BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
................./................
BỘ NỘI VỤ
...../.....
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
MAILOEI PHIMMASONE
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH HUA PHĂN,
NƢỚC CHDCND LÀO
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60.34.04.03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2016
1
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:TS. NGUYỄN HOÀNG QUY
Phản biện 1: ĐẶNG ĐỊNH THANH
Phản biện 2: NGUYỄN DANH NGÀ
nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Để giành tắng lợi của việc cạnh
tranh này, vài trò của Nhà nước trong tổ chức, quản lý hoạt động FDI hết
sức quan trọng, đặc biệt đối với các nước kém phát triển, trong đó có Nhà
nước Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào
( CHDCND Lào) nói chung tỉnh Hủa Phăn nói riêng.
Bên cạnh đó, xuất phát từ nhưng bài học của các nước thành công
trong khu vực hút vốn FDI cũng như sự thất bại của những quốc gia thuộc
Liên Xô cũ đã không mở cửa để đón nhận nguồn vốn đầu tư từ nước
ngoài. Nhận thức đước vấn đề này nên ngay từ những ngày đầu thực hiện
công cuộc đổi mới đất nước, CHDCND Lào đã ban hành cách chính sách
nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư vào phát triển đất nước. Vào năm 1986,
Chính phủ cũng ban hành qui định đầu tiên để thu hut FDI. Qua các năm
1992, 1996, quy định này đã lần lượt sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với
nhiều ý khiến thực tiễn. Cho đến năm 2002, Luật khuyến khích đầu tư
trong và nước ngoài được ban hành đến năm 2009 chính thức được tách
riêng thành Luật khuyến khích FDI tạo thành hành lang pháp lý thuận lợi
hơn cho việc quản lý và kêu gọi nguồn vốn đầu tư nước ngoài tại Lào.
Trên cơ sở đó cùng với cả nước, tỉnh Hủa Phăn cũng không ngừng thu
hút FDI vào tỉnh cho đến đã thu hút được 56 dự án FDI, có tổng vốn đầu
3
tư 483,631,524 triệu USD, là một nguồn vốn đầu tư quan trọng góp phần
tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm cho
dân và giúp phát triển hạ tầng kinh tế- kỹ thuật của tỉnh. v.v. Tuy nhiên từ
những kết quả đạt được vẫn tồn tại một số hạn chế như: nhiều dự án đã
cấp phép rồi hoạt động không hiệu quả, nhiều dự án rút giấy phép đầu tư
trước thời hạn, và một số dự án gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và
xã hội, việc tạo môi trường thông thoáng thu hút các nhà đầu từ tiềm năng
cũng còn hạn chế…Các tồn tại này xuất phát từ nguyên nhân chủ quan và
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài luận văn có nhiệm vụ:
- Tổng quan những căn cứ lý luân và thực tiễn về công tác QLNN đối
với FDI.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác QLNN đối với tỉnh Hủa
Phăn.
- Đánh giá những kết quả đạt được, xác định các vấn đề còn tại trong công
tác QLNN đối với FDI tại tỉnh Hủa Phăn, tìm nguyên nhân của những tồn tại
trên nhằm để xuất phương hướng và một số giải pháp để giải quyết vấn đề.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác QLNN đối với FDI tại
tỉnh Hủa Phăn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu :
QLNN về FDI là một phạm vi nghiên cứu rộng, phức tạp và mang tính
vĩ mô, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành. Tuy nhiên ở đề tài, tác giả chỉ
tập trung nghiên cứu theo hướng sau:
- Về không gian: tập trung nghiên cứu về tổ chức QLNN về FDI trên
địa bàn tỉnh Hủa Phăn, CHDCND Lào.
- Về thời gian: sử dụng nguồn tư liệu và số liệu thứ cấp để phân tích
năm 2010 đến nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cức của đề tài
5.1. Phương pháp luận.
Đề tài luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và quan
điểm duy vật lịch sử làm cho cở sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cho
đề tài. Bên cạnh đó vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tượng chủ tịch
Kay Sỏn Phôm Vi Hản và các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước CHDCND Lào, Việt Nam về kinh tế đối ngoại
được vận dụng trong quá trình nghiên cứu.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
động tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vậy chất khác nhằm trực tiếp
hoặc gian tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật
chết kỹ thuật của nền kinh tế nói chung.
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể
có những cách hiểu khác nhau về đầu tư.
Đầu tư theo nghĩa rộng , được hiểu là sử hy sinh các nguồn lực ở hiện
tại để tiến hành các hoạt đông nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết
quả trong định cho tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được
các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức
lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt được có thể là sử tăng thêm các tài sản
tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực.
6
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các
nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền KT-XH những kết quả trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó.
Từ đây có khái niệm về đầu tư như sau: đầu tư là hoạt động sử dụng
các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ
để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi
nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.
1.1.1.2. khai niệm đầu tƣ nƣớc ngoài
- Theo luật ĐTNN của Việt Nam “ ĐTNN là việc tổ chức, cá nhân
nước ngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất
cứ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh
trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xí
nghiệp100% vốn nước ngoài theo quy định của pháp luật này”
- Theo luật khuyến khích ĐTNN của CHDCND Lào: “ĐTNN là quá
trình nhà ĐTNN đưa vốn gồm tiền, tài sản, công nghệ và kinh nghiệm sản
▪ Phân theo hình thức đầu tƣ
Phân theo hình thức đầu tư thì hai hoạt động FDI được phân thành:
+ Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
+ Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh.
+ Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài.
+ Các hình thức khác.
▪ Phân theo bản chất đầu tƣ
Theo bản chất đầu tư thì hoạt động FDI được chia thành các hình thức :
+ Đầu tư phương tiện hoạt đồng.
+ Mua lại và sáp nhập.
▪ Phân theo tính chất dòng vốn
Theo cách này thì FDI được chia thành:
+ Vốn chứng khoán.
+ Vốn tái đầu tư.
+ Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ.
▪ Phân theo đồng cơ của nhà đầu tƣ
Với động cơ của nhà đầu tư thì FDI được phân loại thành:
+ Vốn tìm kiếm tài nguyên.
+ Vốn kiếm hiệu quả.
+ Vốn tìm kiếm thị trường.
1.1.3. Vai trò của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.3.1. Đối với nƣớc đi đầu tƣ
* Đứng trên góc độ quốc gia
Thứ nhất: quan hệ hợp tác với nước sở tại được tăng cường và vị thế
của nước đi đầu tư được nâng lên trên trường quốc tế.
Thứ hai, mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, khi trong nước
sản phẩm đang thừa mà nước sở tại lại thiếu.
Thứ ba, giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động,
Thứ tư, đó là vấn đề chính trị,
* Đứng trên góc độ doanh nghiệp.
chính Nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp luật trên cơ sở để thi hành
pháp luật về FDI nhằm khuyến khích và bảo đảm cho các nhà đầu tư nước
ngoài tiến hành các hoạt động đầu tư trên cở sở tuân thủ pháp luật và hai
bên cùng có lợi.
1.2.2. Sự cần thiết quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài
FDI là một hoạt động kinh tế quan trọng và khá phức tạp liên quan
đến rất nhiều vấn đề KT-XH của cả nước đi đầu tư và nhất là đất nước
9
nhận đầu tư. Do vây, QLNN đối với FDI là công tác cần thiết khách quan
nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư kinh tế nói chúng.
Xét theo góc độ vĩ mô, QLNN đối với FDI sẽ đảm bảo thực hiện
thành công các mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH trong từng thời kỳ
của quốc gia, từng ngành, từng địa phương nhất định.
Xét theomục tiêu quản lý của từng địa phương, cơ sở, tiêu quản lý
FDI của từng cơ sở là nhằm thực hiện tắng lợi mục tiêu hoạt động, chiến
lược phát triển của đơn vị, của ngành, với những mục tiêu xác định như
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nâng
cao năng xuất lao động, đổi mới công nghệ và tiết kiệm chi phí…
Xét theo theo mục tiêu quản lý đầu tư với từng dự án, đối với từng
dự án đầu tư cụ thể cũng cần có sự quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của dự
án, nâng cao hiệu quả KT-XH của vốn đầu tư trên cơ sở thực hiện đúng
thời gian quy định, trong phạm vi chi phí đã duyệt với tiêu chuẩn hoàn
thiện cao nhất.
1.2.3. Nội dung, phƣơng pháp và công cụ quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài
1.2.3.1. Nội dung quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
khai cụ thể về đầu tư của từng ngành, từng đơn vị cụ thể.
+ Hệ thống pháp luât, hệ thống pháp luật về đầu tư hệ thống pháp
luật có liên quan.
+ Các định mức và tiêu chuẩn, là những căn cư quan trọng để các cơ
quan quản lý nhà nước tiến hành hoạt động quản lý FDI một cách hiệu
quản.
Ngoài ra, các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước còn sử
dụng một số biện pháp hỗ trợ trong quá trình quản lý, như các chính sách
và đòn bẩy về kinh tế.
1.3. kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ nƣớc ngoài và bài học
cho tỉnh Hủa Phăn
1.3.1. kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới
Trung Quốc, Singgapore, Malaysia,Thái Lan.
1.3.2. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng của Việt Nam
FDI vào Việt Nam từ những 1998, đến này đã trải qua hơn 10 năm
thu hút FDI tại một số địa phương đạt được một số kết quả khả quan.
Bình Dƣơng,Đồng Nai, Vĩnh phúc
1.3.3. Bài học tỉnh Hủa Phăn.
11
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH HỦA PHĂN, CỘNG HOÀ DÂN CHỦ
NHÂN DÂN LÀO
2.1. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến việc thu
hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngaòi của tỉnh Hủa Phăn, nứoc cộng dân chủ
nhân lào
2.1.1. Điều kiện vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.2. thực trạng thu hút và thực hiện vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài của tỉnh Hủa Phăn
2.2.1. thu hút đầu tƣ năm 2005 đến 2015
Từ năm 2005, tỉnh Hủa Phăn cũng có những dự án FDI tỉnh và
Trung ương đã cấp pháp cho 56 dự án FDI, có tổng vốn đầu tư
483.631.524 USD.
2.2.2. Kết quả thực hiện
2.3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với vốn đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài tại tỉnh Hủa Phăn.
2.3.1. về căn cứ pháp lý quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn
của tỉnh trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đầu tƣ nƣớc ngoài
+ Những quy định cụ thể về thẩm quyền quản lý dự án đầu tư nước
ngoài của chính quyền cấp tỉnh theo quy đinh của pháp luật.
Hiện nay, tại CHDCND Lào nói chung trong đó có tỉnh Hủa Phăn,
đang thực hiện quản lý nguồn vốn FDI trên cơ sở pháp lý cơ bản sau:
- Luật khuyến khích đầu tư số02/QH, ngày 8/7/2009;
- Luật doanh nghiệp số 11/QH, ngày 9/11/2005;
- Nghị định hướng dẫn thực thi Luật khuyến khích đầu tư của thủ
tướng chính phủ 119/TTCP, ngày 20/4/2011;
- Luật tổ chức chính quyền địa phương và những văn bản qui phạm
pháp luật quản lý theo ngành cụ thể.
2.3.2. Công tác lập qui hoạch, kế hoạch và chính sách khuyến
khích đâu tƣ
2.3.3. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chữc nhà nƣớc về
quản lý đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
● về bộ máy quản lý các dự án liên quan đến quyền sở hữu nhà nước.
- Tỉnh trưởng là trưởng ban quản lý FDI và phó tỉnh trưởng là phó
ban, chỉ đạo chung và thay mặt tỉnh trưởng ký giấy phép cho các dự án
FDI.
- Sở Kế hoạch và đầu tư: Là cơ quan thường trực về QLNN đối với
(1) Đơn xin đăng ký tên doanh nghiệp
(2) Đơn xin đăng ký kinh doanh.
(3) Điều lệ của công ty.
(4) Hợp đồng thành lập công ty.
(5) Hồ sơ lý lịch của giám đốc công ty và bản photo hồ chiếu.
Các dự án quy mô nhỏ lẻ thực hiện ở phòng một cửa của sở Công
thương với các TTHC đơn giản và thời gian thực hiện với các dự án nằm
trong danh mục kêu gọi đầu tư không quá 10 ngày và các dự án nằm ngaòi
danh mục kêu gọi đầu tư là không quá 30 ngày.
Các dự án liên quan đến quyền sở hữu nhà nước và các dự án FDI
chủ yếu được thực hiện ở sở Kế hoạch và đầu tư. Các bước TTHC được
qui định cụ thể tại điều 23 của Luật khuyến khích đầu tư số 02 và điều
14
13,14,15 của nghị định hướng dẫn thực thi Luật khuyến khích đầu tư như
sau:
Đối với các dự án nằm trong danh mục kêu gọi đầu tư:
Bước 1: Sau khi nhận hồ sơ, sở Kế hoạch và đầu tư sẽ nghiên cứu và
sau đó thông qua hội thảo của Ban quản lý đầu tư cấp tỉnh để đồng ý hoặc
từ chối. Nếu đồng ý cho đầu tư, cần làm biên bản ghi nhớ hoặc hợp đồng
trước khi đến nghị đến Trưởng ban quản lý đầu tư ( chủ tịch tỉnh) phê
duyệt và uỷ quyền ký hợp đồng đầu tư.
Bước 2: Sau khi trưởng ban quản lý đầu tư đồng ý cho ký hợp đồng,
trong 2 ngày, sở Kế hoạch và đầu tư phải báo cáo bằng văn bản đến nhà
đầu tư và sau khi nhận thông báo của sở Kế hoạch và đầu tư, trong thời
gian 10 ngày nhà đầu tư phải vào đàm phán hợp đồng và nếu quá 30 ngày
nhà đầu tư không vào đàm phán hợp đồng thì nhà đầu tư đó hết quyền thực
hiện dự án đó. Trong trường hợp hợp đồng được đàm phán hoàn thành thì
sở Kế hoạch và đầu tư phải báo cáo bằng văn bản lên Trưởng banquan lý
phạm.
+ Giám sát, kiểm tra, thanh tra ngoại bộ: Do cơ quan kiểm tra, thanh
tra Chính phủ thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với các cơ
quanquản lý đầu tư theo thẩm quyền của mình.
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài tại tỉnh Hủa Phăn
2.4.1. Kết quả đặt đựoc quản lý
Trong thời gian qua công tác thu hút và QLNN đối với FDI đã có
những đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng và phát triển KT-XH của tỉnh
Hủa Phăn. Tính đến tháng 6 năm 2016, tỉnh có 56 dự án FDI với tổng số
vốn 483,631,524 triệu USD. FDI đã trở thành nguồn bổ sung quan trọng cho
tổng vốn đầu tư xã hội của tỉnh ( chiếm khoảng 25,5% tổng vốn đầu tư xã
hội của tỉnh năm 2015), góp phần tăng năng lực sản xuất của một số ngành,
đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp,
gia tăng kim ngạch xuất khẩu ( chiếm khoảng 62% tổng kim ngạch xuất
khẩu năm 2015) và thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động…
Có được những thành công này xuất phát từ các nguyên nhân cơ bản sau:
Thứ nhất: Do tỉnh Hủa Phăn đã kiên trì thực hiện đường lối đổy mới,
đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế của Nhà nước Lào, nên trong thời gian qua tỉnh đã tạo được
hình ảnh tích cực đối với các nhà đầu tư nên đã tạo nền được môi trường
đầu tư thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài đến tỉnh.
Thứ hai nền kinh tế của Lào nói chung và của tỉnh Hủa Phăn nói
riêng trong nhữnh năm qua đã có đà tăng trưởng cao, thu hút sự quan tâm
của nhà đầu tư quốc tế. Đặc biệt, tỉnh Hủa Phăn đã có vị trí địa lý khá
thuận nên tạo điều kiện giao thương với quốc gia láng giềng như Việt
16
ngoài của tỉnh còn nhiều hạn chế.
Bốn là: việc quản lý và phát triển các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài còn nhiều hạn chế chưa có sự lựa chọn dự án đầu tư theo
hướng chọn lọc. Qúa trình thu hút đầu tư thời gian qua mới chủ yếu nhằm
thu hút về số lưọng và lấy đầy diện tích đất cho thuê, đã đi đến nguy cơ
17
đón nhận ngày càng nhiều các dự án vốn đầu tư thấp, hoặc các dự án chiếm
đất lớn nhưng mục tiêu đầu tư chưa được khuyến khích.
Năm là: QLNN về xúc tiến đầu tư còn hạn chế, phương thức xúc tiến
đầu tư chưa được điều phối hiệu quả và thông suốt từ tỉnh tới địa phương,
Sau là: Cơ sở hạ tầng, còn yếu kém, đầu từ chủ yếu tập trung vào
huyên Xăm Nưa, trung tâm tỉnh nơi có cơ sở hạ tầng thuận lợi,
Bảy là: QLNN đối vói FDI còn nặng về khâu cấp phép. Khi số lượng
dụ án được cấp phép tăng, các vấn đề thực tiến phát sinh ngày càng nhiều,
đã dẫn đến tình trạng lúng tùng trong quá trình xử lý vướng mắc.
18
Chƣơng 3
PHƢONG HƢÓNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI TẠI TỈNH HỦA PHĂN, CỘNG HOÀ
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
3.1. Quan điểm và phƣơng hƣớng của tỉnh Hủa phăn quản lý
nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu của tỉnh Hủa Phăn về thu hút đầu
hợp tác với các tỉnh kết nghĩa, tỉnh hữu nghị Việt Nam… trong việc thu hút
đầu tư
+ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả 4 bước đột phá Nghị quyết Đại hội
Đảng lần thứ 8 khoá VII của TW Đảng trong đó cần phải thực hiện mạnh
mẽ bước đột phá về cải cách thủ tục hành chính, trong đó là TTHC trong
cấp phép đầu tư.
+ Tăng cường kiểm soát khâu hậu cấp phép cho các dự án liên quan
đến FDI để đảm bảo các dự án hoạt động có hiệu quả.
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại tỉnh Hủa Phăn
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tƣ nói chung về đầu
tƣ trực tiếp nói riêng
Trong thời gian tới về thu hút và nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về FDI tại Lào nói chung và tại các địa phương như tỉnh Hủa
Phăn nói riêng thì cần nhanh chóng bổ sung và hoàn thiện một số quy định
pháp lý và chính sách về quản lý FDI như sau:
- Về hệ thống pháp luật nói chung, nhất là pháp luật về kinh tế, FDI cần
được hoàn thiện nhằm thể chế hoá đường lối kinh tế nhiều thành phần của Đảng
NDCM Lào trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền tự do kinh doanh, tạo lập môi
trường tự do cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng phù hợp với các cam kết
quốc tế và độ trình hội nhập kinh tế đã công bố. Hoàn thiện pháp luật về kế
hoạch hoá trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Hoàn thiện pháp luật về tài chính công. Xây dựng đồng bộ pháp
luật về các chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật về quản lý hoạt đông FDI trên
địa bàn toàn tỉnh trên cơ sở pháp luật quốc gia.
- Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về tài nguyên và môi trường, kết hợp
hài hoà giữa sử dụng và bảo về tài nguyên thiên nhiên và môi trường với
phát triển kinh tế, bảo đảm cho phát triển bên vững. Quy trình trách nhiệm
pháp lý và chế tài xử phạt đối với hành vi làm tổn hại tài nguyên và môi
Hai là, về định hướng hoàn thiện chính sách tài chính khác để thu hút
vốn ĐTNN.
Tiếp tục thực hiện mở cửa thị trường tài chính một cách hiệu quả,
phù hợp với cam kết quốc tế, chủ động tham gia thị trường tài chính quốc
tế. Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách tài chính nhằm tăng cừơng thu
hút và khai thác tối đa nguồn vốn nước ngoài phù hợp với yêu cầu phát
triển đất nước trong từng giai đoạn.
Ba là, Đổi mới chính sách đất đai nhằm thu hút đầu từ FDI.
3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động cải cách hành chính tronh lĩnh vực
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, đặc biệt quan tâm đến cải cách các thủ
tục hành chính về cấp phép đầu tƣ
21
Về cải cách TTHC cần: tập trung hoàn thành tốt các nhiệm vụ sau:
- Hoàn thành việc thực thi các phương án đơn giản hoá TTHC đã
thông qua tại Nghị quyết 8 của Đảng NDCM Lào về đơn giản TTHC. Bên
cạnh đó, cần đẩy mạnh việc rà soát và kiểm tra các TTHC để đảm bảo có
thể giảm thiếu hoặc bỏ những thủ tục không cần thiết và rườm rà.
- Nghiêm túc thực hiện việc cập nhật các quy định mới về TTHC vào
các cơ sở dữ liệu luật quốc gia và thưch hiện niêm yết công khai TTHC.
- Tăng cương kỷ luật, kỷ cương phát huy tinh thần, thái độ tận tụy,
trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết
TTHC bằng các biên pháp đào tạo, bồi dưỡng về văn hoá công sở, nghiên
cứu đề xuất chế độ phù cấp hợp lý để có thể khuyến khích, động viên cán
bộ, công chức có đạo đức, có năng lực thực hiện công tác tiếp nhận, giải
quyết TTHC cho công dân…
- Riêng đối với TTHC trong lĩnh vực FDI, đề nghị tiếp tục hoàn
thiện các quy định TTHC tại Luật khuyến khích FDI trên cơ sở rà soát,
đánh giá đẩy đủ các khó khăn, vướng mắc trong hoạt đông đầu tư,
lao động.
3.2.6. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tƣ
Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư và thương mại là một trong những nhóm
giải pháp quan trọng nhằm tăng cường thu hút, duy trì sự tăng trưởng của
các doanh nghiệp FDI vào tỉnh Hủa Phăn trong thời gian tới. Các giải pháp
cụ thể bao gồm:
+ Thành lập Trung tâm xúc tiến đầu tư và thương mại thuộc văn
phòng tỉnh trưởng
+ Tăng cường tiếp cận và liên kết với nhà đầu tư chuyên nghiệp, các
hiệp hội, đại diện phòng thương mại và công nghiệp của các quốc gia và
vùng lãnh thổ CHDCND Lào.
+ Hònh thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng trang wep trong xúc tiến
đầu tư và thương mại.
+ Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư và thương mại tại chỗ.
3.2.7. Đổi mới cơ chế kiểm tra, giám sát, thanh tra các hoạt động
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Để đảm bảo hoạt động QLNN nói chung và hoạt động QLNN đối với
FDI thì công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và vô cùng quan trọng. Do
vậy, cần thực hiện thường xuyên các công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra
công tác hoạt động FDI và tập trung vào một số nội dung quan trọng sau:
Kịp thời phát hiện, ngắn chặn những hành vị vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực này, có kiến nghị để xử lý kịp thời những sai phạm.
Định kỳ rà soát, phân loaị, kiểm tra hoạt động của dự án FDI để có
hướng hợp lý thích hợp, hỗ trợ đối với những dự án có khó khăn.
Tăng cường kiểm tra giám sát trình cấp phép và quản lý dự án FDI
của các cơ quan cấp GCNĐT để chấn chỉnh công tác cấp phép và quản lý
sau cấp phép, tập trung vào các nội dung: Việc tuân thủ các quy trình, quy
23
Doanh nghiệp thành công sẽ tạo việc làm và đời sống cho người lao động.
Kích thích tăng cầu tiêu dung nông sản hàng hoá, tăng cung sản phẩm và dịch
vụ, tăng nguồn thu cho NSNN, đó là những yếu tố phát triển KT-XH của tỉnh.
Tuy nhiên về việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả, cần kết hợp các cơ chế QLNN
về quy hoạch, quản lý đất đai, môi trương quản lý thuế… một cách chặt chẽ.
24
Đặc biệt trong quản lý đất đai, để tránh doanh nghiệp và các nhà đầu tư lợi
dụng thuê đất nhưng đầu tư nhỏ giọt để chiếm giữ, đầu cơ đất, cần phải thẩm
định kỹ thực chất năng lực tài chính của nhà đầu tư trước khi quyết định cho
thuê đất, đồng thời quản lý tiến độ dự án và có chế tài xử lý, thậm trí triển khai
dự án chậm, sử dụng đất không có hiệu quả.
Cần xây dụng đội ngũ CBCC tinh thông nghiệp vụ, được hoạt động
trong môi trường pháp lý chặt chẽ, được quy định rõ ràng, cụ thể về tiêu
chí nội dung, chất lượng công việc, phân công từng công việc và từng khâu
nghiệp vụ để đạt đến chất lượng tổng thể cả hệ thống. Đây là nội dung khó,
nhất là tỉnh Hủa Phăn là tỉnh miền núi, điều kiện làm việc còn nhiều khó
khăn, mặt bằng thu nhập của cán bộ công chức rất thấp, không hấp dẫn thu
hút được cán bộ. Trên thực tế cán bộ giỏi nghiệp vụ quản lý đầu tư không
nhiều cần đào tạo, bồi dưỡng, tạo môi trường cho cán bộ học tập và thực
nghiệp để trưởng thành. Mặt khác cũng phải thấy rằng hiệu quả hoạt động
quản lý cao chính là hiệu quả của lực lượng cán bộ, vì thế cần có quy chế
và động lực vật chất, tinh thần thu hút sức tập trung trí tuệ năng lực cán bộ
vào công việc, đồng thời để cao giá trị danh dự, đạo đức xã hội của cán bộ
trong hệ thống quản lý đầu tư để làm nền tảng cho việc đổi mới QLNN nói
chung và đổi mới QLNN đối với FDI nói riêng của cả nước và của tỉnh.
Vai trò cơ quan lãnh đạo và quản lý kinh tế là đưa ra định hướng chỉ
đạo với những nguyên tắc có tính chỉ đạo. Các cơ quan tham mưu dựa vào
đó để đề xuất các giải pháp và phương án xử lý cụ thể. Lấy thước đo hiệu