PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN XỬ LÝ VÀ TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BOURBON TÂY NINH - Pdf 13


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN XỬ LÝ VÀ TÁI SỬ DỤNG
CHẤT THẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BOURBON TÂY NINH

NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011



LỜI CẢM TẠ

Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân. Bên cạnh đó, nó
cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của
nhiều cá nhân, tổ chức. Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:
Gửi đến thầy TS. Đặng Minh Phương lòng biết ơn chân thành nhất. Cảm ơn
Thầy đã nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và
hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận này.
Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH. Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm
Khoa Kinh Tế, các thầy cô giảng dạy, các anh chị, cùng các bạn, các em liên chuyên
ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường đã đồng hành và giúp tôi vượt qua những khó
khăn trong thời gian học tập và làm khóa luận này.
Cảm ơn các cô chú, anh chị đang làm việc tại bộ
phận Kiểm nghiệm, phòng Xử
lý nước thải, trạm Nông vụ thuộc công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh. Đặc biệt, tôi
xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới chú Lê Đằng Phương và chị Trần Quế Hà đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và hướng dẫn cho tôi hoàn thành thời gian
thực tập tại Công ty.
Cảm ơn các cô chú, anh chị thuộc phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
phòng Tài nguyên và Môi trườ
ng, Ủy ban nhân dân huyện Tân Châu đã nhiệt tình
cung cấp số liệu, các tài liệu liên quan để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Sau cùng, để có được ngày hôm nay tôi không thể nào quên công ơn Ba Mẹ đã
sinh thành, nuôi dưỡng, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để con
được bước tiếp con đường mà mình đã chọn. Xin cảm ơn tất cả những người thân, anh
chị em trong gia đình đã luôn động viên và ủng hộ cho tôi. Xin chân thành cảm ơn!

sinh có chỉ tiêu hiệu quả BCR thấp hơn phương án bán trực tiếp bã thải, tuy nhiên
phương án này lại làm cho xã hội giàu có hơn.
Đối với nông dân trồng mía trên địa bàn huyện Tân Châu: Đề tài đã thu thập dữ
liệu thứ c
ấp và điều tra 60 hộ dân tại huyện Tân Châu gồm 30 hộ sử dụng phân vi sinh
Bourbon và 30 hộ không sử dụng. Đề tài tiến hành xây dựng hàm năng suất mía để mô
tả sự thay đổi về năng suất giữa 2 nhóm hộ trên. Qua đó, đề tài cũng rút ra được lợi ích

tăng lên do tăng năng suất cho nhóm hộ sử dụng phân vi sinh Bourbon trên toàn
Huyện năm 2010 là 13.296.000 (nghìn đồng).
Ngoài ra, kết quả điều tra còn cho thấy, đối với nhóm hộ sử dụng phân vi sinh
Bourbon, lượng phân hóa học trung bình bón thấp hơn nhóm hộ không sử dụng phân
vi sinh là 0,36 tấn/ha, tức chi phí tiết kiệm phân hóa học cho toàn Huyện năm 2010 là
1.843.200 (nghìn đồng).
Như vậy, tổng lợi ích do sử dụng phân vi sinh Bourbon cho nông dân trên địa
bàn huyện Tân Châu năm 2010 là 15.139.200 (nghìn đồng).
Với nh
ững kết quả trên đề tài đã đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm tăng hiệu
quả hoạt động hơn nữa cho Công ty SBT cũng như người dân trồng mía trên địa bàn
huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

v
MỤC LỤC

Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

3.3.3. Phương pháp thống kê mô tả 22
3.3.4. Phương pháp phân tích hồi quy 23
3.3.5. Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí 26
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1. Tình hình hoạt động sản xuất của công ty SBT 31
4.1.1. Công nghệ sản xuất đường của công ty SBT 31
4.1.2. Các nguồn xả thải của công ty SBT 32
4.1.3. Đặc điểm nguồn nước thả
i ngành mía đường 33
4.1.4. Đặc điểm hệ thống và quy trình xử lý nước thải của công ty SBT 34
4.2. Xác định hiệu quả kinh tế của dự án xử lý và tái sử dụng nước thải tại công ty
SBT. 37
4.2.1. Xác định chi phí 37
4.2.2. Kết quả doanh thu thực hiện dự án xử lý và tái sử dụng nước thải 42
4.2.3. Tính toán lợi ích môi trường 42
4.2.4. Xác định lợi ích – chi phí của dự án xử lý và tái sử dụng nước thải 43
4.3. Phân tích lợi ích - chi phí củ
a các phương án xử lý bã thải tại công ty SBT 44
4.3.1 Quy trình sản xuất phân vi sinh Bourbon Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Xác định chi phí - lợi ích của phương án nền 44
4.3.3. Xác định lợi ích - chi phí của phương án sản xuất phân vi sinh Bourbon 45
4.3.4. Xác định dòng lợi ích – chi phí của phương án sản xuất phân vi sinh 49
4.3.5. Nhận xét, ra quyết định lựa chọn phương án 49
4.4. Thông tin chung về mẫu điều tra hộ dân trồng mía 50
4.4.1. Đặc điểm kinh tế xã hội 50
4.4.2. Tình hình chung về trồng trọt của các hộ
được phỏng vấn 52
4.4.3. Đánh giá nhận thức, thái độ của người dân và cán bộ nông nghiệp Công ty
về sự quan tâm đến môi trường 56


TĐHV Trình độ học vấn
Bx Độ Brix – Độ đường ix
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu 8
Bảng 2.2. Hiện Trạng Sử Dụng Đất (Tính đến 01/01/2011) 9
Bảng 3.1. Bảng Kỳ Vọng Dấu 24
Bảng 3.2. Nhận Dạng Lợi Ích – Chi Phí Của Các Phương Án Xử lý Bã Thải 27
Bảng 3.3. Lợi Ích và Chi Phí Của Biện Pháp Xử Lý Bã Thải 28
Bảng 4.1. Chỉ Tiêu Các Thông Số Trong Nước Thải Ngành Mía Đường 34
Bảng 4.2. Chỉ Số Tính Chất Nước Thải C
ủa Công Ty SBT 34
Bảng 4.3. Chi Phí Thời Kỳ Xây Dựng Cơ Bản 37
Bảng 4.4. Chi Phí Thực Hiện Dự Án Xử Lý Và Tái Sử Dụng Nước Thải (2010) 38
Bảng 4.5. Chi Phí Vận Hành Hệ Thống Xử Lý Nước Thải (năm 2010) 39
Bảng 4.6. Chi Phí Bảo Trì Hệ Thống Xử Lý Nước Thải (năm 2010) 40
Bảng 4.7. Chi Phí Hóa Chất Xử Lý Nước Thải (năm 2010) 41
Bảng 4.8. Phân Bổ Lượng Nước Tái Sử Dụng (năm 2010) 42
Bảng 4.9. Lợi Ích Ròng Của Dự Án Bao Gồm Lợi Ích Môi Trường 43
Bảng 4.10. Lợi Ích Ròng Của Phương Án Không Sản Xuất Phân Vi Sinh 45
Bảng 4.11. Chi Phí Đầu Tư Trong Quá Trình Xây Dựng Cơ Bản 46
Bảng 4.12. Chi Phí Cho Một Năm Thực Hiện Dự Án (Năm 2010) 47
Bảng 4.13. Chi Phí Vi Lượng Sản Xuất 1000 Tấn Phân Vi sinh Bourbon 48


Trang
Hình 2.1. Biểu Đồ Cơ Cấu Doanh Thu Năm 2009 Của SBT 15
Hình 4.1. Quy trình công nghệ sản xuất đường 31
Hình 4.2. Sơ Đồ Hệ Thống Xử Lý Nước Thải của Công Ty SBT 35
Hình 4.3. Nồng Độ COD Nước Thải Nhà Máy Trước Khi Xử Lý 41
Hình 4.4. Nồng Độ COD Nước Thải Sau Khi Xử lý 42
Hình 4.5. Tỷ Lệ Đánh Giá Chất Lượng Đất Giữa 2 Nhóm Hộ 53 xii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. KẾT XUẤT HÀM NĂNG SUẤT
PHỤ LỤC 2. MÔ HÌNH HỒI QUY BỔ SUNG
PHỤ LỤC 3. MÔ HÌNH HỒI QUY NHÂN TẠO
PHỤ LỤC 4. SO SÁNH HÓA CHẤT SỬ DỤNG QUA CÁC VỤ VẬN HÀNH
PHỤ LỤC 5. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÔNG TY SBT
PHỤ LỤC 6. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ NÔNG DÂN
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề
Sản xuất đường không phải là ngành có lợi thế kinh tế vi mô nhưng đường là
một nguyên liệu rất quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và là một
loại thực phẩm không thể thiếu trong đời sống của con người trên thế giới.

đường, ổn định thị trường trong nước và có đủ năng lực cạnh tranh trong quá trình hội
nhập, giải pháp đặt ra cho tỉnh Tây Ninh và các tỉnh có ngành sản xuất Mía đường
trong cả nước là tích cực đầu tư nâng cấp hiện đại hóa máy móc thiết bị, nâng cao chất
lượng quả
n lý sản xuất, kinh doanh để hạ giá thành sản phẩm, quy hoạch phát triển
vùng nguyên liệu hợp lý và có nhiều chính sách hỗ trợ nông dân trồng mía. Và một
giải pháp thiết thực nhằm giúp các công ty tăng doanh thu là đa dạng hóa các sản
phẩm, phụ phẩm từ chế biến đường để tận dụng máy móc, nguyên liệu và lao động.
Đồng thời, trong quá trình hoạt động sản xuất, ngành mía đường cần chú trọng nhiều
trong khâu bảo đảm tiêu chuẩn ch
ất lượng môi trường, đặc biệt là xử lý các chất thải
vừa mang lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất vừa góp phần giảm thiểu các tác động
xấu đến môi trường.
Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh (SBT) là một trong số ít công ty mía
đường hoạt động có hiệu quả trong tình hình hiện nay. Hệ thống xử lý và tái sử dụng
chất thải của Công ty đang từng bước hoàn thiện và đã thấy rõ đượ
c hiệu quả cả về
kinh tế lẫn môi trường. Biểu hiện rõ trong công tác xây dựng hệ thống xử lý nước thải
với công suất thiết kế 150 m
3
/h. Quy trình xử lý và tái sử dụng nước thải trong dây
chuyền sản xuất đã mang lại những hiệu quả thiết thực cho công ty. Ngoài ra, từ năm
2008 đến nay, trại Mía giống của Công ty đã thực hiện dự án sản xuất phân vi sinh
Bourbon từ hỗn hợp các loại bã thải, là những cặn thải cuối cùng trong quá trình hoạt
động của nhà máy đường. Nguồn phân vi sinh này vừa cung cấp cho hoạt động của
trại giống công ty, v
ừa cung cấp cho nông dân trồng trọt trên địa bàn huyện Tân Châu,
tỉnh Tây Ninh, là một yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mía thu hoạch.
Trước thực tế đó, được sự chấp thuận của khoa Kinh Tế - Trường Đại Học
Nông Lâm TP.HCM và sự hướng dẫn của thầy TS. Đặng Minh Phương, tôi thực hiện

cấu trúc của khóa luận.
Chương 2. Tổng quan
Giới thiệu tổng quan về tài liệu tham khảo, trình bày về điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội của địa điểm nghiên cứu.
Chương 3. Cơ
sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4
Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử dụng và
phương pháp để tiến hành nghiên cứu.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trong chương này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu chính bao gồm: Đối
với công ty SBT, hiệu quả dự án xử lý và tái sử dụng nước thải, dựa vào các chỉ tiêu
kính tế để đưa ra quyết định nên hay không thực hiện phương án xử
lý bã thải sản xuất
phân vi sinh Bourbon. Xác định lợi ích mà Công ty thu được từ những dự án trên.
Đối với nông dân trồng mía trên toàn huyện Tân Châu, xác định lợi ích từ tăng
năng suất mía và giảm lượng phân hóa học năm 2010 do sử dụng phân vi sinh
Bourbon.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị của tác giả.

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN 2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

2.2. Tổng quan về huyện Tân Châu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Huyện Tân Châu nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Tây Ninh, trong khoảng 106
0
06


106
0
29

kinh độ Đông và 11
0
25

– 11
0
46

vĩ độ Bắc. Ranh giới được xác định như sau:
Phía Bắc giáp biên giới Campuchia.
Phía Đông Bắc giáp huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước.
Phía Đông Nam giáp huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương và huyện Dương
Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Phía Tây giáp huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
Phía Tây Nam giáp thị xã Tây Ninh.
b. Tổ chức hành chính
Tân Châu có tổng diện tích tự nhiên là 111.045,56 ha (Phòng Thống kê huyện
Tâu Châu – 2010).

Nguồn nước ngầm của Huyện, do vị trí kiến tạo địa chất đã tạo cho Tân Châu
có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố đều trên khắp lãnh thổ Huyện, đảm bảo
được nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân và nước tưới cho một số loại cây trồng.
f. Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Tài nguyên đất đai của Tân Châu được chia làm 2 nhóm đấ
t cơ bản gồm:
Nhóm đất xám: 108.870,56 ha, chiếm 98,04% diện tích tự nhiên của Huyện.
Nhóm đất xám này có đặc điểm chung là thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, mức
độ giữ nước và chất dinh dưỡng kém, dễ xói mòn, rửa trôi.
Nhóm đất đỏ vàng: 2.175 ha, chiếm 1,96% diện tích tự nhiên của Huyện. Đặc
điểm chung của nhóm đất này là thành phần cơ giới nặng, độ phì nhiêu cao, là loại đất
tốt nhất
ở Tân Châu, thích hợp cho nhiều cây trồng.
Tài nguyên nước
Tân Châu nằm ở thượng nguồn sông Sài Gòn, hiện nay là khu vực đầu nguồn
của hồ Dầu Tiếng, có tài nguyên nước mặt và nước ngầm khá phong phú. Riêng diện
tích mặt hồ thuộc địa phận Huyện trên 6.000 ha, bao gồm cả mặt nước và vùng bán
ngập, chiếm trên 6,09% diện tích tự nhiên toàn Huyện.
Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng
Khoáng sản ở Tân Châu rất nghèo nàn, chỉ có các nhóm phi kim loại gồm: đá
sét, sạn, cát, sét gạch ngói, đá dùng làm vật liệu xây dựng, có thể khai thác phục vụ
nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và sản xuất vật liệu xây dựng trong khu vực.
Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng ở Tân Châu có diện tích là 32.859,19 ha, chiếm 29,59% diện
tích tự nhiên toàn Huyện. Trong đó, rừng tự nhiên 12.671,4 ha, chiếm 38,56% diện

8
tích đất lâm nghiệp toàn Huyện. Rừng trồng 4.256,7 ha, đất khoanh nuôi tái sinh rừng
7.493,4 ha, đất trồng rừng 8.437,69 ha.


9
xong diện tích 490,083 ha/301 hộ, đạt 120% kế hoạch tỉnh giao trong vụ trồng rừng
năm 2010 (410 ha).
Công nghiệp - Xây dựng
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng thực hiện năm 2010 được
1.552.513 triệu đồng, đạt 100,77% kế hoạch và tăng 18,54% so với cùng kỳ năm 2009.
Tổng số vốn đầu tư năm 2010 là 73.750 triệu đồng, với 77 dự án, công trình,
hạng mục công trình.
Thương mại - Dịch vụ
Các d
ịch vụ bưu chính viễn thông được mở rộng, doanh thu đều tăng so cùng
kỳ. Dịch vụ vận tải tiếp tục phát triển mạnh, đáp ứng tốt các nhu cầu vận tải hàng hóa
và đi lại của nhân dân. Hiện toàn Huyện có 9 điểm bưu điện văn hóa xã, đảm bảo
100% xã, thị trấn trong toàn Huyện có thư báo về trong ngày. Giá trị sản xuất nhóm
ngành này đạt 103,02% kế hoạch, trong đ
ó ngành dịch vụ tăng khá cao đạt 111,81%
kế hoạch năm.
b. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Huyện
Bảng 2.2. Hiện Trạng Sử Dụng Đất (Tính đến 01/01/2011)
Đơn vị tính: Ha
Mục đích sử dụng đất Diện tích
I. Tổng diện tích đất nông nghiệp 97.647,41
1. Đất sản xuất nông nghiệp 64.390,21
2. Đất lâm nghiệp 33.188,64
3. Đất nuôi trồng thủy sản 60,04
4. Đất nông nghiệp khác 8,52
II. Tổng diện tích đất phi nông nghiệp 12.447,77
1. Đất ở 1.048,50
2. Đất chuyên dung 3.805,66

Giáo dục và đào tạo
Tổng kết năm học 2009 - 2010, các nhiệm vụ cơ bản của năm học đều được
thực hiện hoàn thành. Về tỷ lệ học sinh bỏ học: bậc tiểu học 0,36%, giảm 0,11% so với
cùng kỳ; trung học cơ sở 1,6%, tăng 0,2% so với cùng kỳ; trung học phổ thông 6,2%,
giảm 1,4% so với cùng kỳ.
2.3. Tổng quan về công ty C
ổ phần Bourbon Tây Ninh (SBT)
2.3.1. Tổng quan SBT
a. Sự ra đời và phát triển của SBT
Bourbon là một tên tuổi lớn của giới doanh nghiệp Pháp, công ty mẹ của tập
đoàn Bourbon này là Jaccar Holding. Tập đoàn này đã và đang đầu tư bằng nhiều hình

11
thức tại nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, tập đoàn Bourbon đã đầu tư trực tiếp
trong vòng một thập kỷ rưỡi.
Công ty Cổ phần mía đường Bourbon Tây Ninh, tiền thân là công ty liên doanh
giữa Tập đoàn Group Sucrecries Bourbon (G.B), Liên hiệp mía đường II (LHMĐ II)
và Liên hiệp mía đường Tây Ninh (LHMĐTN), được thành lập theo giấy phép đầu tư
số 1316/GP ngày 157/1995 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp. Tổng số vốn đầ
u tư ban
đầu của Công ty là 95 triệu USD và vốn pháp lệnh đăng kí là 28,5 triệu USD. Trong
đó GB sỡ hữu 70% vốn điều lệ, LHMĐII sỡ hữu 15% và LHMĐTN sỡ hữu 15%.
Đến tháng 12 năm 1998, SBT điều chỉnh tăng vốn đầu tư lần thứ nhất lên 111
triệu USD và vốn pháp lệnh cũng được tăng lên 39,5 triệu USD theo giấy phép điều
chỉnh số 1316/GPĐC1 của Bộ Kế ho
ạch và Đầu tư. Tháng 3 năm 1999, Tổng công ty
mía đường II thực hiện chuyển nhượng toàn bộ phần góp vốn pháp định của mình cho
Group Bourbon theo Giấy phép Đầu tư điều chỉnh số 1316/GPĐC2 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư.
Tháng 5 năm 2000, Liên hiệp mía đường Tây Ninh đã chuyển phần góp vốn

Trại thực nghiệm với quy mô 33,5 ha tại xã Thái Bình, huyện Châu Thành,
chuyên nghiên cứu các giống mía mới và kỹ thuật canh tác thích hợp.
Trại giống mía Tân Hưng nằm phía sau Nhà máy với quy mô 140 ha, đảm bảo
cung cấp nhiều giống mía mới có năng suất và chữ đường cao, có khả năng kháng
bệnh và sâu rầy.
10 Trạm nông vụ nằm trải rộng trên địa bàn các huyện Tân Châu, Tân Biên,
Dương Minh Châu và Châu Thành, với nhiệm vụ là cầu nố
i giữa nông dân trồng mía
và Nhà máy.
Kho cảng Bến kéo với sức chứa 5.000 tấn đường và 2.400 tấn mật rỉ, là kho
trung chuyển sản phẩm đường và mật rỉ trên tuyến Vàm Cỏ Đông đến các kho chứa và
kho khách hàng.
SBT còn có một bộ phận giao dịch thương mại đặt tại khách sạn NOVOTEL
GARDEN PLAZA, 309B – 311 Nguyễn Văn Trỗi, lầu 3, quận Tân Bình, TP. HCM.
2.3.2. Sơ lược về tình hình sản xuất, kinh doanh của SBT
a. Sản phẩm của SBT
Sản phẩm chính của SBT là đường tinh luyện (R.E) mang thương hiệu
MIMOSA, được sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu, mục đích cho tiêu dùng cá nhân và
công nghiệp.
Bên cạnh đó, SBT còn sản xuất ra điện thương phẩm hòa vào mạng lưới điện
quốc gia và điện tự sử dụng từ nguyên liệu chính là bã mía.
Mật rỉ cũng là sản phẩm quen thuộc mà nhiều doanh nghiệp thực phẩm đã trở
thành bạn hàng lâu n
ăm của SBT như VEDAN, công ty Cổ phần Đường Biên Hòa,
công ty Thành Thành Công, công ty Pepsi, vvv.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status