Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2014 - Pdf 41

Header Page 1 of 161.
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
-----  -----

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO
THƠNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

VÕ SỸ HỒNG

Huế, tháng 05 năm 2016

Footer Page 1 of 161.


Header Page 2 of 161.
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
-----  -----

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO
THƠNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ


Xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, cán bộ công chức của Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, đặc biệt là phòng Tổng hợp đã giúp đỡ tạo điều

kiện cho tôi hoàn thành khóa luận.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực tập và viết bài, nhưng

với kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian không cho phép nên chắc chắn không
tránh khỏi những sai sót.
cô!

Vậy rất mong sự thông cảm, quan tâm và đóng góp ý kiến của quý thầy
Xin trân trọng cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh viên

Võ Sỹ Hoàng

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

Footer Page 3 of 161.

i


Header Page 4 of 161.
Khóa luận tốt nghiệp


FDI:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

6.

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

7.

GTĐB:

Giao thông đường bộ

8.

KH & ĐT:

Kế hoạch và Đầu tư

9.

KT-XH:

Kinh tế xã hội

10.


VGPMB:

Giải phóng mặt bằng

16.

GTVT:

Giao thông vận tải

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

Footer Page 4 of 161.

ii


Header Page 5 of 161.
Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iiii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................................... viiii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU ..........................................................................................................1


GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

1.2 Nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng giao thông đường bộ...................7
1.2.1 Khái niệm về vốn ngân sách nhà nước ...................................................................7
1.2.2 Đặc điểm vốn ngân sách trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ ................8
1.2.3 Vai trò nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng giao thông
đường bộ .......................................................................................................... 10
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư bằng nguồn vốn NSNN ...............................10
1.3.1 Hiệu quả kinh tế....................................................................................................10
1.3.2 Hiệu quả xã hội .....................................................................................................12
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước vào đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng trong giao thông đường bộ ......................................................15
1.3.3.1 Công tác quy hoạch và kế hoạch đầu tư ............................................................15
1.3.3.2 Các chính sách kinh tế .......................................................................................16
1.3.3.3 Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong giao thông
đường bộ ........................................................................................................................16
1.3.3.4 Tổ chức khai thác, sử dụng các dự án đầu tư ....................................................17
1.4 Cơ sở thực tiễn .........................................................................................................18
1.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đường
bộ ở Việt Nam ...............................................................................................................18
1.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đường
bộ ở Việt Nam một số địa phương: ...............................................................................19
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2010-2014…………………...……..21
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ..................................................................22
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên .................................................................................22
2.1.1.1 Vị trí địa lý.........................................................................................................22
2.1.1.2 Địa hình .............................................................................................................23

2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ..................................................................................46
2.2.3.1. Hiệu quả kinh tế................................................................................................46
2.2.3.2. Hiệu quả xã hội .................................................................................................51
2.3. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ...........................................................52
2.3.1.Tồn tại ...................................................................................................................52
2.3.2. Nguyên nhân ........................................................................................................53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỬ DỤNG VỐN NGÂN
SÁCH CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TRONG GTĐB TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ ..................................................................................................................56
3.1. MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 .....................................................................................56
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................56
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................56

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

Footer Page 7 of 161.

v


Header Page 8 of 161.
Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN
SÁCH CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG
BỘ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ....................................................................................59

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất tính đến 31/12/2014 phân theo loại đất và phân theo
huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh. .......................................................................26
Bảng 2: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đạt được giai đoạn 2010 – 2014 ............29
Bảng 3: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014 phân theo huyện/quận/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh .................................................................................................30
Bảng 4: Lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động ở tỉnh Thừa Thiên Huế .................31
Bảng 5: Số lượt khách do các cơ sở lưu trú phục vụ .....................................................33
Bảng 6. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014....38
Bảng 7: Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014 ........39
Bảng 8: Vốn NSNN đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010
– 2014 ............................................................................................................................42
Bảng 9: Nguồn vốn đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014 .......43
Bảng 10: Cơ cấu vốn NSNN đầu tư xây dựng CSHT giao thông đường bộ so với vốn
đầu tư nói chung và vốn NSNN nói riêng trong giai đoạn 2011 – 2014 .......................44
Bảng 11: Vốn NSNN đầu tư xây dựng các loại hạ tầng đường bộ ở tỉnh Thừa Thiên
Huế giai đoạn 2010-2014 ..............................................................................................45
Bảng 12: Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho ĐTXD HT GTĐB do tỉnh Thừa Thiên Huế
quản lý giai đoạn 2010-2014 .........................................................................................47
Bảng 13. Lượng hành khách và hàng hoá được vận chuyển qua đường bộ của tỉnh
Thừa Thiên Huếgiai đoạn 2010 – 2014 ......................................................................50

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

Footer Page 9 of 161.

vii


Header Page 10 of 161.
Khóa luận tốt nghiệp

thống đường bộ chiếm tỷ trọng nhỏ và công tác quản lý vốn của cán bộ chưa thật sự
đảm bảo hiệu quả. Điều này cũng là một trở ngại không nhỏ trong việc sử dụng vốn
ngân sách để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong giao thông đường bộ có hiệu quả.
Thừa Thiên Huế là một tỉnh có tiềm năng cho đầu tư phát triển nhưng chưa
được khai thác và đầu tư đúng mức. Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu về vấn đề này
trên địa bàn, tôi đã đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu qủa trong việc sử dụng
vốn đầu tư cũng như đưa ra một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Tỉnh
Thừa Thiên Huế.

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

Footer Page 11 of 161.

ix


Header Page 12 of 161.
Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Giao thông đường bộ có tầm quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Thừa Thiên Huế nói riêng và cả nước nói chung, đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập kinh tế
thế giới. Giao thông đường bộ thông suốt, an toàn sẽ thuận lợi cho sự đi lại của người và
phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc buôn bán,
trao đổi hàng hóa và đẩy mạnh tiến độ công việc của người dân. Nâng cao giao lưu với

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

Xuất phát từ đó, tôi chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước
cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2010 – 2014” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng CSHT GTĐB và đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho đầu tư xây dựng CSHT GTĐB trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn
NSNN đầu tư xây dựng CSHT GTĐB.
- Phân tích thực trạng sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây dựng CSHT GTĐB
Tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2014.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng
HT GTĐB trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng, nội dung nghiên cứu
- Đối tượng nội dung nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây
dựng CSHT GTĐB.
- Đối tượng khảo sát: Các công trình xây dựng đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế và các đối tượng có liên quan.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về thời gian phân tích đánh giá thực trạng : giai đoạn 2010-2014 và đề xuất
giải pháp đến năm 2020.

SVTH: Võ Sỹ Hoàng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1 Lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
và nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
đường bộ
1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư có thể hiểu theo nhiều góc độ, lĩnh vực khác nhau nhưng hiểu một cách
chung nhất: “Đầu tư là quá trình bỏ vốn thời hiện tại liên quan đến việc tính toán hiệu
quả về các mặt kinh tế, xã hội do quá trình đầu tư mang lại”. Theo phương diện hoạch
định tài chính thì: “Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn và các nguồn
lực bỏ ra để đạt được kết quả đó”.
Theo Khoản 1, Điều 3, Luật đầu tư: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các
loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu
tư theo quy định của Pháp luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan”. Nhà
đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.
Như vậy, đầu tư là việc đem công sức, trí tuệ, tiền bạc làm một việc gì đó nhằm
đem lại kết quả, lợi ích nhất định. Mục tiêu của công việc đầu tư là đạt kết quả lớn hơn
so với những dự định về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư.
1.1.2 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
Đầu tư xây dựng giao thông đường bộ là một phần của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng là tổng thể những hệ thống kiến trúc, thiết bị và các công trình vật
chất kĩ thuật được tạo lập và phát huy tác dụng trong mỗi quốc gia, khu vực hay vùng

đường bộ như đường sá, cầu cống,… nhằm phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân
cũng như nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội giữa những người dân trong một vùng
hay giữa vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác, đóng vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế.
1.1.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
GTĐB là kết quả của dự án đầu tư phát triển nên nó mang lại đặc điểm của hoạt
động đầu tư phát triển, có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài và thông qua các
hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi được vốn. Do đó, vốn đầu tư chủ yếu để phát
triển GTĐB ở Việt Nam là nguồn vốn NSNN.
Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư phát triển thì đầu tư phát
triển GTĐB cũng có những đặc điểm riêng của nó:
SVTH: Võ Sỹ Hoàng

Footer Page 16 of 161.

5


Header Page 17 of 161.
Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất hệ thống và đường bộ: Tính hệ thống
và đường bộ là một đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển GTĐB, được thể
hiện ở mọi khâu trong quá trình đầu tư phát triển GTĐB đều liên quan mật thiết đến
nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động đầu tư. Tính hệ thống và đồng
bộ không những chi phối những thiết kế, quy hoạch mà còn được thể hiện ở cách tổ
chức quản lý theo ngành và theo lãnh thổ.
- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất định hướng: Đây là đặc điểm xuất

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

doanh, là cầu nối giúp các ngành kinh tế phát triển một cách đồng đều. Mạng lưới giao
thông đường bộ phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu giữa các nước trong khu vực,
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa do quốc gia đó sản xuất ra, đi lại thuận lợi là điều kiện cho
ngành du lịch phát triển.
- Thu hút các nguồn lực từ bên ngoài: Nguồn lực được nói đến ở đây không chỉ
là vốn mà còn là sức lao động, chất xám, công nghệ, kỹ năng tổ chức và quản lý sản
xuất. Với những quốc gia có trình độ năng lực sản xuất yếu như nước ta hiện nay thì
đây cũng là một lợi ích quan trọng mà hệ thống GTVT nói chung và giao thông đường
bộ nói riêng đem lại. Với phạm vi một vùng lãnh thổ thì đường bộ là phương tiện đưa
tới các nguồn lực từ các khu vực khác mà không có hoặc chưa đáp ứng đủ nhu cầu
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Còn phạm vi quốc gia thì đường bộ không
chỉ là phương tiện mà còn là một yếu tố quan trọng để thu hút nguồn lực đầu tư từ bên
ngoài. Các nhà đầu tư nước ngoài luôn căn cứ vào sự phát triển CSHT trong đó hạ tầng
GTVT để đi đến quyết định đầu tư cuối cùng. Hệ thống CSHT GTĐB hoàn chỉnh,
thuận tiện sẽ tạo nên sức hấp dẫn cao đối với nhà đầu tư nước ngoài.
1.2 Nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng giao thông đường bộ
1.2.1 Khái niệm về vốn ngân sách nhà nước
Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các sản phẩm nhằm mục tiêu tạo ra
thu nhập trong tương lai. Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi
là vốn đầu tư, nếu được quy đổi ra thành tiền vốn đầu tư toàn bộ chi phí đầu tư.
Bất kỳ một quá trình tăng trưởng hoặc phát triển kinh tế nào muốn tiến hành
được đều phải có vốn đầu tư. Vốn đầu tư trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu
đối với tất cả các dự án đầu tư cho việc phát triển kinh tế đất nước.
Như vậy, vốn đầu tư (VĐT) xây dựng bao gồm: chi phí cho việc khảo sát, quy
hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí xây dựng công
trình, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác theo một dự án nhất định.

Nguồn vốn này được giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng.
+ VĐT xây dựng của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu
ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địa
phương đó. Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương
(tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện.
Nguồn VĐT xây dựng của NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự
án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung cho
nền KT - XH mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn
tham gia đầu tư. Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tính chất bao
cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ. VĐT của NSNN dùng
để đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc các đối tượng sau:
+ Các dự án kết cấu hạ tầng KT-XH, quốc phòng - an ninh không có khả năng thu
hồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển như các công
trình giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, đào tạo, y tế, trồng rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn…

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

Footer Page 19 of 161.

8


Header Page 20 of 161.
Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

+ Các dự án thuộc diện nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng khoa học, công
nghệ mới…
+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự

9


Header Page 21 of 161.
Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

1.2.3 Vai trò nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng giao
thông đường bộ
Vốn NSNN là nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động đầu tư
vào tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB:
- Vốn NSNN đóng vai trò quyết định đến sự hình thành của hệ thống GTĐB, là
tiền đề cung cấp hàng hóa công cộng. Chỉ có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý
và vốn để có thể đảm nhận vai trò quản lý các công trình xây dựng này.
- Vốn NSNN đóng vai trò giữ vững lòng tin cho các nhà đầu tư, chỉ khi có vốn
NSNN đầu tư vào, các nhà đầu tư khác mới có lòng tin để đầu tư vào xây dựng CSHT.
- Có vai trò điều phối quan trọng trong việc hình thành hệ thống hạ tầng GTĐB
một cách hợp lí và hiệu quả nhất. Vốn NSNN sẽ tập trung đầu tư vào các dự án trọng
điểm tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế.
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư bằng nguồn vốn NSNN
1.3.1 Hiệu quả kinh tế
Do nguồn lực khan hiếm, có hạn nên nhu cầu đầu tư luôn luôn cao hơn khả năng
đầu tư của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi VĐT phải được sử dụng có hiệu quả trong một
thời gian nhất định với một khối lượng VĐT có hạn, nhưng lại có thể thoả mãn tốt nhất
nhu cầu đầu tư nhằm góp phần thoả mãn tối đa nhu cầu xã hội. Việc đầu tư vào các dự án
như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất là vấn đề quan trọng.
Như vậy, hiệu quả của dự án đầu tư (DAĐT) là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án,
được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và bằng
các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả

hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, KT - XH… của đất nước. Trên cơ sở quy hoạch
được phê duyệt để xác định bước đi phù hợp với mục tiêu chiến lược, từ đó bố trí kế
hoạch đầu tư cho các dự án theo ngành và theo vùng, đảm bảo cân đối, hợp lý với khả
năng vốn cho phép. Chất lượng và hiệu quả của dự án phụ thuộc vào việc xác định
quyền hạn, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân từ trung ương đến
địa phương trong việc ra quyết định liên quan đến chủ trương đầu tư như việc huy
động vốn đầu tư, thẩm định và ra quyết định đầu tư, phân cấp quản lý và giao kế
hoạch, cơ chế đấu thầu, giải ngân và quyết toán…
Nền kinh tế luôn luôn tồn tại mâu thuẫn, một bên là nhu cầu xã hội có tính vô
hạn và một bên là nguồn lực khan hiếm, có hạn để tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội.
Hoạt động đầu tư chiếm một nguồn vốn lớn của Nhà nước, có liên quan đến
việc sử dụng hợp lý hay lãng phí tài nguyên và các nguồn lực sản xuất, liên quan đến
việc bảo vệ môi trường. Những sai lầm về xây dựng và lựa chọn công nghệ của các
DAĐT có thể gây nên các thiệt hại lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa.
Việc đo lường đánh giá hiệu quả VĐT trở nên rất cần thiết đặc biệt là đối với
nền kinh tế kém phát triển có mức thu nhập thấp như nước ta.
Để đánh giá hiệu quả của hoạt đồng đầu tư, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
SVTH: Võ Sỹ Hoàng

Footer Page 22 of 161.

11


Header Page 23 of 161.
Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp


nội dung quan trọng và phức tạp của phân tích dự án, có nhiệm vụ đánh giá hiệu quả
của một dự án đầu tư trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tức là phân tích đầy
SVTH: Võ Sỹ Hoàng

Footer Page 23 of 161.

12


Header Page 24 of 161.
Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

đủ, toàn diện những đóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển nền kinh tế quốc gia
và việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước.
Lợi ích kinh tế xã hội là lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô. Lợi ích này khác với lợi ích về mặt tài chính chỉ
xem xét ở tầm vi mô liên quan đến từng doanh nghiệp.
Lợi ích kinh tế xã hội của một dự án đầu tư là hiệu số của các lợi ích mà nền
kinh tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi dự
án được thực hiện.
Lợi ích kinh tế mà xã hội thu được có nhiều khi không định lượng được như sự
phù hợp dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh vực được ưu tiên,
ảnh hưởng dây chuyền đối với sự phát triển các ngành khác. Những cái định lượng
được, chẳng hạn sự gia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử dụng lao động, tăng thu
ngoại tệ, tăng thu ngân sách cho Nhà nước.
Lợi ích kinh tế xã hội cũng được dự tính trên cơ sở các dự báo nên nó cũng có
tính biến động, rủi ro.
Đánh giá hiệu quả KT-XH phải dựa trên cả ba mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường.

phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ tiêu
như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng
trưởng phúc lợi xã hội...
- Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ
trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch
về mặt kinh tế giữa các vùng.Ngoài các công cụ tài chính là chủ yếu, các dự án đầu tư
cũng là những công cụ quan trọng thực hiện mục tiêu phân phối. Đánh giá sự đóng
góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phân phối là xác định những tác động của
dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo những nhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ.
Giá trị gia tăng được tạo ra trong các dự án khác nhau được phân phối khác nhau giữa
các nhóm dân cư trong xã hội cũng như giữa các vùng lãnh thổ của đất nước. Sự phân
phối nào được đánh giá có ý nghĩa tuỳ thuộc vào chính sách kinh tế xã hội trong từng
giai đoạn nhất định.
- Tác động tới môi trường sinh thái
Trong công cuộc CNH, HDH các doanh nghiệp cần đảm bảo một yếu tố quan
trọng đó là tăng trưởng và phát triển bền vững.Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
dường như chưa thực sự chú trọng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội và môi
trường của mình. Do đó, bên cạnh việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tối đa
hóa lợi nhuận, mỗi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về những hệ quả từ hoạt động
của mình, phải tôn trọng khách hàng cũng như dân cư nơi doanh nghiệp hoạt động, và
trên hết, phải tôn trọng môi trường tự nhiên. Nếu không, những kết quả tạo ra được từ

SVTH: Võ Sỹ Hoàng

Footer Page 25 of 161.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status