niềm tin(Trust)Có người bảo lãnh(guarantor)Sự hợp
tác(cooperation)Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức(AC)Giá trị vốn
vay(loansize)Đặc điểm người đi vay và hộ gia đình-Giới tính (gender)-Chủ hộ
(head_hh)-Tuổi (age)-Dân tộc (ethnic)-Tình trạng hôn nhân (marital_status)-Học
vấn (education)-Thu nhập (income)-Khoảng cách (distance)-Tổng diện tích đất sỡ
hữu của nông hộ (square)Đặc điểm khoản vay-Lãi suất(interst_rate)-Tài sản thế
chấp (collateral)-Mục đích vay (purpose_loan)
22Phương pháp phân tích thống kê mô tảTheo Mai Văn Nam (2008),định nghĩa
rằng phương pháp phân tích thống kê mô tả là cácphươngphápcóliênquanđến
việcthuthậpsốliệu,tómtắt,trìnhbày,tínhtoánvàmôtảcácđặctrưngkhácnhauđể
phảnánhmộtcáchtổngquátđốitượngnghiêncứu. Các đại lượng thường được dùng mô
tả tập dữ liệu như: (1) Đại lượng mô tả mức độ tập trung: mean, mode, median; (2)
Đại lượng mô tả mức độ phân tán: phương sai, độ lệch chuẩn, khoảng biến
thiên.Phương pháp phân tích tần sốTheo Võ Thị Thanh Lộc (2001),để thực hiện
phân tích tần số chúng ta phảimô tả và tìm hiểu về đặc tính phân phối của một mẫu
số liệu thô bằng cáchlập bảng phân phối tần số. Bảng phân phối tần số là bảng tóm
tắt các dữ liệu được sắp xếp theo một thứ tự nào đó -tăng dần hoặc giảm dần. Sau
đó, thực hiện các bước: (1) Xác định số tổ của dãy số phân phối; (2) Xác định
khoảng cách tổ; (3) Xác định giới hạn trên và giớihạn dưới của mỗi tổ; (4) Xác
định tần số của mỗi tổ bằng cách đếm số quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó. Cuối
cùng, trình bày kết quả trên biểu bảng, sơ đồ. Ngoài ra, Lộc ( 2001) cũng cho rằng
để thực hiện phân tích số liệu tốt hơn cũng nênthực hiện phân tích phân phối tần số
tích lũy. Phân phối tần số tích lũy sẽ cộng dồn các tần số nhằm đáp ứng một
mụcđích khác của phân tích thống kê là khi thông tin được đòi hỏi muốn biết số
quan sát mà giá trị của nó ít hơn một giá trị cho sẵn nào đó.Trong bài nghiên cứu,

thức của hộ. Các biến này được mô tả chi tiết ở bảng 3.2.3.3 Phương pháp chọn
mẫuMẫu nghiên cứu được lấy theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân cụm,
theo khu vực địa lý để đảm bảo ý nghĩa thống kê của mẫu điều tra. Đối tượng khảo
sát là các hộ gia đình nông thôn tại 5 quận, huyện của TP Cần Thơ bao gồm: Cái
Răng, Phong Điền, Ô Môn, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh. Thêm vào đó, đối tượng được
phỏng vấn là những hộ gia đình nông thôn đều có nhu cầu vay vốn và họ có thể
vay được vốn hay không vay được vốn tại các tổ chức tín dụng
24chính thức. Kích thước mẫu dự kiến điều tra là 350 hộ gia đình (khoảng 0,5%
dân số) ở 5 quận huyện trên và kích thước mẫu tại mỗi quận/huyện được lấy theo
tỷ trọng về dân số. Cụ thể, trong 350 mẫu khảo sát thì số mẫu dự kiến khảo sát tại
Cái Răng là 115 mẫu, Phong Điền 63 mẫu, Ô Môn 63 mẫu, Thốt Nốt 42 mẫu và
Vĩnh Thạnh 77 mẫu. Tuy nhiên, trong quá trình xử lý số liệu có một số mẫu khảo
sát không đủ thông tin nên bị loại bỏ. Số mẫu khảo sát bị loại là 47 mẫu và số mẫu
đáp ứng được yêu cầu còn lại là 303 mẫu được trình bày trong bảng 3.1 Bảng 3.1.
Tổng hợp các mẫu được phỏng vấn và số mẫu tương ứngQuậnDân số trung
bình( người )Tỷ trọng(% )Số mẫuCái Răng249,4513391Phong Điền131,9721856Ô


Môn116,3491850Thốt Nốt88,4321242Vĩnh Thạnh162,5632264Tổng
cộng748,767100303Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra
253.4Mô hình nghiên cứu3.4.1 Các biến trong mô hình Bảng 3.2. Tóm tắt và mô tả
các biến Tên biếnDấu kỳ vọng Mô tả biếnACBiến giả, =1 nếu tiếp cận được tín
dụng tín dụng chính thức, bằng 0 nếu ngược lại.In_loansizeLogarit tự nhiên giá
trị khoản vốn vay (Đơn vị: 1000 đồng)Vốn xã hộiFormal_net+Số lượng nhóm, tổ
chức, hiệp hội mà các thành viên hộ gia đình tham giaInformal_net+Số lượng
những người sẵn sàng giúp đỡ lúc gặp khó khănTrust+Biến giả, = 1 nếu không tin
tưởng, 2 nếu không biết, 3 nếu có tin tưởng Guarantor+Biến giả, =1 nếu có người
bảo lãnh, 0 nếu không có người bảo lãnh Cooperation+Biến giả, =1 nếu có hợp tác,
0 nếu ngược lại.Đặc điểm khoản vayInterest_rate-Lãi suất vốn vay (Đơn vị:
%)Collateral+Biến giả, =1 nếu có tài sản thế chấp khi đi vay, 0 nếu ngược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status