đánh giá dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và rủi ro tới môi trường tại điểm tồn lưu thuộc công ty cổ phần nicotex thanh thái, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẶNG AN THẠCH

ĐÁNH GIÁ DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
VÀ RỦI RO TỚI MÔI TRƯỜNG TẠI ĐIỂM TỒN LƯU
THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN NICOTEX THANH THÁI,
HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60.44.03.01

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Trịnh Quang Huy

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.


Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Đặng An Thạch

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục viết tắt .............................................................................................................. v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình ................................................................................................................ vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract.................................................................................................................. ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 2

3.2.
Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 27
3.3.
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 27

iii


3.4.
3.4.1.
3.4.2.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 27
Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu .................................. 27
Hiện trạng tồn lưu thuốc BVTV trong đất, nước ngầm tại Công ty CP
Nicotex Thanh Thái và khu vực lân cận ........................................................... 27
3.4.3. Đánh giá rủi ro của dư lượng thuốc BVTV tới môi trường tại khu vực
nghiên cứu ........................................................................................................ 27
3.5.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 27
3.5.1. Phương pháp khảo sát thực địa ......................................................................... 27
3.5.2. Phương pháp thống kê dữ liệu .......................................................................... 28
3.5.3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn ..................................................................... 28
3.5.4. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu ........................................................... 28
3.5.5. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích ................................................................... 29
3.5.6. Phương pháp so sánh ........................................................................................ 30
3.5.7. Phương pháp tính toán hệ số rủi ro ................................................................... 30
3.5.8. Xử lý số liệu...................................................................................................... 31
Phần 4. Kết quả và thảo luận ...................................................................................... 32
4.1.


Nghĩa tiếng Việt

BVTV

Bảo vệ thực vật

CDI

Chronic Daily Intake

CP

Cổ phần

EPA

Environmental Protection Agency

IRIS

Intergrated Risk Information System

IUPAC

International Union of Pure and
Applied Chemistry

LADD



XLMT

Xử lý môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Lượng thuốc BVTV nhập khẩu qua các năm................................................. 5
Bảng 2.2. Thời gian bán phân hủy trong đất (DT50) và tính tan trong nước của
một số hoạt chất thuộc nhóm Clo hữu cơ ...................................................... 8
Bảng 2.3. Độc tính của một số hoạt chất Clo hữu cơ đến sinh vật................................. 9
Bảng 2.4. Thời gian bán phân hủy trong đất (DT50) và tính tan trong nước của
một số hoạt chất thuộc nhóm Lân hữu cơ .................................................... 11
Bảng 2.5. Độc tính của một số hoạt chất thuộc nhóm Lân hữu cơ đến sinh vật .............. 12
Bảng 2.6. Thời gian bán phân hủy trong đất (DT50) và tính tan trong nước của
một số hoạt chất thuộc nhóm Carbamate ..................................................... 13
Bảng 2.7. Độc tính của một số hoạt chất thuộc nhóm Carbamate đến sinh vật ............... 13
Bảng 2.8. Thời gian bán phân hủy trong đất (DT50) và tính tan trong nước của
một số hoạt chất thuộc nhóm Pyrethroid ..................................................... 14
Bảng 2.9. Độc tính của một số hoạt chất thuộc nhóm Pyrethroid đến sinh vật............ 15
Bảng 2.10. Thời gian bán phân hủy trong đất (DT50) và tính tan trong nước của
một số hoạt chất thuộc nhóm Avermectin ................................................... 16
Bảng 2.11. Độc tính của một số hoạt chất thuộc nhóm Avermectin đến sinh vật .............. 17
Bảng 2.12. Thời gian bán phân hủy trong đất (DT50) và tính tan trong nước của

Tỷ lệ % các nhóm thuốc BVTV được sử dụng trong năm 2013 ...............40

Hình 4.4.

Tỷ lệ % các nhóm thuốc có trong sản phẩm thương mại tính đến
năm 2013 ...................................................................................................40

Hình 4.5.

Số lượng hoạt chất BVTV phát hiện tại các điểm tồn lưu thuốc
BVTV ........................................................................................................44

Hình 4.6.

Tần suất xuất hiện của các nhóm thuốc BVTV trong các mẫu đất
phát hiện dư lượng thuốc BVTV (Đơn vị: %) ...........................................45

Hình 4.7.

Tần suất vượt ngưỡng của các hoạt chất BVTV tại các điểm tồn lưu .............49

Hình 4.8.

Khoanh vùng khu vực tồn dư thuốc BVTV tại Công ty CP
Nicotex Thanh Thái ...................................................................................53

Hình 4.9.

Hệ số RQ của từng nhóm thuốc BVTV tại vị trí hố chôn sau
xưởng sản xuất ...........................................................................................54

nhiên, các hố chôn lấp sau khi được xử lý chưa được hoàn thổ và vẫn còn một số
điểm nghi ngờ tồn lưu thuốc BVTV tại Công ty CP Nicotex Thanh Thái, rủi ro
do tồn lưu thuốc BVTV đến môi trường và nguy cơ ảnh hưởng đến con người,
sinh vật vẫn có thể xảy ra. Kết quả đánh giá dư lượng thuốc BVTV cho thấy,
phát hiện 10 hoạt chất BVTV tại các hố chôn lấp và khu vực sản xuất trong Công
ty CP Nicotex Thanh Thái, hầu hết đều vượt ngưỡng giới hạn cho phép trong môi
trường đất. Bên cạnh đó, kết quả đánh giá rủi ro do tồn lưu thuốc BVTV cũng
cho thấy, mức độ rủi ro tới môi trường tại vị trí bể gia nhiệt ở mức cao nhất. Tuy
nhiên, vị trí khu xưởng sản xuất và nhà kho chứa nguyên liệu và dung môi mới là
khu vực có nguy cơ cao ảnh hưởng đến con người và sinh vật.
Từ khóa: Công ty CP Nicotex Thanh Thái, chôn lấp trái phép, đánh giá dư lượng
thuốc BVTV, đánh giá rủi ro môi trường.

viii


THESIS ABSTRACT
Abstract: The Nicotex Thanh Thai JSC in Thanh Hoa province was detected to
bury illegaly pesticides wastes in 2013. Now, Nicotex Thanh Thái JSC has
paused operations to tackle environmental pollution. However, the pits after
being talked was not filled up by clean soil and some sites still suspected residual
pesticides in Nicotex Thanh Thai JSC, the risk of residual pesticides to
environment and the risk of effects of pesticides to human and biological can
occur. The results of pesticides residue assessment showed that detected 10
pesticides in pits and manufacture sites in Nicotex Thanh Thai JSC, most of them
exceeded maximum residue limits in soil. Besides, the results of risk assessment
of residual pesticides showed that risk level to environment at the tank heating
was highest. However, the pesticide plant and the warehouse were high risk area
to affect to human and biological.
Keywords: Nicotex Thanh Thai JSC, bury illegaly, pesticides residue

chôn lấp trái phép chất thải nhiễm thuốc BVTV diễn ra tại Công ty CP Nicotex
Thanh Thái. Hoạt động chôn lấp trái phép này tiềm ẩn các nguy cơ tác động xấu
đến cán bộ, công nhân viên làm việc trong công ty, người dân sống xung quanh
khu vực và môi trường sinh thái. Các nguy cơ có thể kể đến như hóa chất BVTV
bị rửa trôi do nước mưa hay thấm xuống các tầng đất và đi vào nước ngầm. Kết
quả kiểm tra của các cơ quan chức năng cho thấy nồng độ các hóa chất BVTV tại
các điểm chôn lấp là rất lớn, vượt quá QCVN 15:2008/BTNMT và QCVN
08:2008/BTNMT từ hàng trăm đến hàng nghìn lần, chủ yếu là các hoạt chất

1


thuốc BVTV như Cypermethrin, Fenobucarb, Chlorpyrifos ethyl,… Hiện tại,
Công ty đã ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh để tiến hành các biện pháp xử
lý chất thải, đất bị nhiễm thuốc BVTV và phục hồi môi trường.
Tuy nhiên, các khu vực chôn lấp chất thải nhiễm thuốc BVTV sau khi được
khai đào và tiến hành xử lý vẫn chưa được hoàn thổ. Do dó, vấn đề đang được
quan tâm hiện nay là, dư lượng thuốc BVTV tại các khu vực này còn lại là bao
nhiêu, khu vực nào còn nghi ngờ tồn dư thuốc BVTV và với mức dư lượng như
vậy thì mức độ rủi ro cho môi trường đất, nước tại khu vực sẽ như thế nào? Giải
đáp được những vấn đề trên sẽ góp phần hỗ trợ các nhà quản lý ra quyết định quy
hoạch sử dụng những khu vực này trong tương lai, hướng tới mục tiêu phát triển
bền vững. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và rủi ro tới môi trường tại điểm tồn
lưu thuộc Công ty Cổ phần Nicotex Thanh Thái, huyện Cẩm Thủy, tỉnh
Thanh Hóa”.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Một khối lượng lớn đất nhiễm thuốc BVTV đã được khai đào từ các điểm
chôn lấp. Tuy nhiên, hiện nay các điểm chôn lấp này vẫn chưa được hoàn thổ do
vẫn còn nghi ngờ chưa khai đào hết đất nhiễm thuốc BVTV, khả năng thuốc

nhiễm môi trường.
Không gian: Các điểm chôn lấp đã khai đào và các điểm nghi ngờ còn tồn dư
thuốc BVTV trong phạm vi Công ty CP Nicotex Thanh Thái, huyện Cẩm Thủy, tỉnh
Thanh Hóa và khu vực lân cận (khu vực lấy mẫu đối chứng).
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Trên cả nước hiện nay còn rất nhiều khu vực ô nhiễm môi trường do tồn lưu
thuốc BVTV, tuy nhiên mức độ ô nhiễm ở mỗi khu vực là khác nhau. Do đó, kết
quả của luận văn góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu về tồn lưu thuốc BVTV tại các
kho chứa thuốc BVTV.
Bên cạnh đó, luận văn cũng đã đưa ra phương pháp xác định và đánh giá rủi
ro đối với các điểm tồn lưu thuốc BVTV. Xác định mức độ rủi ro tới môi trường
do tồn lưu thuốc BVTV là rất cần thiết để có thể phân hạng cho các khu vực ô
nhiễm, giúp cho những người làm quản lý có kế hoạch phân bổ ngân sách hợp lý
cho việc xử lý ô nhiễm môi trường.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của luận văn góp phần cảnh báo nguy cơ ô nhiễm do tồn lưu thuốc
BVTV đến cộng đồng tại các kho chứa thuốc BVTV.
Góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, giảm thiểu rủi ro đến sức
khỏe con người và sinh vật tại các khu vực tồn lưu thuốc BVTV.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÌNH TRẠNG TỒN LƯU THUỐC BVTV TẠI VIỆT NAM
2.1.1. Tồn lưu thuốc BVTV tại các kho thuốc cũ
Theo số liệu thống kê từ năm 2007-2009 của Tổng cục Môi trường, Bộ
TN&MT, có 335 điểm ô nhiễm do tồn lưu hóa chất BVTV là các kho lưu trữ
thuốc được xây dựng từ những năm 80 trở về trước trên địa bàn 35 tỉnh, thành



lưu thuốc BVTV rất phức tạp, yêu cầu về mặt kỹ thuật xử lý cao và đòi hỏi một
nguồn kinh phí rất lớn. Nhiều điểm tồn lưu thuốc BVTV trên cả nước vẫn chưa
được xử lý do địa phương vẫn còn gặp phải khó khăn, vướng mắc trong việc
chọn phương án và công nghệ xử lý phù hợp, ngân sách đầu tư của địa phương
không thể đáp ứng do kinh phí đầu tư quá lớn (UNDP tại Việt Nam, 2015).
2.1.2. Tồn lưu thuốc BVTV do hoạt động kinh doanh, sản xuất thuốc BVTV
và sử dụng trong nông nghiệp
Việt Nam là một đất nước có nền kinh tế vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nông
nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thuận lợi cho việc phát triển cây trồng nhưng
cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại. Do vậy việc
sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ
vững an ninh lương thực vẫn là một biện pháp quan trọng và chủ yếu. Trong
những năm gần đây, do thâm canh tăng vụ, tăng diện tích trồng trọt, thay đổi cơ
cấu giống cây trồng nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn, do đó việc sử
dụng thuốc BVTV diễn ra rất phổ biến và có xu hướng ngày càng gia tăng về số
lượng. Lượng và loại thuốc BVTV bắt đầu tăng từ những năm 1970, đặc biệt
tăng nhanh từ cuối những năm 1980 cho đến nay. Từ chỗ chỉ có 77 loại hoạt chất
được cho phép sử dụng năm 1991, đến năm 2015 đã có 769 hoạt chất trừ sâu,
607 hoạt chất trừ bệnh và 223 hoạt chất trừ cỏ được Bộ NN&PTNT cho phép sử
dụng (Bộ NN&PTNT, 2015).
Bảng 2.1. Lượng thuốc BVTV nhập khẩu qua các năm
Khối lượng
(tấn thành
phẩm)

Giá trị

2005

40,20

27,70

27,70

4,40

71.345

291,8

29,93

42,10

17,80

10,17

2007

75.805

352,6

37,00

28,20


1,17

2010

72.560

503,6

25,70

17,50

38,80

18,00

2011

85.084

597,0

27,00

22,60

44,70

5,70


hưởng trực tiếp đến cộng đồng và môi trường xung quanh.
Một trong những nguyên nhân chính của việc gia tăng tồn lưu thuốc BVTV
trong môi trường đó là trình độ hiểu biết của người dân về đặc điểm, cách sử dụng
thuốc BVTV còn thấp nên việc lạm dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
còn ở mức cao. Việc sử dụng thuốc BVTV cũng có sự khác nhau giữa các vùng
trên cả nước do có sự khác nhau về tập quán canh tác và diện tích đất trồng. Trong
đó, đồng bằng sông Cửu Long có lượng thuốc BVTV được sử dụng cao hơn hẳn
các vùng khác, trung bình số lần phun thuốc trừ sâu ở khu vực này là 5,3 lần/vụ
cao hơn so với đồng bằng sông Hồng là 1,0 lần/vụ (Phạm Văn Toàn, 2013). Ý
thức, trách nhiệm của người sử dụng thuốc BVTV còn kém, chỉ quan tâm đến hiệu
quả kinh tế của cá nhân mà không quan tâm đến việc bảo vệ sức khỏe người tiêu
dùng. Người dân sử dụng thuốc không đúng kỹ thuật, nồng độ, liều lượng chiếm
đến 70,8 % trên tổng số các vi phạm về sử dụng thuốc BVTV. Chỉ một lượng nhỏ
thuốc BVTV được cây trồng hấp thu, phần còn lại sẽ rơi xuống đất, được rửa trôi
hoặc thấm xuống tầng nước ngầm (Ủy ban thường vụ Quốc hội, 2013).
Tình trạng người dân sau khi sử dụng xong vỏ chai, bao bì đựng thuốc
BVTV xả thẳng xuống kênh, rạch hay vứt bừa bãi trên bờ cũng đang diễn ra phổ
biến hiện nay. Với lượng thuốc BVTV còn sót lại trong bao bì, nguy cơ rò rỉ ra
môi trường đất, nước là rất lớn. Do đó, với những tỉnh có nền sản xuất nông
nghiệp chủ yếu như các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thì số lượng bao bì thuốc
BVTV bị bỏ lại trên đồng ruộng mỗi năm là rất lớn. Bên cạnh đó, người dân có
thói quen rửa bình phun thuốc, các dụng cụ pha chế sau khi sử dụng, hay đổ
lượng thuốc còn dư ra kênh, rạch làm ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến
động, thực vật thủy sinh (K.V, 2015).

6


2.2. THUỐC BVTV VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN CON NGƯỜI
VÀ SINH VẬT

độ độc cao với động vật máu nóng và môi trường nhưng nhiều loại thuốc lại khá an
toàn (Nguyễn Trần Oánh và cs., 2007).

7


Căn cứ vào nguồn gốc, thuốc trừ sâu có thể chia thành nhiều nhóm, bao gồm
một số nhóm chính như Clo hữu cơ, Lân hữu cơ, Carbamate, Pyrethroid và nhóm
thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học.
2.2.1.1. Nhóm thuốc trừ sâu Clo hữu cơ
a) Đặc điểm cơ bản
Trong công thức hóa học có chứa nguyên tố Clo. Ví dụ: Aldrin có công
thức hóa học là C12H8Cl6.

Tác động đến sâu hại bằng con đường tiếp xúc và vị độc, một số có tác
dụng thấm sâu và xông hơi.
Các thuốc trừ sâu Clo hữu cơ là những chất độc tế bào thần kinh, chúng làm
tê liệt dẫn truyền xung động điện trên sợi trục thần kinh ngoại biên thông qua
phản ứng liên kết với màng sợi trục và hình thành phức chất với màng sợi trục.
Ngoài ra các hợp chất cơ Clo còn ức chế hoạt động của men ATPaza và một số
men khác.
Có tính hóa học bền nên tồn dư lâu trong môi trường, gây ô nhiễm môi
trường. Hiện nay, hầu hết các thuốc trừ sâu nhóm Clo hữu cơ đều đã bị cấm sử
dụng ở Việt Nam.
Bảng 2.2. Thời gian bán phân hủy trong đất (DT50) và tính tan trong nước
của một số hoạt chất thuộc nhóm Clo hữu cơ
Hoạt chất

DT50 trong đất (ngày)


+ HexacyClohexan (666): trong cơ thể côn trùng, 666 phá hủy hạch thần
kinh, làm tăng lượng axetylcholin trong huyết dịch, ảnh hưởng xấu đến chức
năng của hệ thần kinh trung ương.
+ XyClodien (Aldrin, Dieldrin,…): các thuốc trong nhóm tác động đến hệ
thần kinh trung ương theo 2 cơ chế triệt tiêu GABA và kìm hãm sự vận chuyển
của Ca++ và Mg++ qua màng tế bào. Hậu quả, làm tăng hàm lượng Ca++ tồn tại
trong hệ thần kinh, kích thích mạnh đến hoạt động của các nơron thần kinh bên
cạnh hoạt động mạnh hơn, dẫn đến sự quá tải.
c) Liều lượng gây độc đối với sinh vật
Các hoạt chất trong nhóm này có độc độc trung bình đến rất độc đối với
động vật máu nóng, rất độc đối với cá, tuy nhiên lại an toàn đối với cây trồng,
thậm chí còn kích thích cây sinh trưởng. Một số hoạt chất thuộc nhóm Clo hữu
cơ như DDT có khả năng tích lũy trong cơ thể, gây độc mãn tính.
Bảng 2.3. Độc tính của một số hoạt chất Clo hữu cơ đến sinh vật
Hoạt chất
DDT
Aldrin
Dieldrin
Endrin

LD50 đối với chuột
(mg/kg)
113
39
46
7,5

LD50 đối với chim
LC50 đối với cá
(mg/kg)


10


Bảng 2.4. Thời gian bán phân hủy trong đất (DT50) và tính tan trong nước
của một số hoạt chất thuộc nhóm Lân hữu cơ
Tính tan trong nước (mg/l

Hoạt chất

DT50 trong đất (ngày)

Chlorpyrifos ethyl

76

0,73

Dichlorvos

2

8000

Fenitrothion

18

1,8


làm nhiệm vụ phân giải acetylcholine. Chất này được tích lũy lại với lượng lớn,
gây kích thích thần kinh quá mức là cho dây thần kinh tổn thương và đứt đoạn.
Mức độ kìm hãm hoạt tính men ChE phụ thuộc vào phản ứng của các gốc khác
nhau có trong phân tử của các OP. Kiểu cấu trúc P=S có khả năng liên kết men
ChE yếu hơn kiểu cấu trúc P=O, nên những thuốc trừ sâu Lân hữu cơ có kiểu cấu
trúc photphat như DiClorophos có hiệu lực khởi điểm cao hơn kiểu cấu trúc
Thiolo như Malathion. Các thuốc trừ sâu Lân hữu cơ tác động đến hệ thần kinh,
bao vây các cung phản xạ, làm cho sinh vật bị ngộ độc.

11


c) Liều lượng gây độc với sinh vật
Các hoạt chất trong nhóm Lân hữu cơ độc với động vật máu nóng (hầu hết
thuộc nhóm độc II), rất độc đối với cá và ong mật, dễ gây hại các loài ký sinh
thiên địch và các sinh vật hoang dã, khá an toàn với thực vật. Do có độ độc cao
với sinh vật không phải đối tượng phòng trừ, đặc biệt với động vật có vú nên
phạm vi sử dụng của nhóm thuốc này cũng dần bị thu hẹp.
Bảng 2.5. Độc tính của một số hoạt chất thuộc nhóm Lân hữu cơ đến sinh vật
Hóa chất thuốc

LD50 đối với chuột
(mg/kg)

LD50 đối với chim
(mg/kg)

LC50 đối với cá
(mg/l)


30,2
Nguồn: IUPAC (2007)

2.2.1.3. Nhóm thuốc trừ sâu Carbamate
a) Đặc điểm cơ bản
Thuốc trừ sâu Carbamate là các dẫn xuất của acid cacbamic có tính độc trừ
sâu. Ví dụ: Fenobucarb có công thức hóa học là C12H17NO2.

Các loại thuốc này thường không có tính độc vạn năng như thuốc trừ sâu
Lân hữu cơ. Nhiều hợp chất trong nhóm tuy có hiệu lực cao với sâu hại nhưng
không có tác dụng trừ nhện hoặc chỉ có tác dụng trừ một số thuộc nhóm này mà
không trừ được nhóm sâu khác. Một số thuốc trong nhóm còn có cả tác dụng trừ
tuyến trùng. Hiệu lực của thuốc với sâu hại khá ổn định, ít bị phụ thuộc vào điều
kiện ngoại cảnh (Nguyễn Trần Oánh và cs., 2007).
Các thuốc trừ sâu Carbamate thường không tồn lưu quá lâu trên nông sản
và môi trường sống.

12


Bảng 2.6. Thời gian bán phân hủy trong đất (DT50) và tính tan trong nước
của một số hoạt chất thuộc nhóm Carbamate
Hoạt chất

DT50 trong đất (ngày)

Tính tan trong nước (mg/l
tại 25oC)

Isoprocarb

Lân hữu cơ chỉ kết hợp với các gốc hoạt động của men, nên các chúng có độ thủy
phân càng mạnh, càng dễ gây độc cho côn trùng; ngược lại các thuốc trừ sâu
Carbamate chỉ ức chế được men ChE khi toàn bộ phân tử của chúng gắn được
lên bề mặt của men. Các chất Carbamate càng bền, càng ức chế men ChE mạnh.
Cả hai nhóm thuốc Lân hữu cơ và Carbamate đều kìm hãm vị trí men tác động,
dẫn đến hệ thần kinh không kiểm soát được, làm mất khả năng phối hợp giữa các
cơ quan, giải phóng quá mức hormon, sinh vật mất nước và chết.
c) Liều lượng gây độc với sinh vật
Bảng 2.7. Độc tính của một số hoạt chất thuộc nhóm Carbamate đến sinh vật

Hoạt chất

LD50 đối với chuột
(mg/kg)

LD50 đối với chim
(mg/kg)

LC50 đối với cá
(mg/l)

Isoprocarb

403

-

22,0

Fenobucarb

2.2.1.4. Nhóm thuốc trừ sâu Pyrethroid
a) Đặc điểm cơ bản
Các hoạt chất thuốc nhóm thuốc trừ sâu Pyrethroid có cấu trúc hóa học lập thể
phức tạp, tạo nhiều đồng phân lập thể, có hiệu lực diệt sâu khác nhau. Căn cứ vào cấu
trúc phân tử mà người ta chia nhóm thuốc trừ sâu Pyrethroid thành 2 dạng khác nhau:
+ Dạng Pyrethroid I: không có nhóm a-cyanopyrethroid
+ Dạng Pyrethroid I: có nhóm a-cyanopyrethroid
Ví dụ: Cypermethrin có công thức hóa học là C22H19Cl2NO3

Thuốc trừ sâu Pyrethroid tan mạnh trong chất béo, gần như không tan trong
nước, nên chúng có hiệu lực tiếp xúc mạnh hơn hiệu lực vị độc. Hầu hết thuốc trừ sâu
Pyrethroid có điểm sôi khá cao, ở dạng lỏng nhầy, áp suất hơi thấp (trừ Allethrin,
phân hủy nhanh; bản thân và các sản phẩm chuyển hóa đều ít độc và liều lượng sử
dụng lại thấp, chỉ bằng 1/10 liều sử dụng của các thuốc trừ sâu thông dụng) (Nguyễn
Trần Oánh và cs., 2007).
Bảng 2.8. Thời gian bán phân hủy trong đất (DT50) và tính tan trong nước
của một số hoạt chất thuộc nhóm Pyrethroid
Hoạt chất

DT50 trong đất (ngày)

Tính tan trong nước (mg/l tại 25oC)

Cypermethrin

69

0,004

Deltamethrin

Pyrethroid tác động đến hệ thần kinh trung ương và ngoại vi ở liều rất thấp. Thuốc
gây rối loạn sự dẫn truyền xung động của kênh natri dọc sợi trục của tế bào thần
kinh côn trùng.Tác dụng đến sự truyền xung động của tế bào sợi trục thần kinh,
ngăn cản và kìm hãm sự truyền xung động trong tế bào thần kinh. Các Pyrethroid
tổng hợp đều kéo dài hiệu điện thế âm (đặc biệt với hệ thần kinh ngoại vi), ngăn
cản sự tái phân cực bình thường của các nowtron thần kinh. Ở mức độ phân tử, các
hợp chất Pyrethroid kìm hãm sự vận chuyển Ca++/Mg++ và Na+/K+ của men ATPase, men vận chuyển các cation trên trong tế bào thần kinh; ức chế sản sinh GABA
có tác dụng điều khiển sự sản sinh và vận chuyển ion Cl- để trung hòa các ion
Ca++, Mg++, Na+, K+ nảy sinh trong quá trình vận chuyển xung động thần kinh. Ở
côn trùng, Pyrethroid chỉ tác động đến các trung tâm hô hấp; còn ở động vật máu
nóng, Pyrethroid tác động đến các trung tâm hô hấp ở tủy sống và hệ thần kinh
kiểm soát chức năng của tim. Triệu trứng ngộ độc của Pyrethroid trong côn trùng
và động vật máu nóng rất giống nhau: Trước tiên là kích động, rùng mình, rối loạn
tiếp sau là bại liệt và chết.
c) Liều lượng gây độc với sinh vật
Bảng 2.9. Độc tính của một số hoạt chất thuộc nhóm Pyrethroid đến sinh vật
Hoạt chất

LD50 đối với chuột
(mg/kg)

LD50 đối với chim
(mg/kg)

LC50 đối với cá
(mg/l)

Cypermethrin

287


16,2

2000

0,00047
Nguồn: IUPAC (2007)

2.2.1.5. Nhóm thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học
Thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học là các loại thuốc lấy từ các virus, vi
khuẩn, nấm côn trùng, tuyến trùng có ích, các loại kháng sinh và hóa sinh
trong tự nhiên để phòng trừ những sinh vật gây hại cho cây trồng (Nguyễn
Trần Oánh và cs., 2007).

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status