HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN CHUNG
ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHÍ THẢI
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC KHU CÔNG NGHIỆP
QUẾ VÕ I – TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trịnh Quang Huy
Mã số:
60 44 03 01
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và
chưa tùng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm
Quan trắc tài nguyên và môi trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Trần Chung
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng biểu ........................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ................................................................................................ vii
Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh.......... 6
2.1.1.
2.2.
2.2.1.
2.2.2.
2.3.
2.3.1.
2.3.2.
Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam....................................... 4
Tổng quan về ô nhiễm không khí, ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức
khỏe con người, hệ sinh thái và biến đổi khí hậu .................................................. 10
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí ................................................ 10
Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người, hệ sinh thái
và biến đổi khí hậu............................................................................................ 16
Thực trạng và những hạn chế trong quản lý môi trường không khí ở Việt Nam..... 21
Thực trạng công tác quản lý môi trường không khí ở Việt Nam ..................... 21
Những hạn chế trong công tác quản lý môi trường không khí ở Việt Nam ............ 28
Phần 3. Vật lıệu và phương pháp nghıên cứu ............................................................ 38
3.1.
3.5.5.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ................................ 38
Quế Võ I ........................................................................................................... 38
Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý khí thải................................................ 38
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 38
Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp ............................................................... 38
Phương pháp điều tra phỏng vấn ...................................................................... 38
Phương pháp lấy mẫu, phân tích, đánh giá tổng hợp........................................ 39
Phương pháp phân tích, so sánh ....................................................................... 42
Phương pháp xử lý số liệu, minh họa ............................................................... 42
Phần 4. Kết quả và thảo luận ...................................................................................... 43
4.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu....................................... 43
4.1.2.
Các nguồn tài nguyên ....................................................................................... 47
4.1.1.
4.1.3.
4.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 74
Tàı lıệu tham khảo ........................................................................................................ 76
Phụ lục .......................................................................................................................... 78
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BOD5
Hàm lượng oxy hóa sinh học
BTNMT
Bộ tài nguyên và Môi trường
COD
Hàm lượng oxy hóa hóa học
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
DO
TNN
Tài nguyên nước
ÔNMT
QCVN
TCVN
TT
Ô nhiễm môi trường
Quy chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thông tư
TCMT
Tổng cục môi trường
TB
Trung bình
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TNHH
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
3.1
3.2
3.3
3.4
4.1
4.2
4.3
4.4
Trang
Các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 31/10/2013
8
9
10
Ước tính tải lượng một số thông số ô nhiễm không khí từ hoạt động công
nghiệp trên cả nước năm 2009
11
14
14
15
15
17
18
40
40
41
41
Kết quả phân tích khí thải của nhóm phát sinh khí thải không do dùng
nhiên liệu đốt
58
Kết quả phân tích khí thải của nhóm khí thải phát sinh từ đùn ép nhựa
59
Kết quả phân tích khí thải của nhóm có phát sinh khí thải nồi hơi hoặc lò đốt
Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất linh kiện điện
tử(sản xuất loa) ................................................................................................. 56
vii
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
4.1
Nhiệt độ trung bình các mùa qua các năm ........................................................ 44
4.3
Lượng mưa trung bình các mùa qua các năm ................................................... 45
4.2
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8
Độ ẩm trung bình các mùa qua các năm ........................................................... 45
Số giờ nắng trung bình các mùa qua các năm .................................................. 46
Tại thời điểm nghiên cứu, KCN Quế Võ I có 74 doanh nghiệp đang hoạt
động sản xuất.
Kết quả nghiên cứu cho đã cho thấy các doanh nghiệp trong KCN Quế Võ I
tuân thủ tốt pháp luật về bảo vệ môi trường. Các công trình xử lý khí thải đã xây
dựng phù hợp và hiệu quả. Môi trường không khí xung quanh trong KCN chưa
có dấu hiệu bị ô nhiễm.
Qua nghiên cứu thực trạng đề tài đã đưa ra các giải pháp thích hợp để quản
lý khí thải, hướng tới phát triển công nghiệp bền vững.
ix
THESIS ABSTRACT
Que Vo I Industrial Zone was established by Decision No. 1224 / QD / TTg
of the Prime Minister dated 12.19.2002. It is invested by Kinh Bac City
Development Holding Corporation. Its total area is 600 ha. It is located on the 18
National highway which connects major economics centers such as Ha Noi, Hai
Phong, Quang Ninh.
At researching time, There are 74 enterprises operating in Que Vo I
Industrial Zone.
The research results showed that the enterprises in Que Vo I Industrial Zone
have good compliance with the law of environmental protection. The exhausted
gas treatment facilities were built appropriately and effectively. The ambient air
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh Bắc Ninh, diễn biến chất
lượng môi trường không khí xung quanh càng ngày càng giảm. Theo quy hoạch
phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh
công nghiệp theo hướng hiện đại. Hiện nay tỉnh Bắc Ninh đang tập trung đầu tư,
phát triển nhiều lĩnh vực: Sản xuất công nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải,
thông tin liên lạc, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên, sản
xuất - chế biến hàng tiêu dùng và xuất khẩu... Tốc độ công nghiệp hóa của tỉnh
đã đặt ra những vấn đề về môi trường và phát triển bền vững.
Ô nhiễm không khí đang là vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị,
công nghiệp của Bắc Ninh. Hoạt động sản xuất công nghiệp với nhiều loại hình
khác nhau được đánh giá là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường
không khí đáng kể tại Việt Nam. Các tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu phát sinh từ
quá trình khai thác và cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, khí thải từ các công
đoạn sản xuất như đốt nhiên liệu hóa thạch, khí thải lò hơi, hóa chất bay hơi…
Nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp thường có nồng độ các chất
độc hại cao, tập trung trong một vùng. Tùy thuộc vào loại hình sản xuất, quy
trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng mà các hoạt động công
nghiệp khác nhau sẽ phát sinh khí thải với thành phần và nồng độ khác nhau. Các
chất độc hại từ khí thải công nghiệp được phân loại thành các nhóm bụi, nhóm
1
chất vô cơ và nhóm các chất hữu cơ với các chất ô nhiễm phổ biến gồm NO2,
SO2, VOC, TSP, các hóa chất và các kim loại. Trong đó lượng phát thải SO2,
NO2 và TSP chiếm phần lớn trong tải lượng các chất ô nhiễm, còn lại là các chất
như thế nào?
Cần có giải pháp như thế nào để quản lý khí thải phát sinh từ hoạt động
sản xuất công nghiệp tốt hơn nữa?
2
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý khí thải tại các doanh nghiệp thuộc
khu công nghiệp Quế Võ I – tỉnh Bắc Ninh và đề xuất các giải pháp nâng cao.
* Yêu cầu của đề tài
- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại khu công nghiệp
Quế Võ I và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khí thải, hiện trạng môi
trường không khí tại khu công nghiệp Quế Võ I.
- Các số liệu phải đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy.
- Các giải pháp đưa ra phải phù hợp với thực tiễn.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng quản lý khí thải tại các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp Quế Võ I.
- Phạm vi về không gian: Khu công nghiệp Quế Võ I – huyện Quế Võ –
tích đất tự nhiên là 80.809 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê
đạt 53.981 ha, chiếm khoảng 67% tổng diện tích đất tự nhiên. 190 KCN đã đi vào
hoạt động trên cả nước tính đến hết tháng 12/2013 với tổng diện tích đất tự nhiên
54.093 ha. So với năm 2012, đã có thêm 5 KCN đi vào hoạt động trong năm
2013 với tổng diện tích tăng thêm 956 ha. 98 KCN đang trong giai đoạn đền bù
giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản, tổng diện tích đất tự nhiên 26.716 ha.
699 ha diện tích KCN đã giảm trong năm 2013 so với thời điểm cuối năm
2012.15 KKT ven biển trên cả nước tính đến hết năm 2013 có tổng diện tích mặt
đất và mặt nước hơn 698.221 ha. 05 KCN bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư
trong năm 2013.
01 KCN bị đưa ra khỏi Quy hoạch phát triển KCN Việt Nam.
Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của các khu công nghiệp, khu kinh
tế, cụm công nghiệp trong thu hút vốn đầu tư, tạo công ăn việc làm, góp phần
tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, cũng cần nghiên cứu những hạn chế trong phát
triển của các khu công nghiệp để có biện pháp khắc phục.
Thực hiện đường lối đổi mới, mở cửa, hội nhập quốc tế, Việt Nam đã ban
hành luật và các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài với nhiều ưu đãi,
khuyến khích. Cùng với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là các chính sách
khuyến khích đầu tư trong nước. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư
về tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh, thủ tục hành chính,… các khu công
nghiệp đã được thành lập trên hầu hết các tỉnh, thành phố cả nước. Đến nay, các
biệt, là những tác động tiêu cực của quá trình này đến sinh kế người dân để tìm biện
pháp khắc phục, bảo đảm sự phát triển bền vững nền kinh tế đất nước.
Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14-3-2008 của Chính phủ thay thế cho
Nghị định 36/CP ngày 24-04-1997 và một số văn bản quy định về Khu công
nghiệp là một bước tiến lớn trong tiến trình hoàn thiện quản lý nhà nước về phát
triển các khu công nghiệp. Tuy nhiên, còn một số hạn chế ảnh hưởng đến thu hút
đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp, cụ thể như:
- Chính sách phát triển khu công nghiệp nhằm tạo môi trường đầu tư và
sản xuất kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước chậm
được đổi mới cho phù hợp với tình hình mới.
- Chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong
nhiều văn bản quy phạm pháp luật còn mang tính bảo hộ đối với doanh nghiệp
trong nước, chưa thực sự tạo môi trường đầu tư bình đẳng cho khu vực trong và
ngoài nước.
- Sự phối hợp giữa chính quyền địa phương với chủ đầu tư kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp và người dân còn chưa tốt dẫn đến người dân bị thu hồi đất
chưa được đền bù thoả đáng, hoặc chậm được phổ biến quy hoạch, chính sách
đền bù gây khiếu kiện kéo dài.
- Thủ tục cấp phép đầu tư còn nhiều vấn đề bất cập, chưa thực sự phát huy
nguyên tắc một cửa, một đầu mối trong khu công nghiệp là Ban Quản lý khu công
nghiệp, thể hiện ở chỗ doanh nghiệp còn phải tới làm việc với các cơ quan khác như
đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư,…
5
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chiến lược quy hoạch ngành, địa
phương và vùng lãnh thổ.
Các Khu công nghiệp được thành lập và phát triển phù hợp với mục tiêu
của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, quy hoạch ngành, địa phương, quy
hoạch vùng, quy hoạch sử dụng đất… được triển khai một cách linh hoạt theo
điều kiện, nhu cầu phát triển của các địa phương.
- Các Khu công nghiệp đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các
thành phần kinh tế trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá của tỉnh.
Những điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng và thủ tục hành chính đơn
giản, các Khu công nghiệp Bắc Ninh đã trở thành điểm đến hấp dẫn nhà đầu tư,
đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài. Số dự án và tổng vốn đầu tư hàng năm đều
tăng. Tính đến 30/6/2013, các Khu công nghiệp đã thu hút 622 dự án với tổng
6
vốn đầu tư đăng ký là 6.584,73 triệu USD. Trong đó, dự án trong nước 291 dự
án, vốn đầu tư đăng ký 22.507,175 tỷ đồng; dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
331 dự án, vốn đầu tư đăng ký 5.459,37 triệu USD.
giải quyết việc làm cho hơn 121.407 lao động, trong đó 43.638 lao động địa
phương chiếm 35,9%. Đã hình thành đội ngũ lao động của nền công nghiệp hiện
đại. Đã có 7 dự án nhà ở công nhân Khu công nghiệp được khởi công xây dựng,
giải quyết chỗ ở cho khoảng 30 nghìn lao động.
7
Bảng 2.1. Các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 20/ 8 / 2014
Tình hình thực hiện
Diện tích
TT
KCN
Diện tích
quy hoạch
thực tế đã
còn lại
thành lập
lập/cấp
thành
KCN Yên Phong
KCN Quế Võ II
KCN VSIP Bắc Ninh
KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh
KCN Yên Phong II
KCN Thuận Thành II
10 KCN Thuận Thành III
11 KCN Gia Bình
12 KCN Hanaka
611
655
270
500
800
764
250
300
300
74
13 KCN Quế Võ III
300
15 KCN Gia Bình II
GCNĐT
xuất)
39
402
272
258
368
270
0
636
351
500
0
304
0
432
368
0
524
1.460,00
5.819,00
Nguồn: Công văn số 1511/TTg-KTN của Thủ tướng Chính phủ (2014)
8
Bảng 2.2. Các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 31/10/2013
STT
Tên
Thành phố Bắc Ninh
1
CCN Hạp Lĩnh
2
CCN Phong Khê (giai đoạn 1)
3
CCN Phong Khê mở rộng (giai đoạn 2)
4
CCN và dịch vụ làng nghề Khúc Xuyên
Thị xã Từ Sơn
5
6
7
5,05ha
27,88ha
13,49 ha
13,5ha
9,59ha
11,388ha
49,4ha
87,93ha
Huyện Tiên Du
16
CCN làng nghề Phú Lâm
Huyện Yên Phong
17
CCN làng nghề Đông Thọ
Huyện Quế Võ
26,74ha
75ha
18
CCN vừa và nhỏ Nhân Hòa - Phương Liễu
19
CCN Châu Phong
Huyện Lương Tài
20
21
22
Diện tích
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí rất đa dạng. Đối với môi trường
không khí các đô thị, áp lực ô nhiễm chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải,
hoạt động xây dựng, hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của dân cư và xử lý chất
thải. Ở nông thôn, ô nhiễm không khí do các nguồn thải ô nhiễm chủ yếu từ sản
xuất nông nghiệp, sản xuất ở các làng nghề và sinh hoạt của dân cư.
Trong phạm vi của đề tài tác giả chỉ nghiên cứu trong phạm vi hoạt động
công nghiệp.
2.2.1.1. Hoạt động sản xuất công nghiệp
Các ngành sản xuất công nghiệp tại Việt Nam rất đa dạng, sử dụng nhiều
loại nhiên liệu khác nhau và thành phần khí thải vào môi trường cũng khác nhau.
Khí thải gây ô nhiễm không khí từ các nhà máy có lò hơi, lò sấy, máy phát điện
và những cơ sở sản xuất công nghiệp của các ngành khác: nhóm ngành may mặc,
sản xuất hóa chất, ngành khai thác dầu thô được trình bày trong bảng sau.
Bảng 2.3. Một số ngành công nghiệp gây ra những chất ô nhiễm điển hình
Nhóm ngành sản xuất
Các ngành có lò hơi, lò sấy, máy phát điện
đốt nhiên liệu nhằm cung cấp hơi, điện,
nhiệt
Nhóm ngành nhiệt điện
Nhóm ngành sản xuất xi măng
Nhóm ngành sản xuất gang thép
Khí thải
Bụi, SO2, CO, CO2, NO2, VOCs, muội
khói
Bụi, CO, CO2, H2S, SO2, và NOx
Bảng 2.4. Ước tính tải lượng một số thông số ô nhiễm không khí
từ hoạt động công nghiệp trên cả nước năm 2009
Chất ô nhiễm
Tải lượng (tấn/năm)
NO2
Tỷ lệ %
655.899
18,52
SO2
1.117.757
TSP
673.842
19,02
960
0,03
VOC
Địa điểm
Hà Tu – Quảng Ninh
Núi Béo- Quảng Ninh
Cao Thắng- Quảng Ninh
Tân Lập- Quảng Ninh
Nhà sang TT Hòn GaiQuảng Ninh
Mạo Khê- Quảng Ninh
Hồng Thái- Quảng Ninh
Khai thác,
chế biến
2,0-8,8
47,7-75,9
16,3-38,4
20-30,1
2,6-5,3
1,08-2
37,6
Vận
chuyển
Bãi
thải
15,2
-
10,2
nghiệp đã thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế gây ô nhiễm nhưng bụi và tiếng
ồn vẫn ảnh hưởng xấu tới môi trường (100% các cơ sở khai thác và chế biến than
có nồng độ bụi vượt quá QCVN 05:2009/BTNMT (Báo cáo môi trường Quốc
Gia 2013 – Môi trường không khí).
b)Ngành sản xuất thép
Theo như các số liệu về số lượng nhà máy sản xuất thép trên toàn quốc đã
được phân tích tại chương 1 cho thấy sự phân bố của nhà máy này không đồng
đều, chủ yếu tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ (chiếm tỷ
lệ 43,72% và 28,57%, năm 2009). Sự phân bố trên cho thấy sức ép về môi trường
nói chung và môi trường không khí nói riêng do hoạt động sản xuất thép tại hai
vùng nói trên lớn hơn các vùng khác trên toàn quốc.
Công tác bảo vệ môi trường từ các nhà máy sản xuất thép gần đây đã
được quan tâm, tuy nhiên mức độ đầu tư xử lý các chất thải của các nhà máy
còn khác nhau. Một số doanh nghiệp lớn đã quan tâm đến công tác xử lý khí
thải trước khi thải ra môi trường bằng cách đầu tư các thiết bị hiện đại như hệ
thống xử lý khí thải, lọc bụi: công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, Công ty
thép Miền Nam, Hòa Phát, Thép Việt, các doanh nghiệp FDI (ViAuSteel, SSE,
VPS, NatSteelVina, Tây Đô, SunSteel),... Tuy nhiên vẫn còn một số cơ sở sản
xuất cũ, tư nhân, vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu, chưa đầu tư cho việc xử lý
816
498
573
2015
7.825
1.696
1.091
1.393
2020
14.018
3.012
1.916
2.396
2025
21.356
4.584
2.912
3.632
Nguồn: Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách công nghiệp, Bộ Công thương (2010)
c)Ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Sự phân bố các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng tập trung chủ yếu tại
Đồng bằng sông Hồng và Trung du, miền núi phía Bắc, do đó, chất lượng môi
trường không khí tại các khu vực này bị ảnh hưởng nhiều hơn so với các khu vực
khác. Ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất vật liệu xây phát sinh từ quá
Bụi
SO2
2011
0,65
0,086
2015
1,075
0,14
2020
1,34
0,18
Nguồn: Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng (2013)
Các ngành sản xuất vật liệu xây dựng khác cũng góp phần gây ảnh hưởng
đến chất lượng không khí tại các khu vực diễn ra hoạt động sản xuất. Hoạt động
khai thác và chế biến đá gây ô nhiễm bụi từ quá trình nổ mìn phá đá, đập nghiền
và bốc xúc đá. Ngoài bụi, ngành khai thác còn phát sinh ra các chất khí: CO,
NOx, SO2, H2S,… do nổ mìn, nghiền sử dụng dầu diezen. Hoạt động sản xuất
gốm sứ, gạch nung, gạch ốp lát, do sử dụng than làm nhiên liệu, khí thải chủ yếu
là bụi và SO2,... Ngoài ra còn có các khu vực như mài, vát cạnh gạch cũng có khả
năng phát thải bụi. Bụi còn được phát sinh từ các công đoạn vận chuyển, kho
chứa và gia công (Báo cáo môi trường Quốc Gia 2013 – Môi trường không khí).
Bảng 2.8. Dự báo tải lượng các chất phát thải vào môi trường từ sản xuất
Các chất phát thải
các địa phương: Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Dương,... (bao gồm các nhà máy
đốt than: nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình, Uông Bí, Phả Lại, Na Dương, Cao
Ngạn) và khu vực phía Nam tại các tỉnh Bà rịa – Vũng tàu, Cần Thơ, tp. Hồ Chí
Minh (công ty nhiệt điện Thủ Đức, Cần Thơ, trung tâm điện lực Phú Mỹ). Các
nhà máy nhiệt điện đốt than cũ như Uông Bí, Ninh Bình, Phả Lại 1 chủ yếu là
nhiệt điện ngưng hơi, sử dụng lò hơi tuần hoàn tự nhiên, công suất thấp, không
đáp ứng yêu cầu về môi trường. Với sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chủ yếu
tập trung tại các thành phố lớn cùng với công nghệ lạc hậu đã gây áp lực không
nhỏ đến chất lượng không khí của các khu vực này (Báo cáo môi trường Quốc
Gia 2013 – Môi trường không khí).
14