Quy trình xử lý và tái sử dụng chất thải từ quá trình mài đá trong sản xuất đá nhân tạo - Pdf 41

MỤC LỤC

1


CHỮ VIẾT TẮT

TÊN ĐẦY ĐỦ

BOD5

Nhu cầu oxy sinh học sau 5 ngày
(Biochemical Oxygen Demand)

COD

Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

CPSX

Chi phí sản xuất

BTP

Bán thành phẩm

BTB

Bê tông bọt

KPH


VLXDKN

Vật liệu xây dựng không nung

TSS

Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng
MỞ ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cùng với sự phát triển kinh tế
- xã hội, ngày càng có nhiều nhà máy và khu công nghiệp tập trung được đưa vào
hoạt động tạo ra một khối lượng sản phẩm công. Song song với tốc độ phát triển
nhanh của ngành công nghiệp, khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh cũng rất
lớn, do đó, việc nghiên cứu xử lý chất thải công nghiệp luôn được chính phủ, các cơ
quan ban ngành và các nhà khoa học quan tâm.
Việc lựa chọn phương pháp xử lý chất thải phụ thuộc vào đặc điểm của chất
thải của các ngành sản xuất. Đối với nước thải, các biện pháp xử lý thường được sử
dụng bao gồm: phương pháp xử lý cơ học, phương pháp xử lý hóa lý (keo tụ, …),
2


phương pháp xử lý sinh học và phương pháp xử lý hóa học. Đối với chất thải rắn
của ngành công nghiệp, phương pháp xử lý chủ yếu là chôn lấp và tái chế, tái sử
dụng để sản xuất vật liệu xây dựng.
Ngành công nghiệp sản xuất đá ốp lát nhân tạo có khối lượng chất thải lớn
nhất từ quá trình mài BTP đá ốp lát nhân tạo bao gồm nước thải và bột đá. Theo số
liệu thống kê, trong một ngày sản xuất, ba dây chuyền đang hoạt động tại Công ty
Cổ phần Vicostone thải ra khoảng 4800 m3 nước thải/ngày và khoảng 30 m3 bột đá
thải (độ ẩm 30%)/ngày. Khối lượng bột đá thải và nước thải từ quá trình mài BTP

chất xử lý nước thích hợp để chất lượng nước sau xử lý có các chỉ tiêu kỹ thuật
phù hợp với QCVN40: 2011 và tiêu chuẩn nước tuần hoàn sử dụng trong quá
trình mài BTP đá ốp lát nhân tạo.
- Nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải từ quá trình sản xuất đá ốp lát nhân tạo trong
sản xuất gạch bê tông bọt với các chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn TCXDVN
316: 2004.
1.2. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp
1.2.1. Các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp hiện nay
Một số phương pháp xử lý nước thải được áp dụng hiện nay trên thế giới và tại
Việt Nam như sau [14].
1.2.1.1. Phương pháp xử lý cơ học
Phương pháp xử lý cơ học thường chỉ áp dụng để loại bỏ các chất thải dạng rắn
có kích thước hạt xác định hoặc những kim loại hay ion kim loại có trong nước thải.

4


Thông thường, phương pháp xử lý cơ học được áp dụng cho giai đoạn đầu của các
phương pháp xử lý khác như phương pháp xử lý sinh học hay hóa học [9, 17].
Các phương pháp xử lý cơ học bao gồm: Song chắn rác; Bể điều hòa; Bể lắng
cát; Lọc; Đông tụ và keo tụ
1.2.1.2. Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các
chất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải. [10, 20]. Phương pháp xử lý sinh học
được phân thành hai loại chính là phương pháp hiếu khí (phân hủy các hợp chất hữu
cơ trong điều kiện có oxy) và phương pháp kỵ khí (phân hủy các hợp chất hữu cơ
trong điều kiện không có oxy) [ 20, 24].
1.2.1.3. Phương pháp hóa học và hóa lý
Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý bao gồm:
a) Phương pháp đông tụ: Các chất đông tự thường sử dụng là phèn nhôm, sắt sunfat,

PNC thương mại ở dạng bột thô màu vàng nhạt hoặc vàng đậm, dễ tan trong nước
và kèm theo tỏa nhiệt, dung dịch trong suốt.
Ưu điểm của PNC so với nhôm sunfat: Hiệu quả keo tụ và lắng trong > 4-5 lần. Tan
trong nước tốt, nhanh hơn nhiều, ít làm thay đổi độ pH của nước nên không phải
dùng NaOH để xử lý và do đó ít ăn mòn thiết bị hơn. Không làm đục nước khi dùng
thừa hoặc thiếu; Hàm lượng nhôm dư trong nước nhỏ hơn so với khi dùng phèn
nhôm sunfat; Khả năng loại bỏ các chất hữu cơ cùng các kim loại nặng tốt hơn;
Không làm phát sinh hàm lượng SO42- trong nước thải sau xử lý là loại có độc tính
đối với vi sinh vật.
1.2.1.2. Chất trợ lắng
Hóa chất trợ keo tụ sử dụng trong xử lý nước cấp, xử lý nước thải nhằm giúp
quá trình keo tụ chất rắn lơ lửng trong nước diễn ra nhanh hơn. Sự kết hợp giữa
hóa chất keo tụ PNC, phèn nhôm, phèn sắt với hóa chất trợ keo tụ polyme làm tăng
kích thước hạt chất rắn lơ lửng, tăng hiệu quả lắng, do đó làm tăng hiệu quả xử lý
chất rắn lơ lửng trong nước thải [8, 9].
6


1.2.1.3. Chất khử trùng
Để giảm thiểu hàm lượng vi sinh vật trong nước thải có thể sử dụng phương
pháp hóa học (sử dụng các hóa chất có tính oxi hóa mạnh) hoặc sử dụng phương
pháp hóa lý (sử dụng tia cực tím). Tuy nhiên, đối với khối lượng nước thải rất lớn
và yêu cầu xử lý hàm lượng vi sinh vật đòi hỏi không quá cao, có thể lựa chọn
phương pháp xử lý hóa học, trong đó nước javen là một trong những chất khử trùng
được lựa chọn do đáp ứng được cả yêu cầu về hiệu quả khủ trùng và chi phí xử lý.
Nước javen bản chất hóa học là dung dịch của hợp chất natri hypoclorit. Một số đặc
điểm của dung dịch nước Javen: Công thức hóa học NaClO, là dung dịch trong,
màu vàng chanh có khối lượng phân tử: 74,5 đvc. Hàm lượng clo hiện hữu: 100 g/l;
hàm lượng xút dư (NaOH): 9 - 14 g/l; khối lượng riêng 25°C: 1,145 g/ml [10, 13].
1.2.3. Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý


Hàm lượng BOD5 (20°C)

mg/l

≤ 50

4

Hàm lượng COD

mg/l

≤ 150

5

Hàm lượng chloroform

MPN/100ml

≤ 5000

6

Độ màu

Co-Pt

150



Theo loại chất kết dính được dùng:

1. Bê tông khí, bê tông bọt sử dụng chất kết dính: ximăng pooclăng, ximăng nêfelin

hay ximăng xỉ với phụ gia hay không có phụ gia vôi và thạch cao.
2. Thạch cao khí sử dụng chất kết dính vôi thạch cao.
3. Manhêzít khí và manhêzít bọt sử dụng chất kết dính manhê.

1.3.1.3. Tính ưu việt của gạch bê tông nhẹ
a) Tính ưu việt về công nghệ:
+ Tận dụng phế thải
+ Bảo vệ môi trường: Sản xuất VLXDKN giảm tiêu tốn năng lượng 70 – 80% so với

sản xuất Gạch đất sét nung, giảm ô nhiễm môi trường.
b) Tính ưu việt của sản phẩm: Khối lượng nhẹ; Tính bảo ôn, cách nhiệt cao; Khả
năng cách âm tốt; Tính năng phòng cháy, chịu nhiệt cao: Tường gạch bê tông
nhẹ dày 10 cm có thể chịu được nhiệt độ dưới 700 °C trong 4 giờ; Thi công tiện
lợi dễ dàng; Tính kinh tế:
8


1.3.1.4. Phạm vi ứng dụng gạch bê tông nhẹ
Bê tông nhẹ là một loại vật liệu không nung, hiện nay đang được sử dụng phổ
biến trong xây dựng cơ bản ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực.
Chúng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: làm khung, sàn, tường cho
các nhà nhiều tầng, dùng trong các kết cấu vỏ mỏng, tấm cong, trong cấu tạo các
cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn... Có thể lựa chọn các loại bê tông có dung trọng
khác nhau để ứng dụng vào các công trình xây dựng.

Hàm lượng SiO2

%

85 ÷ 90
9


2

Độ ẩm

%

30 ÷ 33

3

Tỷ trọng

kg/m3

1,6 ÷ 1,8

4

Kích thước hạt

µm


Khối lượng riêng

kg/m3

2,65

4

Khối lượng thể tích

kg/m3

1,4

5

Phân bố kích thước hạt

µm

≤ 100

c . Chất tạo bọt
Chất tạo bọt của hãng EBASSOC, là một hỗn hợp hóa chất tổng hợp có chứa
thành phần protein hữu cơ. Chất tạo bọt sử dụng có màu nâu, khả năng tan trong
nước vô hạn, tỷ lệ pha trong nước là 1,5 – 3,0% KL và tỷ lệ sử dụng 0,3 – 0,6 lít/m 3
gạch BTB.
d. Xi măng

Xi măng, là chất kết dính trong vữa xây, có ảnh hưởng quyết định đến các thông

Quy trình sản xuất gạch bê tông bọt gồm các bước chính:
 Giai đoạn nạp nguyên vật liệu

Bột đá thải, cát vàng đã qua sàng và xi măng lần lượt được nạp vào thùng trộn
theo khối lượng yêu cầu dựa vào thiêt bị có hệ thống cân định lượng.
Chất tạo bọt được pha với nước theo tỷ lệ để tạo ra dung dịch chất tạo bọt và
nước với nồng độ chất tạo bọt 3%.
Giai đoạn trộn
Sau khi nạp đủ nguyên vật liệu vào thùng trộn và được tiến hành trộn trong
khoảng 10 phút.
 Giai đoạn rót khuôn

Sau mỗi mẻ trộn, hỗn hợp vữa tươi được rót vào khuôn kim loại có dung tích
0,675 m3.
11


 Giai đoạn cắt gạch

Sau khi đổ khuôn và dưỡng hộ sơ bộ từ 5 ÷ 6 tiếng, tiến hành tháo khuôn và tiến
hành cắt gạch BTB theo kích thước yêu cầu bằng máy cắt tự động.
 Giai đoạn dưỡng hộ - lưu kho

Gạch bê tông nhẹ sẽ tiếp tục được dưỡng hộ bằng tưới nước 7 ngày và sau đó
dưỡng hộ tự nhiên thêm 21 ngày trong điều kiện cuốn kín nilon và để trong kho có
mái che. Sau khi sản xuất 28 ngày, các sản phẩm gạch BTB có thể xuất xưởng.

Chương 2: THỰC NGHIỆM
2.1. Dụng cụ – Hoá chất
- Chất keo tụ: Poly nhôm chlorit (PNC) 30%, Trung Quốc


Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1.

Nghiên cứu đặc điểm của các chất thải trong quá trình sản xuất đá ốp lát nhân
tạo
3.1.1. Nghiên cứu đặc điểm của nước thải từ quá trình mài sản phẩm đá ốp lát
nhân tạo
3.1.1.1. Hàm lượng chất rắn lơ lửng
TSS trong nước thải chủ yếu là các hạt thạch anh mịn và nhựa polyeste không
no đã đóng rắn hoàn toàn. Bên cạnh đó, nước thải từ quá trình mài còn chứa một
lượng nhỏ hạt mài silic cacbua. Để xác định TSS trong nước thải đã sử dụng thiết bị
lọc chân không, màng lọc có kích thước lỗ 0,2 µm.
Kết quả phân tích cho thấy: TSS của nước thải nằm trong khoảng 6850 ÷ 12480
mg/lít. So với tiêu chuẩn về nước xả thải trong QCVN40, TSS trong nước thải từ
quá trình sản xuất đá ốp lát nhân tạo rất lớn, không đáp ứng yêu cầu về TSS của
nước thải khi thực hiện xả thải (yêu cầu TSS ≤ 50 mg/l).
3.1.1.2.

Kích thước hạt chất rắn lơ lửng

Kích thước hạt chất rắn lơ lửng phụ thuộc vào đặc điểm phân bố kích thước hạt
trong sản phẩm đá nhân tạo và chế độ mài. Kết quả phân tích cho thấy: TSS của
nước thải có kích thước khá nhỏ, thông thường kích thước hạt ≤ 100 µm và dải kích
thước chủ yếu tập trung ở trong khoảng ≤ 45 µm (chiếm tới 90-95% khối lượng).
, mẫu nước thải từ quá trình mài các sản phẩm có kích thước hạt lớn, chất rắn lơ
lửng có kích thước hạt lớn hơn mẫu nước thải trong trường hợp mài các sản phẩm
sử dụng hạt kích thước nhỏ.
3.1.1.3. Màu sắc
Màu sắc của nước thải thường bị thay đổi theo màu sắc của mẫu sản phẩm đá


BOD5 (20°C)

4

vị QCVN4 Kết quả
0
W1
W2

W3

W4

W5

≤ 50

56

61

76

63

87

6÷9


123,5

112,7

105,2

98,8

110,5

5

Tổng dầu mỡ,

mg/l

≤5

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

6


11,35

12,63

8

Tổng phốt pho mg/l

≤4

1,23

2,34

3,01

2,11

2,85

9

Tổng
Coliforms

≤ 3000

5050

4863

3.1.2.3. Màu sắc
Màu sắc của bột đá thải thay đổi phụ thuộc vào màu của sản phẩm được gia
công mài trên dây chuyền sản xuất. Tuy nhiên, do lượng bột đá thải thường được
trộn lẫn với nhau ở các ca sản xuất, vì vậy đa số các mẫu bột đá có màu trắng đục
đến màu ghi sáng.
3.1.2.4. pH của hỗn hợp bột đá có hàm ẩm 50%
Đã tiến hành phân tích pH của một số mẫu bột đá thải. Các mẫu bột đá thải này
được đưa vào nước sạch công nghiệp để tạo ra hỗn hợp có độ ẩm 50% trước khi
phân tích pH. Kết quả phân tích nhận thấy: Bột đá thải có pH thay đổi nằm trong
khoảng từ 8,19 ÷ 8,42. pH của các mẫu bột đá thải đều có giá trị > 7, điều này cho
thấy hỗn hợp bột đá thải trong nước thường có tính kiềm.
3.2. Nghiên cứu phương pháp xử lý nước thải để tái sử dụng trong quá
trình mài hoàn thiện đá ốp lát nhân tạo
Nước thải sau khi xử lý được tái sử dụng trong quá trình sản xuất đá ốp lát nhân
tạo được gọi là nước tuần hoàn. Để đảm bảo khả năng tái sử dụng trong quá trình
mài sản phẩm đá ốp lát nhân tạo, nước tuần hoàn phải thỏa mãn các chỉ tiêu được
trình bày trên bảng 3.4.
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn của nước tuần hoàn sử dụng trong quá trình mài đá ốp lát
nhân tạo
STT Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn yêu cầu

1

Co-Pt

≤ 50


MPN/100ml

≤ 80

Để xử lý nước thải sẽ lựa chọn phương pháp lắng, tuy nhiên, để đẩy nhanh tốc
độ lắng của các hạt chất rắn lơ lửng có kích thước nhỏ cần sử dụng phương pháp
keo tụ kết hợp với chất trợ lắng.
Có nhiều loại hóa chất keo tụ và chất trợ lắng có thể được sử dụng trong quá
trình xử lý nước thải, tuy nhiên trong đề tài này chỉ trình bày kết quả nghiên cứu xử
lý nước thải bằng hệ chất keo tụ trợ lắng PNC và PAA.
3.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của TSS trong nước thải đến chất lượng nước thải
sau xử lý
3.2.1.1. Khảo sát ảnh hưởng của TSS trong nước thải đến các thông số của nước
thải sau xử lý
Đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của TSS trong nước thải đến chất lượng nước
thải sau xử lý. Hàm lượng chất keo tụ PNC nguyên chất để xử lý các mẫu nước thải
lựa chọn là 90 mg/l; hàm lượng chất trợ lắng PAA được lựa chọn là 1,5 mg/l. Hàm
lượng chất rắn đầu vào của các mẫu nước thải lần lượt là: 6500 (D1); 7800 (D2);
9200 (D3); 10500 (D4) và 12300 mg/l (D5). Mẫu nước thải thử nghiệm có phân bố
kích thước tương tự nhau.
Kết quả phân phân tích TSS trong mẫu nước thải trước và sau khi xử lý được
trình bày ở hình 3.5.
Từ kết quả trình bày trên hình 3.5 nhận thấy. Ở cùng quy trình xử lý và các điều
kiện về nồng độ hóa chất và thời gian xử lý, khi TSS ban đầu trong nước thải càng
cao thì TSS của mẫu nước thải sau xử lý cao và không đạt tiêu chuẩn để tái sử dụng
trong quá trình mài hoàn thiện đá ốp lát (tiêu chuẩn yêu cầu TSS ≤ 80 mg/l).
Kết quả tính toán hiệu suất xử lý nước thải được trình bày ở bảng 3.6.
17


9200

96,3

98,95

D4

10500

118,4

98,87

D5

12300

154,5

98,74

Từ kết quả trên bảng 3.6 cho thấy: Hiệu suất xử lý nước thải bằng hệ chất keo tụ
PNC và chất trợ lắng PAA ở điều kiện thí nghiệm đã tiến hành cho hiệu suất xử lý
cao, ở tất cả các mẫu đã thí nghiệm, hiệu suất xử lý đều đạt ~99%.
3.2.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của TSS trong nước tuần hoàn đến độ bóng bề mặt đá
TSS trong nước tuần hoàn ảnh hưởng rất lớn đến khả năng gia công mài bóng
sản phẩm đá ốp lát nhân tạo. Nếu TSS lớn, bề mặt sản phẩm đá sau khi mài khó đạt
độ bóng cao. Đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của 05 mẫu nước tuần hoàn có hàm
lượng cặn lơ lửng khác nhau ở thí nghiệm mục 3.2.1.1 với TSS lần lượt là 68,5;


3.2.2.2. Ảnh hưởng của kích thước hạt chất rắn lơ lửng trong nước mài đến chất lượng bề
mặt đá ốp lát nhân tạo
Kích thước hạt chất rắn lơ lửng trong nước tuần hoàn sử dụng trong quá trình
mài có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bề mặt của sản phẩm đá ốp lát sau khi
mài. Kích thước hạt lơ lửng càng lớn, bề mặt đá càng khó đạt độ bóng cao và nguy
cơ bị xước bề mặt rất lớn.
Đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của kích thước hạt chất rắn lơ lửng của nước
mài đến độ bóng bề mặt sản phẩm đá ốp lát nhân tạo [4]. Kết quả nhận thấy: Kích
thước hạt chất rắn lơ lửng trong mẫu nước mài lớn sẽ làm giảm độ bóng bề mặt sản

19


phẩm đá ốp lát nhân tạo. Ngoài ra, hiện tượng bề mặt bị xước cũng tăng lên khi sử
dụng mẫu nước mài có kích thước hạt lớn.
Như vậy, kích thước của các hạt chất rắn lơ lửng trong mẫu nước thải sau xử lý
phải đạt yêu cầu 100% kích thước hạt lớn nhất ≤ 45 µm để đảm bảo độ bóng bề mặt
sản phẩm theo yêu cầu > 50GU [4].
3.2.3. Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ hóa chất xử lý nước thải đến chất lượng
nước thải sau xử lý
3.2.3.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ PNC/PAA đến TSS của nước thải sau xử lý ở các TSS
đầu vào khác nhau
Đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ PNC/PAA đến chất lượng nước thải
sau xử lý. TSS của mẫu nước thải trước khi xử lý được lựa chọn gồm: 6500; 9200
và 12300 mg/l. 12. Kết quả khảo sát cho thấy: Khi tăng hàm lượng hóa chất xử lý
nước thải PNC và PAA, TSS của mẫu nước sau xử lý có xu hướng giảm, tuy nhiên
khi tăng hàm lượng hóa chất xử lý lên quá cao, hàm lượng cặn tăng trở lại.
Đối với mẫu nước thải có TSS ban đầu ở khoảng 6500 mg/l, có thể lựa chọn hai
cặp tỷ lệ hóa chất xử lý nước thải PNC/PAA là: 60/1,5 và 90/2,0 mg/l.

PNC, mg/l

PAA, mg/l

< 6500

30

1,0 – 1,5

6500 ÷ 9200

30 ÷ 45

1,5 ÷ 2,0

9200 ÷ 12300

60 ÷75

1,5 ÷ 2,0

> 12300

75 ÷ 90

2,0 ÷ 3,0

( Ghi chú: Do tỷ lệ TSS nước thải đầu vào của quá trình sản xuất phổ biến ở dải
6500-12300 mg/l tương ứng với năng suất mài 100-180 tấm/ 1 ca; do đó tỷ lệ TSS nước

hàm lượng vi sinh vật thấp với tổng số Coliform ≤ 1865 MPN/100ml, hầu như nấm
mốc không phát triển theo thời gian lưu kho. Vì vậy, để hạn chế sự phát triển của
nấm mốc, nước thải cần được xử lý bằng chất khử trùng với nồng độ clo thích hợp.
Trong điều kiện nước thải sau xử lý với mục đích tái sử dụng trong quá trình mài
hoàn thiện sản phẩm đá ốp lát nhân tạo, tổng số Coliforms trong mẫu nước tối ưu ≤
1865 MPN/100 ml.
Như vậy, có thể sử dụng hóa chất khử trùng NaClO 10% với tỷ lệ sử dụng
tương đương với nồng độ clo trong mẫu nước thải tối ưu là 0,1% KL.
3.2.5.

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu nước thải sau xử lý

Đã tiến hành phân tích một số chỉ tiêu của 03 mẫu nước thải ở một vài thời điểm
khác nhau với một số đặc điểm về TSS đầu vào và sự phân bố kích thước dải hạt
khác nhau. Ba mẫu nước được lựa chọn để thí nghiệm có ký hiệu lần lượt là T1, T2
và T3 với TSS đầu vào lần lượt là: 9660, 7250 và 11850 mg/l.
Các mẫu nước thải trên được tiến hành xử lý theo quy trình đã trình bày ở
mục 2.11 với các tỷ lệ hóa chất được trình bày ở bảng 3.17 như sau:
Bảng 3.17: Tỷ lệ các hóa chất xử lý mẫu nước thải
Hóa chất xử lý

Tỷ lệ khối lượng, %
22


T1

T2

T3

mg/l
mg/l
mg/l

≤ 50
6÷9
≤ 50
≤ 50
≤ 150

Kết quả
T1
32
8,22
67,5
43,2
86,2

T2
35
8,41
65,2
46,4
56,7

T3
33
8,35
72,6
45,4

1,56

MPN/100ml

≤ 3000

835

405

1400

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

QCVN 40

1
2
3
4
5

Độ màu
pH
TSS
BOD5 (20°C)

thải, mg/l

nước Tỷ lệ hóa chất xử lý
PNC, mg/l

PAA, mg/l

Nồng độ clo (%)

< 6500

30

1,0 – 1,5

0,1

6500 ÷ 9200

30 ÷ 45

1,5 ÷ 2,0

0,1

9200 ÷ 12300

60 ÷75

1,5 ÷ 2,0

bộ bột đá thải được đánh tơi trước khi đưa vào thùng trộn, khi đó toàn bộ khối
lượng bột đá thải có thể dễ dàng phân tán trong hỗn hợp bê tông tươi.
Quá trình sản xuất gạch bê tông bọt cần một khối lượng nước lớn, vì vậy,
đã lựa chọn phương pháp phân tán bột đá thải ở độ ẩm 29 ÷ 33% trong nước bằng
24


phương pháp khuấy trộn cơ học để đạt được hỗn hợp bột đá thải với một số độ ẩm
khác nhau phù hợp với công thức cấp phối của gạch bê tông bọt.
3.3.2. Nghiên cứu xác định công thức cấp phối cho sản phẩm gạch BTB
3.3.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng bột đá thải
Đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng bột đá thải đến cường lực nén
của gạch bê tông bọt với khối lượng thể tích khi khô là 800 kg/m 3. Kết quả cho
thấy, đối với công thức cấp phối gạch bê tông bọt, có thể sử dụng 240 – 330 kg bột
đá thải (độ ẩm 0%) cho một m3 sản phẩm gạch.
3.3.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng xi măng tối ưu theo Mác gạch
Đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng xi măng đến cường lực nén của
gạch bê tông bọt tại các tỷ trọng 700 (mác D700); 800 (mác D800); 900 (mác
D900) và 1000 kg/m3 (mác D1000).
Kết quả khảo sát công thức cấp phối để sản xuất gạch bê tông bọt ở các mác
gạch khác nhau từ D700 đến D1000 trong bảng 3.32.
Bảng 3.32: Cường lực nén của công thức cấp phối tối ưu cho gạch BTB ở
các mác gạch khác nhau
ST
T

Mác gạch theo tỷ Công thức cấp phối
Cường lực nén, N/mm2
trọng
tối ưu


5,51

Bảng 3.39: Công thức cấp phối tối ưu cho gạch BTB ở các mác gạch khác nhau
ST
T

Thành phần

Khối lương/1m3, kg
D3

D4

25

D8

D9

D13

D18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status