Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
MỤC LỤC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trường, hệ thống kế toán nước ta đang từng bước thay đổi
để phù hợp với tình hình mới. Bên cạnh đó, tiến trình hội nhập vào kinh tế quốc tế
cùng với những yêu cầu phát triển nhanh đó khiến cho vấn đề về nâng cao hệ thống
cơ sở hạ tầng được đặt lên hàng đầu, kéo theo đó là sự đầu tư, ra đời ồ ạt của hệ
thống kiển trúc đô thị, các công trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nhà cửa,
cầu đường, nhà máy… Xây dựng cơ bản nhanh chóng trở thành ngành sản xuất vật
chất có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chi phí cho đầu tư chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng ngân sách nhà nước cũng g như ngân sách của doanh nghiệp.
Do đó, việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời, chính xác, đầy
đủ có một ý nghĩa vụ cùng to lớn trong công tác quản lý hiệu quả và chất lượng
hoạt động kinh doanh của đơn vị xây lắp. Muốn vậy đòi hỏi công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp xây lắp ngày càng
phải được hoàn thiện.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của” Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp”, trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần tư
vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam, em đã chủ động đi sâu tìm
hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của
công ty. Từ đó, em đó mạnh dạn lựa chọn đề tài:” Hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng
công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam” làm báo cáo chuyên đề thực tập của
mình. Lựa chọn đề tài này, em mong rằng mình sẽ có thêm những kinh nghiệm quý
cơ bản mang tính đặc thù khác với ngành sản xuất khác cả về phương thức tổ chức
sản xuất, đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý.
Sản phẩm của công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô
thị Việt Nam là sản phẩm xây lắp. Đó là các công trình, hạng mục công trình đó xây
dựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất và đời sống. Do
đó, sản phẩm xây lắp có những đặc điểm khác biệt với các sản phẩm sản xuất thông
thường khác như:
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc, không có sản
phẩm nào giống sản phẩm nào. Mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật,
kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau. Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây
lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù
hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể. Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính
giá thành sản phẩm và xác định kết quả thi công xây lắp thường được tính cho từng
sản phẩm xây lắp.
Thứ hai, sản phẩm xây lắp của công ty có quy mô vừa và lớn, giá trị cao, thời
gian thi công kéo dài, đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư lớn. Do đó, kỳ tính giá thường
không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo
thời điểm thi công công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
3
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
giao. Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việc
quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
Thứ ba, sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất cùng các điều kiện
sản xuất thì phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Khi chọn địa điểm xây
dựng phải điều tra, nghiên cứu, khảo sát thật kĩ về điều kiện kinh tế, địa chất, thủy
văn kết hợp với các yêu cầu chặt chẽ về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trước mắt
cũng g như lâu dài.
Thứ tư, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận
với chủ đầu tư (giá đấu thầu). Do đó, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp
và các yếu tố chi phí khác để tạo nên các hạng mục công trình.
Trong quá trình thi công, công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp theo từng công trình, hạng mục công trình và so sánh
với giá dự toán (giá trúng thầu). Khi công trình hoàn thành thì giá trúng thầu là cơ
sở để nghiệm thu, xác định giá quyết toán và để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợp
đồng với bên A.
Công ty kiểm tra, phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm quy trình,
tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty có thể trình bày theo sơ đồ
1- 1 dưới đây:
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
5
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
Sơ đồ 1- 1
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết
kế, bản vẽ thi công, bản vẽ công nghệ, quy phạm
định mức kinh tế kỹ thuật từng công trình.
Sử dụng các yếu tố chi phí: vật tư, nhân công,
máy thi công, sản xuất chung để tiến hành tổ chức
thi công xây lắp
Sản phẩm xây lắp: Công trình, Hạng mục
công trình
Kiểm tra, bàn giao và đưa vào sử dụng
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất
Cũng giống như nhiều công ty xây dựng lớn mạnh khác, công ty Cổ phần tư
vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam có cơ cấu tổ chức khoa học
và hợp lý. Bộ máy cơ cấu tổ chức của đơn vị chủ yếu được chia thành 2 khối lớn:
+ Đội xây lắp số 8
+ Đội sơn, quét vôi
+ Xưởng sản xuất vật liệu và xưởng mộc nội thất.
Sơ đồ 1- 2
Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển
đô thị Việt Nam.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Phóng
kế toán
Phòng
KT thi
công
Phòng
KT thị
trường
Phòng
QL cơ
giới
Phòng
vật tư
Phòng
TC hành
chính
BAN GIÁM
ĐỐC
Phũng
nhập khẩu
XN
xây
lắp
số
6
Đội
xây
lắp
số
7
Đội
xây
lắp
số
8
Đội
sơn
vôi
8
Xưởng
SXVL
và
xưởng
mộc nội
thất
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý chi phí của công ty Cổ phần tư
vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam.
Như đã mô tả và trình bày theo sơ đồ ở trên, công ty cổ phần tư vấn xây
dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam có sự phân cấp quản lý lãnh đạo
trực tuyến, quản lý gắn liền với tổ chức sản xuát, thông qua các phó giám đốc và
giám đốc các Xí nghiệp và sự phân cấp ủy quyền cho trưởng các đơn vị: kế toán
trưởng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc, chịu trách nhiệm điều hành và quản lý
1.3.3. Phòng vật tư
Phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực vật tư. Phòng có
nhiệm vụ tổ chức khai thác, cung ứng, dự trữ vật tư đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh của công ty, đảm bảo hiệu quả kinh tế.
1.3.4. Phòng tài chính kế toán.
Phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc điều hành quản lý các
hoạt động, tính toán kế toán, kiểm tra việc bảo vệ và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn
nhằm đảm bảo quyền chủ động sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chính của công ty.
Phòng tài chính kế toán có các nhiệm vụ sau:
- Tổng hợp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, các kế hoạch, biện pháp cho
từng kế hoạch ngắn, trung và dài hạn.
- Chịu trách nhiệm lập kế hoạch nghiên cứu các chính sách tài chính và tổ
chức huy động các nguồn vốn phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, các nhu cầu
đầu tư của công ty.
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu có, tình hình luân chuyển và sử dụng
tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng
chi phí hợp lý của đơn vị.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
10
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
- Lập báo cáo, cung cấp các số liệu , tài liệu cho việc điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ giám đốc để chỉ
đạo sản xuất kinh doanh kịp thời.
- Lập báo cáo thống kê tài chính theo kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng,
quý, năm báo cáo kịp thời cho ban giám đốc và cấp trên theo quy định của Nhà
nước. Phòng chịu trách nhiệm kiểm tra các đơn vị toàn công ty về thu chi tài chính,
kỷ luật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng các loại tài sản, vật
tư, tiền vốn, kinh phí. Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời vi phạm chính sách chế độ,
kỷ luật kinh tế, tài chính của Nhà nước.
- Phòng thực hiện thống nhất trong phạm vi toàn công ty:
Phòng có chức năng tư vấn cho Giám đốc, công tác xuất nhập khẩu và tổ
chức thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nhiệm vụ của phòng là:
- Nghiên cứu, thu thập và tìm hiểu các quy định, luật lệ của Nhà nước Việt
Nam và của các nước liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu;
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán của các thị trường khu vực và quốc tế mà
công ty đang hoặc sẽ tham gia.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
12
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
- Tiến hành liên hệ, giao dịch với nhà cung cấp, vận chuyện, làm các thủ tục
cần thiết cho nhập khẩu và giao nhận hàng hóa.
- Thực hiện việc giao nhận hàng hóa, bảo vệ an toàn kho hàng, tài sản.
- Ngoài ra phòng cũng có nhiệm vụ của khối trực tiếp sản xuất, bao gồm các
Xí nghiệp xây lắp và đội xây lắp:
Bảng 1- 1
BẢNG ĐỊNH MỨC CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Đơn vị tính: tỷ đồng
Các đơn vị trực thuộc Giá trị sản lượng Doanh thu chưa thuế
Xí nghiệp xây lắp số 9 22,0 17,5
Xí nghiệp xây lắp số 4 9,0 7,2
Xí nghiệp xây lắp số10 9,0 7,2
Xí nghiệp xây lắp trung tâm 17,0 13,5
Đội xây lắp số 1 4,5 3,6
Đội xây lắp số 2 4,5 3,6
Xưởng sản xuất VLXD 0,6 0,6
Đội sơn vôi 0,2 0,2
Xưởng mộc nội thất 7,0 5,0
Các đội khác 2,2 2,0
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1.1.1. Nội dung
Trong giá thành sản phẩm xây lắp thì khoản mục chi phí NVL trực tiếp
thường chiếm tỷ trọng lớn nhất. Khoản mục chi phí này bao gồm chi phí về NVL
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… Khi hạch toán khoản mục chi phí này thì
chi phí NVL dựng cho công trình, hạng mục công trình nào được hạch toán vào chi
phí của công trình, hạng mục công trình đó. Trong trường hợp không thể tínhchi phí
NVL trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì chi phí NVL trực tiếp sẽ
được phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp.
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp để hạch toán chi phí NVL
trực tiếp.Trình tự hạch toán chi phí NVL trực tiếp được khái quát qua sơ đồ 2- 1
dưới đây
Sơ đồ 2- 1
Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
15
TK 152
TK 111, 331…
Xuất NVL cho
\
thi công
NVL mua dòng
ngay
VAT được
khấu trừ
TK 133
TK 621
NVL xuất dòng không hết
Xuất tại kho: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị
Việt Nam .
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
16
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
Đơn vị tính: VNĐ
STT
Tên nhãn hiệu quy
cách, phẩm chất vật tư
Mã Đơn Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1
Ống bê tông φ 400
m 75 75 113.636 17.045.400
2
Ống bê tông φ 600
m 475 475 136.363.5 129.545.325
3
Ống bê tông φ 800
m 385 385 227.273 175.000.210
4
Ống bê tông φ 1000
m 105 105 318.182 66.818.220
5
Ống bê tông φ 1250
Số
HĐ
Diễn giải Số tiền
Ghi nợ vào các tài khoản
621 623 627
1 1
2
Bê tông tươi CT
Duyên Hải
973.935.795 973.935.795
2 4
12
Bê tông- 108 T. H.
Đạo
341.368.227 341.368.227
3 5
3
Ống bê tông – CT
Duyên Hải
421.136.455 421.136.455
4 3
65
Ủng, găng tay - CT
Duyên Hải
1.825.400 1.825.400
5 2
54
Dầu Diezen – CT
Duyên Hải
24.086.231
TK 153
CCDC
Tổng xuất NVL,
CCDC
TK 142
CPTT
Tổng cộng
1 TK 621 CP NVLTT 3.032.425.570 3.032.425.570 3.032.425.570
- Bảng kê phân loại số 1
CT 108 Trần Hưng Đạo 795.201.946 795.201.946 795.201.946
Cộng 795.201.946 795.201.946 795.201.946
- Bảng kê phân loại số 2
CT Duyên Hải 1.447.392.936 1.447.392.936 1.447.392.936
CT Nhà Hát Lớn 617.529.062 617.529.062 617.529.062
CT Bút Sơn 53.455.095 53.455.095 53.455.095
Cộng 2.118.377.093 2.118.377.093 2.118.377.093
- Bảng kê phân loại số 3
CT Bắc Thăng Long 57.812.546 57.812.546 57.812.546
CT Lạng Sơn 55.612.082 55.612.082 55.612.082
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
19
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
CT Phả Lại 5.421.903 5.421.903 5.421.903
Cộng 118.846.531 118.846.531 118.846.531
2 TK 623 CP SDMTC 50.462.940 50.462.940 50.462.940
CT Duyên Hải 24.086.231 24.086.231 24.086.231
…
3 TK 627 CP SXC 8.565.890 8.565.890 8.565.890
CT Duyên Hải 1.825.400 1.825.400 1.825.400
…
(Ký, họ tên)
Giám đốc Xí nghiệp
(Ký, họ tên)
Nguồn: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu của công ty năm 2009
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
21
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp
Biểu 2- 5
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
SỔ NHẬT KÍ CHUNG
Quý III năm 2009 (Trích)
Đơn vị tính: VNĐ
NT ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đó
ghi
Sổ
cái
Tài
khoản
Số tiền
SH NT Nợ Có
… … Số trang trước chuyển sang … … … …
05/07 154vl 05/07
Xuất kho bê tông vào thi công
621 152 4.524.244
627 111 1.357.200
15/08 25nh 15/08 Thanh toán chi phí bảo dưỡng 623 112 12.172.017
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
22
Sinh viên: Nguyễn Thị Lộc Lớp 18A-17
máy
31/08 16tl 31/08
Lương công nhân trực tiếp
622 334 20.875.600
31/08 20tl 31/08
Tiền lương nhân viên quản lý
627 334 6.543.562
31/08 21tl 31/08
Các khoản trích theo lương
của nhân viên quản lý
627 338 1.243.276
… …
… …
… … …
07/09 15pc 07/09
Chi phí dịch vụ mua ngoài
627 111 2.310.000
20/09 157vl 20/09
Xuất kho xi măng đưa vào thi
công
621 152 2.458.259
22/09 16pc 22/09
Chi phí bằng tiền khác
627 111 1.470.000
26/09 207tt 26/09
… … …
… …
… … …
30/09 k/c 30/09
Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp công trình Đài thông tin
Duyên Hải.
154 621
1.447.392.93
6
30/09 k/c 30/09 Kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp CT Đài thông tin
154 622 63.155.900
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
23