CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG LONG AN
----------
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CĐTA – TKTC – TMTKTC – 01
CÔNG TRÌNH: CẦU ĐÚC TÂN AN
ĐỊA ĐIỂM
: THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
BKC
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG BÁCH KHOA
Địa chỉ
: 813 Lê Hồng Phong - P.12 - Q.10 - Tp.HCM
Điện thoại
: 38.660.889 - 38.629.055
Fax
: 38.660.890 - 38.633.315
E-mail
:
Tháng năm 2014
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CĐTA – TKTC – TMTKTC – 01
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
MỤC LỤC TỔNG QUÁT
CÔNG TRÌNH: CẦU ĐÚC TÂN AN
ĐỊA ĐIỂM
: THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
CĐTA
TKCS
BVTKCS
TMTKCS
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
…
BVTC
TKTC
…
TMTKTC
…
2.1.4.1. Chỉ tiêu thiết kế hệ thống chiếu sáng ................................................................... 14
2.1.4.2. Qui mô hệ thống chiếu sáng ................................................................................. 14
2.2. GIẢI PHÁP KẾT NỐI GIỮA CÁC HẠNG MỤC VÀ HẠ TẦNG KHU VỰC ........ 15
2.2.1. Giải pháp kết nối hệ thống thoát nước ................................................................. 15
2.2.2. Giải pháp kết nối hệ thống chiếu sáng ................................................................. 15
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC ................................................................... 16
CHƯƠNG 4. CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHÍNH, HỆ THỐNG KỸ THUẬT
CHỦ YẾU CỦA CÔNG TRÌNH ...................................................................................... 18
4.1. CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHÍNH .................................................................... 18
4.1.1. Các nguyên tắc chung để đề xuất phương án ....................................................... 18
4.1.2. Phương án hình học tuyến .................................................................................... 18
4.1.2.1. Bình đồ ................................................................................................................. 19
4.1.2.2. Trắc dọc ................................................................................................................ 20
4.1.2.3. Trắc ngang ............................................................................................................ 20
4.1.3. Phương án kết cấu phần cầu ................................................................................. 21
4.1.3.1. Kết cấu thượng tầng ............................................................................................. 21
4.1.3.1.1. Dầm dọc ......................................................................................................... 21
4.1.3.1.2. Dầm ngang, bản mặt cầu................................................................................ 22
4.1.3.1.3. Lan can, lề bộ hành ........................................................................................ 22
4.1.3.2. Kết cấu hạ tầng ..................................................................................................... 23
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 1
Công trình: Cầu Đúc Tân An
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
4.1.3.2.1. Phương án móng ............................................................................................ 23
5.3.2. Thi công móng cọc ............................................................................................... 40
5.3.2.1. Công tác chuẩn bị ................................................................................................. 41
5.3.2.2. Thiết bị hạ cọc ...................................................................................................... 41
5.3.2.3. Định vị cọc ........................................................................................................... 41
5.3.2.4. Hạ cọc ................................................................................................................. 42
5.3.2.5. Các lưu ý trong quá trình thi công ........................................................................ 42
5.3.3. Thi công mố .......................................................................................................... 43
5.3.4. Thi công trụ .......................................................................................................... 43
5.3.5. Thi công kết cấu nhịp ........................................................................................... 44
5.3.5.1. Thi công đúc dầm ................................................................................................. 44
5.3.5.2. Thi công cẩu lắp dầm tại công trường. ................................................................. 45
5.4. THI CÔNG KẾT CẤU NỀN MẶT ĐƯỜNG ............................................................ 46
5.4.1. Thi công đoạn ngoài sàn giảm tải và đường dân sinh .......................................... 46
5.4.2. Yêu cầu thi công các lớp kết cấu áo đường. ......................................................... 46
5.4.2.1. Lớp cấp phối đá dăm (đá 0÷4) ............................................................................. 46
5.4.2.2. Thi công lớp bê tông nhựa.................................................................................... 46
5.4.2.3. Công tác trồng và bảo dưỡng cỏ và cây xanh dọc theo đường ............................ 47
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 2
Công trình: Cầu Đúc Tân An
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
5.4.2.4. Công tác hoàn thiện .............................................................................................. 47
5.5. THI CÔNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ................................................................... 47
5.5.1. Công tác đào đất ................................................................................................... 47
5.5.2. Công tác đổ bê tông .............................................................................................. 47
7.2. QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH .................................................................... 55
7.2.1. Bảo trì kết cấu bê tông .......................................................................................... 55
7.2.1.1. Kiểm tra - duy tu bảo dưỡng thường xuyên ......................................................... 55
7.2.1.1.1. Mục đích công tác .......................................................................................... 55
7.2.1.1.2. Chu kỳ thực hiện ............................................................................................ 55
7.2.1.1.3. Yêu cầu năng lực ........................................................................................... 55
7.2.1.1.4. Vấn đề cần kiểm tra ....................................................................................... 55
7.2.1.1.5. Công việc phải làm ........................................................................................ 55
7.2.1.2. Kiểm tra - duy tu bảo dưỡng định kỳ ................................................................... 56
7.2.1.2.1. Mục đích công tác .......................................................................................... 56
7.2.1.2.2. Chu kỳ thực hiện ............................................................................................ 56
7.2.1.2.3. Yêu cầu năng lực ........................................................................................... 56
7.2.1.2.4. Vấn đề cần kiểm tra ....................................................................................... 56
7.2.1.2.5. Công việc phải làm ........................................................................................ 56
7.2.1.2.6. Phương tiện tiếp cận ...................................................................................... 56
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 3
Công trình: Cầu Đúc Tân An
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
7.2.1.3. Kiểm tra chi tiết và duy tu bảo dưỡng .................................................................. 56
7.2.1.3.1. Mục đích công tác .......................................................................................... 56
7.2.1.3.2. Chu kỳ thực hiện ............................................................................................ 56
7.2.1.3.3. Yêu cầu năng lực ........................................................................................... 56
7.2.1.3.4. Vấn đề cần kiểm tra ....................................................................................... 57
7.2.1.3.5. Công việc phải làm ........................................................................................ 57
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------
Số:
----------
TP. Hồ Chí Minh, ngày
tháng
năm 2014
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Công trình : Cầu Đúc Tân An
Địa điểm : Thành phố Tân An, tỉnh Long An
1.2. CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
1.2.1. Bên giao thầu
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG LONG AN
Địa chỉ
: 66 - Hùng Vương - Phường 2 – Tp. Tân An - Long An
Điện thoại : (0723) 826269
Fax
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
–
Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ban hành ngày 15/10/2009 của Chính Phủ về
sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
–
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ban hành ngày 14/12/2009 của Chính Phủ về
việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 5
Công trình: Cầu Đúc Tân An
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
–
Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ban hành ngày 24/02/2010 về việc quy định về quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
–
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý
Địa hình Thành phố Tân An mang đặc điểm chung vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
Nơi đây địa hình được bồi đắp liên tục và đều đặn dẫn đến sự hình thành đồng bằng
có bề mặt bằng phẳng và nằm ngang. Độ cao tuyệt đối biến đổi từ 0,5- 2 m (hệ Mũi
Nai) và trung bình là 1-1,6 m. Đặc biệt lộ ra một vùng cát từ Tiền Giang qua Tân
Hiệp lên đến Xuân Sanh (Lợi Bình Nhơn) với độ cao thường biến đổi từ 1-3 m.
–
Hầu hết phần diện tích đất ở hiện hữu không bị ngập úng, rải rác có những điểm
trũng dọc theo hai bên bờ sông rạch bị ngập nước về mùa mưa. Nhìn chung địa hình
Thành phố tương đối thấp, dễ bị tác động khi triều cường hoặc khi lũ Đồng Tháp
Mười tràn về.
Điều kiện địa hình tại hiện trạng công trình:
–
–
Công trình được thiết kế ngay tại vị trí cầu hiện hữu. Cao độ một số vị trí khống chế
như sau:
+
Cao độ tự nhiên tại điểm đầu tuyến: +1.47
+
Cao độ tại vị trí mố: +3.10
+
0.6 ÷ 4.9m. Đây là lớp đất yếu (xem chi tiết tại phụ lục 2 – Hình trụ các lỗ khoan và phụ
lục 3: – Mặt cắt địa chất công trình). Các chỉ tiêu cơ lý đại diện của lớp như sau:
-
Thành phần hạt:
+ Hàm lượng % cát
:
15.5
+ Hàm lượng % bột
:
37.9
+ Hàm lượng % sét
:
46.6
-
Độ ẩm (W%)
:
64.3
62.3
-
Giới hạn dẻo (Wp %)
:
32.9
-
Chỉ số dẻo (Ip)
:
29.4
-
Độ sệt (B)
:
1.07
-
Góc ma sát trong (φ0)
chỉ xuất hiện ở lỗ khoan HK1 ở độ sâu từ 5.5 ÷ 7.5m (Dày 2.0m). Các chỉ tiêu cơ lý như
sau:
-
-
Thành phần hạt
+ Hàm lượng % sỏi sạn
:
2.0
+ Hàm lượng % cát
:
67.0
+ Hàm lượng % bột
:
11.0
+ Hàm lượng % sét
:
20.0
2.65
-
Hệ số rỗng (ɛ0)
:
0.821
-
Giới hạn chảy (WI%)
:
30.4
-
Giới hạn dẻo (Wp %)
:
17.0
-
Chỉ số dẻo (Ip)
Hệ số nén lún a0.25-0.5 (cm2/kG)
:
0.072
-
Giá trị SPT ( búa )
:
0
3/. Lớp 2: Là lớp đất sét màu xám nâu, xám vàng, nâu đỏ, trắng xanh, trạng thái nửa
cứng. Lớp này gặp ở cả 4 lỗ khoan. Bề dày lớp thay đổi từ 2.5m ÷ 6.5m. Tại lỗ khoan
HK1 gặp từ độ sâu 7.5÷12.9m, tại HK3 gặp từ độ sâu 3.0 ÷ 9.5m, tại HK4 gặp tại độ sâu
9.5÷12.0m. Riêng lỗ khoan HK2 lớp này bị xen kẹp ở giữa một lớp thấu kính sét cát (có
độ sâu từ 7.9 ÷10.2m) do vậy lớp này tại lỗ khoan HK2 xuất hiện ở hai độ sâu là 4.9 ÷
7.9m và 10.2 ÷12.4m. Lớp này có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
-
Thành phần hạt:
+ Hàm lượng % sỏi sạn
:
0.1
+ Hàm lượng % cát
1.93
-
Tỷ trọng (∆)
:
2.699
-
Hệ số rỗng (ɛ0)
:
0.774
-
Giới hạn chảy (WI%)
:
45.0
-
Giới hạn dẻo (Wp %)
Lực dính (C kG/ cm2)
:
0.531
-
Hệ số nén lún a0.25-0.5 (cm2/kG)
:
0.002
-
Giá trị SPT (búa)
:
11÷19
4/. Lớp thấu kính TK2: Là lớp sét cát màu nâu, trắng xanh, xám vàng nâu đỏ, trạng thái
dẻo cứng. Lớp này chỉ gặp ở lỗ khoan HK4 và HK2. Bề dày lớp 2.3m. Tại lỗ khoan HK4
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 8
31.0
-
Độ ẩm (W%)
:
22.9
-
Dung trọng tự nhiên (γw g/cm3)
:
1.92
-
Tỷ trọng (∆)
:
2.69
-
Hệ số rỗng (ɛ0)
Độ sệt (B)
:
0.39
-
Góc ma sát trong (φ0)
:
15041’
-
Lực dính (C kG/ cm2)
:
0.173
-
Hệ số nén lún a0.25-0.5 (cm2/kG)
:
0.022
:
23.4
-
Độ ẩm (W%)
:
20.2
-
Dung trọng tự nhiên (γw g/cm3)
:
1.946
-
Tỷ trọng (∆)
:
2.67
-
-
Độ sệt (B)
:
0.28
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 9
Công trình: Cầu Đúc Tân An
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
-
Góc ma sát trong (φ0)
:
18019’
-
Lực dính (C kG/ cm2)
:
1.90
+ Hàm lượng % cát
:
80.1
+ Hàm lượng % bột
:
8.10
+ Hàm lượng % sét
:
9.90
-
Độ ẩm (W%)
:
16.6
19.9
-
Giới hạn dẻo (Wp %)
:
14.6
-
Chỉ số dẻo (Ip)
:
5.3
-
Độ sệt (B)
:
0.39
-
Góc ma sát trong (φ0)
Là loại cát hạt trung lẫn ít sỏi sạn màu xám trắng gặp tại lỗ khoan HK4 ở độ sâu
37.2 ÷ 40.0m (chưa khoan qua hết lớp). Thấu kính này có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
-
-
Thành phần hạt:
+ Hàm lượng % sỏi sạn
:
2.0
+ Hàm lượng % cát
:
89.0
+ Hàm lượng % bột
:
4.0
+ Hàm lượng % sét
:
5.0
25
8/. Lớp 5: Là lớp sét cát màu xám xanh, vàng có xen kẹp lớp cát mỏng trạng thái dẻo
cứng. Lớp đất này chỉ gặp ở lỗ khoan HK2 từ độ sâu 38.3m (với chiều sâu đã khoan
40.0m vẫn khoan chưa qua hết lớp). Lớp này có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
-
Thành phần hạt:
+ Hàm lượng % sỏi sạn
:
2.0
+ Hàm lượng % cát
:
58.0
+ Hàm lượng % bột
:
17.5
+ Hàm lượng % sét
:
:
0.610
-
Giới hạn chảy (W1%)
:
28.3
-
Giới hạn dẻo (Wp %)
:
16.10
-
Chỉ số dẻo (Ip)
:
12.2
-
-
Giá trị SPT (búa)
:
13 ÷ 14
1.4.4. Điều kiện thuỷ văn
Điều kiện chung của hệ thống sông rạch của khu vực:
–
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn thành phố khá chằng chịt mang sắc thái
của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều của
biển Đông. Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217- 235 cm, đỉnh triều cực đại tháng
12 là 150 cm. Một chu kỳ triều khoảng 13-14 ngày. Do gần cửa biển, biên độ triều
lớn, đỉnh triều vào đầu mùa gió chướng nên sông rạch thường bị xâm nhập mặn.
–
Về mùa lũ sông Bảo Định, một nhánh của sông Vàm Cỏ Tây vừa chịu ảnh hưởng của
thủy triều, vừa chịu ảnh hưởng của lũ ở vùng Đồng Tháp Mười tràn về. Mùa khô từ
tháng 2 đến tháng 6 nước sông Vàm Cỏ Tây bị nhiễm mặn. Tháng 5 có độ mặn cao
nhất 5,489g/lít, tháng 1 có độ mặn 0,079g/l. Độ pH trong nước sông Vàm Cỏ Tây từ
tháng 6 đến tháng 8 khoảng 3,8 - 4,3 do đó không nên sử dụng nước sông trong thời
gian này để đổ bê tông.
Điều kiện thủy văng lưu vực công trình: Cao độ mực nước dọc khu vực cầu bắc qua
sông Bảo Định theo Hồ sơ khảo sát Địa hình – Địa chất - Thủy văn được công ty
CPTVXD Giao thông Long An lập năm 2013 như sau:
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 12
Công trình: Cầu Đúc Tân An
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
CHƯƠNG 2. QUY MÔ DỰ ÁN VÀ GIẢI PHÁP KẾT NỐI GIỮA CÁC HẠNG
MỤC VÀ HẠ TẦNG KHU VỰC
2.1. QUY MÔ DỰ ÁN
2.1.1. Phạm vi dự án
–
Cầu Đúc Tân An nằm trên đường Nguyễn Trung Trực, nối liền hai bờ sông Bảo
Định. Hai bên bờ sông Bảo định có hai tuyến đường ven sông, Phía bờ Tây Bắc là
đường Bạch Đằng và phía bờ Đông Nam là đường Ngô Quyền.
–
Điểm đầu dự án nằm trên tim đường Nguyễn Trung Trực, cách giao lộ Bạch Đằng
khoảng 94.69m, điểm cuối dự án cũng nằm trên tim đường Nguyễn Trung Trực và
cách giao lộ Ngô Quyền khoảng 72.51m.
2.1.2. Quy mô của đường
2.1.2.1.
Cấp đường
qua. Về chiều dài nhịp, để giữ lại kiểu dáng của cầu Đúc hiện hữu đồng thời tránh
được các móng của cầu hiện hữu nên khẩu độ nhịp chính được chọn là 36m.
–
Với khẩu độ nhịp được đề xuất bên trên, theo Điều 6 (phụ lục 1) nghị định
15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của bộ xây dựng về việc quản lý chất lượng công
trình xây dựng thì công trình cầu có nhịp 25m
Tải trọng HL93;
–
Tải trọng bộ hành 3kN/m2;
–
Hiệu ứng động đất:
+
Gia tốc nền thiết kế (ag) được xác định theo tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu
động đất có công thức như sau:
ag = I.agR
Trong đó:
•
I là hệ số tầm quan trọng;
•
agR là đỉnh của gia tốc nền
Đối với công trình này:
•
I được tư vấn đề xuất lấy bằng 1;
• agR theo [bảng 6.1. Phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính –
Độ rọi trung bình
: Etb ≥12lux;
–
Độ đồng đều chung
: U0 ≥ 40%;
–
Độ đồng đều theo chiều dọc : U1 ≥ 70%.
2.1.4.2.
Qui mô hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng được xây dựng có tổng khối lượng như sau:
–
Trụ đèn chiếu sáng cần đôi lắp bộ đèn HPS Son-T 100W/70W: 04 trụ;
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 14
Công trình: Cầu Đúc Tân An
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
Các tải được phân bố trên 3 pha do đó công suất toàn phần của hệ thống chiếu sáng:
S = P/cosφ = 2,304/0,85 = 2,711 kVA.
2.2. GIẢI PHÁP KẾT NỐI GIỮA CÁC HẠNG MỤC VÀ HẠ TẦNG KHU VỰC
2.2.1. Giải pháp kết nối hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước được bố trí như sau:
–
Phần trên cầu: có bố trí hệ thống thu gom nước mặt cầu và xã xuống bên dưới sông.
–
Phần đường dẫn: hệ thống thoát nước đường dẫn được tận dụng lại hệ thống cũ và có
thể có cải tạo cục bộ nếu cần thiết.
2.2.2. Giải pháp kết nối hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng bố trí trên cầu được đấu nối vào lưới điện hạ thế 3 pha hiện
hữu dọc đường Ngô Quyền. Điểm đấu nối được thỏa thuận với các cơ quan quản lý có
liên quan trên địa bàn.
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 15
Công trình: Cầu Đúc Tân An
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
các song thép hộp. Sự kết hợp giữa các trụ lan can ốp đá kích thước lớn thể hiện sự cứng
cáp và các ô lan can bằng thép được tạo hoa văn uyển chuyển thể hiện sự sang trọng,
khác biệt so với lan can của các cầu thông thường khác.
Hình 2: Bố trí chung lan can.
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 16
Công trình: Cầu Đúc Tân An
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
Hình 3: Chi tiết lan can
Hệ thống chiếu sáng trên cầu cơ bản là tương tự như hệ thống chiếu sáng hiện hữu.
Các tháp đèn được đẽo gọt từ đá nguyên khối trên đỉnh tháp có chụp đèn dạng lục giác,
bên trong có trang bị các bóng đèn chiếu sáng và đèn trang trí. Các tháp đèn có thân
tương đối lớn, lại cao hơn các cột đèn thông thường, tạo sự uy nghi cho một công trình
kiến trúc giữa lòng thành phố.
Tháp đèn bằng đá
Trụ đèn
Hình 4: Tháp đèn và trụ đèn trên cầu
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Kiểm tra và duy tu bảo dưỡng kết cấu dễ dàng, thuận lợi;
+
Đảm bảo lưu thông êm thuận.
–
Khả năng thi công: Đảm bảo việc chế tạo và lắp đặt không quá khó khăn và phù
hợp với điều kiện thực tế của công trình và môi trường tự nhiên, xã hội xung quanh
công trình.
–
Tính thẩm mỹ: Đạt yêu cầu thẩm mỹ và giữ lại được dáng dấp của công trình hiện
hữu.
–
Tính kinh tế: Xem xét lựa chọn phương án kết cấu và vật liệu phù hợp để tiết kiệm
chi phi đầu tư cho Dự án.
4.1.2. Phương án hình học tuyến
Các yếu tố hình học của tuyến đường được thiết kế đảm bảo phù hợp với yêu cầu tiêu
chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104-2007 và có so sánh với tiêu chuẩn thiết kế
đường ô tô TCVN 4054-2005. Theo TCXDVN 104-2007, một số yêu cầu đối với các
thông số kỹ thuật chủ yếu cho công trình có cấp kỹ thuật 40km/h như sau:
Hạng mục thiết kế
Trang 18
Công trình: Cầu Đúc Tân An
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
Tối thiểu mong muốn
700
Bán kính đường cong đứng lõm, m
Tối thiểu tiêu chuẩn
450
Tối thiểu mong muốn
700
Chiều dài đường cong đứng tối thiểu, m
35
Chiều dài tối thiểu của đoạn đổi dốc, m
70
Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu, m
4.1.2.3.
Trắc ngang
Mặt cắt ngang của đường và cầu được thiết kế với yêu cầu về quy mô như đã nêu bên
trên, chi tiết thiết kế cụ thể như sau:
Quy mô mặt cắt ngang đường hiện hữu gồm 02 làn xe hỗn hợp, tổng bề rộng mặt
đường khoảng 9.90m. Mặt cắt ngang cầu gồm 02 làn xe hỗn hợp, mỗi làn rộng
4.5m. Lề bộ hành mỗi bên rộng 2.25m. Tổng bề rộng mặt cắt ngang đoạn trên
cầu là 14.2m. Chi tiết mặt cắt ngang đoạn trên cầu cụ thể như sau:
+ Bề rộng phần xe chạy:
= 2x4.50m
= 9.00m;
+ Bề rộng lề người đi:
= 2x2.25m
= 4.50m;
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 20
Công trình: Cầu Đúc Tân An
dầm được thiết kế riêng nên yêu cầu về đường cong của đáy dầm và đường cong đỉnh
dầm sẽ được đảm bảo. Chi tiết kết cấu thượng tầng cụ thể như sau:
4.1.3.1.1.
Dầm dọc
Trên mặt cắt ngang cầu bố trí 07 dầm BTDƯL căng sau, khoảng cách từ tim đến
tim mỗi dầm là 1.90m, hai đầu dầm được kê trên hai bản thép định vị đặt trên
đỉnh trụ (hoặc mố). Khoảng cách hai đầu dầm trên đỉnh trụ là 150cm, và khoảng
cách đầu dầm đến tường đỉnh của mố là 130cm. Các dầm BTDƯL được liên kết
với nhau theo phương ngang bởi các dầm ngang BTCT và bản mặt cầu BTCT đổ
liền khối bên trên.
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Bách Khoa
Trang 21
Công trình: Cầu Đúc Tân An
TKBVTC-Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
Dầm BTDƯL căng sau được đúc sẵn tại nhà máy hoặc bãi đúc với yêu cầu kỹ
thuật như sau:
+
+
Các thông số khác xem thêm phần bản vẽ.
Các dầm BTDƯL sau khi được lắp lên trụ và mố sẽ được liên tục hóa và ngàm
vào mố, trụ bằng mối nối ướt. Sau khi bê tông mối nối đông cứng đạt 100%
cường độ thiết kế là 30MPa thì luồn và căng hai bó cáp cường độ cao (9TØ12.7).
S1
S2
S3
S4
S5
S6
S7
S8
S9
S10
S11
Dầm ngang, bản mặt cầu
Các dầm ngang có bề rộng đáy dầm là 0.30m, chiều cao của mỗi dầm thay đổi
theo chiều cao của dầm dọc tại vị trí liên kết giữa hai dầm. Số lượng dầm ngang
tại nhịp biên là 02 dầm và tại nhịp giữa là 04 dầm. Dầm ngang được làm bằng
BTCT, với bê tông có f’c=30Mpa;
Bản mặt cầu (BMC) có chiều dày thay đổi theo phương ngang từ 20cm (tại mép
phần xe chạy) đến 29cm (tại tim cầu). BMC được làm bằng BTCT, với bê tông
có f’c=30Mpa. Bản mặt cầu được đổ liên tục sau khi các dầm dọc đã được liên
tục hóa;
Trên bản mặt cầu có phủ lớp chống thấm dạng phun, trên lấp chống thấm tưới
lớp nhựa dính bám hàm lượng 0.5kg/m2, trên cùng rải một lớp bê tông nhựa hạt
nhỏ dày 5cm.
4.1.3.1.3.
Lan can, lề bộ hành
Để phục vụ cho nhu cầu bộ hành theo hai hướng, trên cầu có bố trí hai lề bộ
hành, mỗi bên rộng 2.25m, mặt lề bộ hành cao hơn so với mặt bản bê tông là