Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại nhà máy luyện thép lưu xá, công ty cổ phần gang thếp thái nguyên, tỉnh thái nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------

LÊ THỊ MỸ LINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG SẢN XUẤT
SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY LUYỆN THÉP
LƯU XÁ, CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên – 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------

LÊ THỊ MỸ LINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG SẢN XUẤT
SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY LUYỆN THÉP
LƯU XÁ, CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

công nghệ và các phòng ban khác của nhà máy luyện thép Lưu Xá, công ty cổ
phần Gang Thép Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ trong việc cung cấp các
số liệu, tài liệu quý giá để tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và người thân đã
quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Thị Mỹ Linh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề.......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu đề tài ................................................................................................... 1
2.1. Mục tiêu tổng quát.......................................................................................... 1
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 2
3. Ý nghĩa đề tài .................................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.............................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................ 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Cơ sở pháp lý ................................................................................... . 3
1.2. Cơ sở khoa học ................................................................................. . 3
1.2.1. Sự hình thành và phát triển ý tưởng sản xuất sạch hơn .............................. 3
1.2.2. Khái niệm sản xuất sạch hơn ...................................................................... 5
1.2.3. Các giải pháp kỹ thuật để đạt được sản xuất sạch hơn ............................... 6
1.2.4. Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn ........................................... 8
1.3. Cơ sở thực tiễn ................................................................................ 14
1.3.1. Tổng quan tài liệu thế giới ........................................................................ 14

3.2.3. Đánh giá hiệu quả môi trường trước và sau khi áp dụng SXSH ...... 52
3.3.Đề xuất các giải pháp SXSH trong quá trình sản xuất ......................... 71
3.3.1. Xác định các cơ hội sản xuất sạch hơn trong các khâu
sản xuất của Nhà máy.......................................................................................... 71
3.3.2. Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn và đề xuất các giải pháp
có tính khả thi ...................................................................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 79
1.KẾT LUẬN ...................................................................................................... 79
2.KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 81


7

DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
ANZECC

Hội đồng Bảo tồn và Môi trường Australia và New Zealand

BAT

Best Available Technology

BCT – KHCN Bộ Công thương – Khoa học công nghệ
BTNMT

Bộ Tài Nguyên Môi Trường

BVMT



NTSH

Nước thải sinh hoạt

NTSX

Nước thải sản xuất

QĐ – BCN

Quyết định của Bộ Công nghiệp

QĐ – BYT

Quyết định của Bộ Y tế

QĐ – SCT

Quyết định của Sở Công thương

QÐ – TTg

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

SECO

Cục Kinh tế Liên bang Thụy Sỹ

SXSH

Việt Nam Đồng (Đơn vị tiền tệ của Việt Nam)

VCS

Vietnam Steel Coporation (Tổng công ty thép Việt nam)


DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy từ năm 2009 đến năm 2013 ......46
Bảng 3.2. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và năng lượng Nhà máy sử dụng để
sản xuất ra 1 tấn thép phôi trước và sau khi áp dụng sản xuất sạch hơn ......................50
Bảng 3.3. Kết quả đo khí, bụi, ồn trong khu vực sản xuất tháng 8/2009
..........................56
Bảng 3.4. Kết quả đo khí, bụi, ồn xung quanh khu vực sản xuất tháng 1/2010 ............57
Bảng 3.5. Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tháng 8/2009.....................................58
Bảng 3.6. Kết quả phân tích các mẫu nước thải sản xuất tháng
8/2009............................59
Bảng 3.7. Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy năm 2009.........60
Bảng 3.8. Bảng thống kê lượng phát sinh chất thải nguy hại trong Nhà máy
.......................61
Bảng 3.9. Số liệu đo nhanh môi trường vi khí hậu tháng 8/2014..................................65
Bảng 3.10 Kết quả đo khí, bụi, ồn trong khu vực sản xuất tháng 8/2014 .....................65
Bảng 3.11. Kết quả đo khí, bụi, ồn xung quanh khu vực sản xuất tháng 8/2014 ..........66
Bảng 3.12. Kết quả phân tích các mẫu nước thải sinh hoạt tháng
8/2014.........................67
Bảng 3.13. Kết quả phân tích các mẫu nước thải sản xuất tháng 8/2014
............................68

máy, xí nghiệp,... đang là một vấn đề mang tính cấp bách với các quốc gia trên
thế giới.
Chính vì vậy mà nhiều chuyên gia môi trường trên thế giới đã đưa ra
nhiều biện pháp giải quyết như: công nghệ xử lý cuối đường ống, công nghệ
sạch, công nghệ sản xuất sạch hơn,…Một trong những hướng giải pháp hữu hiệu
được lựa chọn tại một số nước phát triển đó là việc áp dụng sản xuất sạch hơn
(SXSH) vào trong quá trình sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Một trong những
nguyên tắc cơ bản của SXSH là phòng ngừa và giảm thiểu chất thải ngay tại
nguồn phát sinh. Phương pháp này vừa mang tính chất tiếp cận vừa mang tính
chủ động.
Ngành công nghiệp thép Việt Nam được bắt đầu từ năm 1959 bằng việc
xây dựng Khu gang thép Thái Nguyên, nay là Công ty gang thép Thái Nguyên,
do Cộng hoà nhân dân Trung Hoa giúp đỡ với công suất thiết kế 100.000
tấn/năm. Do sự đi đầu trong ngành gang thép nên ngành này được coi là ngành
kinh tế mũi nhọn trong sự phát triển của tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên trong quá
trình sản xuất tại các Nhà máy tại công ty Gang Thép Thái Nguyên hàng năm đã
xả thải một lượng lớn các chất gây ô nhiễm đặc biệt môi trường không khí, môi
trường đất, nước cũng như tiếng ồn ở khu vực xung quanh. Xuất phát từ cơ sở
thực tiễn đó là tôi tiến hành lựa chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả áp dụng sản
xuất sạch hơn tại Nhà máy luyện thép Lưu Xá, Công ty cổ phần Gang Thép
Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát


1
1

Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn ở Nhà máy Luyện thép
Lưu Xá thuộc công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. Từ đó đề ra những giải

liệu... giảm phát thải, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất
lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững.
Công văn số 351/BCT – KHCN của Bộ Công thương về việc hướng
dẫn đăng ký nội dung thực hiện " Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến
2011 – 2020".
Công văn số 2015/BCT – KHCN V/v hướng dẫn đăng ký các nội dung
năm 2011 thực hiện "chiến lược SXSH trong công nghiệp đến 2020".
Quyết định số 105/QĐ – SCT của Sở Công thương Thái Nguyên V/v
thành lập tổ SXSH trong công nghiệp tỉnh Thái Nguyên.
Chỉ thị số 08/CT – BCT ngày 10/07/2008 của Bộ Công thương về việc áp
dụng SXSH trong các cơ sở sản xuất công nghiệp.
Quyết định số 07/2007/QĐ – BCN phê duyệt quy định điều chỉnh phát
triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn năm 2010.
Thông tư số 01/2009/TT – BCT hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả đối với các cơ sở sản xuất.
1.2. Cơ sở khoa học
1.2.1. Sự hình thành và phát triển ý tưởng sản xuất sạch hơn
Thực tế cho thấy các quá trình sản xuất công nghiệp luôn gây ra ô nhiễm
môi trường do khí thải, nước thải và chất thải rắn.


Nguyên liệu

Khí thải

Quá trình

Nước

Sản phẩm

Và sự ô nhiễm môi trường trong giai đoạn này bắt đầu được quan tâm
nhiều hơn và cụ thể hơn đặc biệt bảo vệ môi trường còn được đưa vào các văn
bản pháp quy bắt buộc phải thực hiện vì thế phương pháp xử lý cuối đường ống
ra đời. Một vấn đề đặt ra đó là việc lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải
ở cuối dòng thải để phân hủy hay làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm nhằm đáp
ứng yêu cầu bắt buộc trước khi đưa vào môi trường. Phương pháp này phổ biến
vào những năm 1970 ở các nước công nghiệp để kiểm soát ô nhiễm. Tuy nhiên,
xử lý cuối đường ống thường nảy sinh các vấn đề như: không thể áp dụng với


các trường hợp có nguồn thải phân tán rộng như nông nghiệp, đôi khi sản phẩm
phụ sinh ra trong quá trình xử lý lại là các tác nhân gây ô nhiễm thứ cấp mặt
khác chi phí đầu tư và sản xuất sẽ tăng lên do cộng thêm cả chi phí xử lý.
Ngăn chặn phát sinh chất thải tại nguồn bằng cách sử dụng năng lượng,
nguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất, nghĩa là có thêm một tỷ lệ nguyên
liệu nữa được đưa vào thành phẩm thay vì phải loại bỏ. Tiếp cận này bắt đầu xuất
hiện từ năm 1980 với những cách gọi khác nhau “ phòng ngừa ô nhiễm”, “giảm
thiểu chất thải”. Ngày nay, thuật ngữ “ sản xuất sạch hơn” được dùng phổ biến
trên thế giới để chỉ cách tiếp cận này. Trước đây, lối suy nghĩ của chúng ta trong
việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường vẫn tập trung sử dụng các phương
pháp truyền thống xử lý chất thải mà không chú ý đến nguồn gốc phát sinh của
chúng. Do vậy, chi phí quản lý chất thải ngày càng tăng nhưng ô nhiễm ngày
càng nặng. Các ngành công nghiệp phải chịu hậu quả nặng nề về mặt kinh tế và
mất uy tín trên thị trường. Để thoát khỏi sự bế tắc này, cộng đồng công nghiệp
ngày càng trở nên nghiêm túc hơn trong việc xem xét cách tiếp cận SXSH.
Như vậy, từ phớt lờ ô nhiễm, rồi pha loãng và phát tán chất thải, đến kiểm
soát cuối đường ống và cuối cùng là SXSH là một quá trình phát triển
khách quan, tích cực có lợi cho môi trường và kinh tế cho các doanh nghiệp nói
riêng và toàn xã hội nói chung. Ba cách tiếp cận đầu là những tiếp cận quản lý
chất thải bị động trong khi các ứng phó sau cùng là tiếp cận quản lý chất thải

Tổng hợp

Các sản phẩm
Chiến lược

Con người

Giảm thiểu rủi ro

Quy trình công nghệ

SXSH

Môi trường

Hình 1.3. Các yếu tố trong định nghĩa sản xuất sạch hơn [5]
1.2.3. Các giải pháp kỹ thuật để đạt được sản xuất sạch hơn
Các giải pháp (hay cơ hội) để đạt được SXSH bao gồm các nhóm sau:


CÁC KỸ THUẬT SXSH

TUẦN
HOÀN
Thu hồi và
tái sử dụng
tại chỗ

Tạo ra sản
phẩm phụ

chất thải để tiếp tục sử dụng cho quá trình sản xuất hay sử dụng cho một mục
đích khác.
 Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích (Production of useful by-products):
tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho một mục đích khác. Ví dụ: Sản xuất
cồn từ rỉ đường phế thải của Nhà máy đường.
 Tối ưu hóa quá trình sản xuất (Process optimization): để đảm bảo
các điều kiện sản xuất được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất
và phát sinh chất thải, các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời
gian, áp suất, pH, tốc độ,... cần được giám sát, duy trì và hiệu chỉnh càng gần
với điều kiện tối ưu càng tốt, làm cho quá trình sản xuất đạt được hiệu quả
cao nhất, có năng suất tốt nhất.
 Quản lý nội vi tốt (Good housekeeping): quản lý nội vi là một loại giải
pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn. Quản lý nội vi thường không đòi hỏi
chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp
SXSH. Quản lý nội vi chủ yếu là cải tiến thao tác công việc, giám sát vận hành,
bảo trì thích hợp, cải tiến công tác kiểm kê nguyên vật liệu và sản phẩm.


 Thay thế nguyên vật liệu (Raw material substitution):là việc thay thế
các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi
trường hơn. Thay đổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất
lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn.
 Bổ sung thiết bị (Equipment modification):lắp đặt thêm các thiết bị để
đạt được hiệu quả cao hơn về nhiều mặt.
 Thay đổi công nghệ (Technology change): chuyển đổi sang một công
nghệ mới và hiệu quả hơn có thể làm giảm tiêu thụ tài nguyên và giảm thiểu
lượng chất thải và nước thải. Thiết bị mới thường đắt tiền, nhưng có thể thu
hồi vốn rất nhanh.
 Thiết kế sản phẩm mới (New product design): thay đổi thiết kế sản
phẩm có thể cải thiện quá trình sản xuất và làm giảm nhu cầu sử dụng các



Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế
Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện

Giai đoạn 5: Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải
 Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
 Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải
 Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Giai đoạn 6: Duy trì giảm thiểu chất thải
 Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp giảm thiểu chất thải
 Nhiệm vụ 18: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới

Hình 1.5. Quy trình đánh giá SXSH theo phương pháp luận DESIRE [4]


19

a. Giai đoạn 1 – Chuẩn bị
Mục đích của giai đoạn này là lập kế hoạch và tổ chức kiểm toán SXSH.
 Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH
Thành phần điển hình của một nhóm công tác SXSH nên bao gồm ðại diện:
- Cấp lãnh đạo doanh nghiệp (ban giám đốc công ty, Nhà máy).
- Các bộ phận sản xuất (xí nghiệp, phân xưởng).
- Bộ phận tài chính, vật tư, bộ phận kỹ thuật.
- Các chuyên gia SXSH (có thể mời các chuyên gia SXSH bên ngoài).
Nhóm công tác phải đề ra được các mục tiêu định huớng lâu dài cho
chương trình SXSH. Định ra tốt các mục tiêu sẽ giúp tập trung nỗ lực và xây

bằng cho từng thành phần nguyên liệu.
 Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho các dòng thải
Có thể tiến hành bằng cách tính toán chi phí nguyên liệu và các sản phẩm
trung gian mất theo dòng thải. Phân tích chi tiết hơn có thể tìm ra chi phí bổ
sung của nguyên liệu tạo ra chất thải, chi phí của sản phẩm nằm trong chất thải,
chi phí thải bỏ chất thải, thuế chất thải,...
 Nhiệm vụ 7:Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất
thải
Mục đích của nhiệm vụ này là qua phân tích tìm ra các nguyên nhân
thực tế gây ra các tổn thất và từ đó có thể đề xuất các cơ hội tốt nhất cho các
vấn đề thực tế.
c. Giai đoạn 3 – Đề xuất các cơ hội (giải pháp) giảm thiểu chất thải
 Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội giảm thiểu chất thải (GTCT)
Các cơ hội GTCT được đưa ra trên cơ sở phân loại như:
(1). Thay thế nguyên liệu
(2). Quản lý nội vi tốt hơn
(3). Kiểm soát quá trình tốt hơn
(4). Cải tiến thiết bị

(5). Thay đổi công nghệ
(6). Thu hồi và tuần hoàn tại chỗ
(7). Sản xuất sản phẩm phụ hữu ích
(8). Cải tiến sản phẩm

 Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện được
Các cơ hội SXSH đề ra ở trên được sàng lọc để loại đi các trường hợp
không thực tế. Quá trình loại bỏ phải đơn giản, nhanh và dễ hiểu, thường chỉ cần
định tính. Các cơ hội sẽ được phân chia thành:
- Cơ hội khả thi thấy rõ, có thể thực hiện ngay.
- Cơ hội không khả thi thấy rõ, loại bỏ ngay.

- Ảnh hưởng lên số lượng và độc tính của các dòng thải.
- Nguy cơ chuyển sang môi trường khác.
- Tác động môi trường của các nguyên liệu thay thế.
- Tiêu thụ năng lượng.
Những tiêu chí cải thiện môi trường thực sự là:
- Giảm tổng lượng chất ô nhiễm.
- Giảm độc tính của dòng thải hay phát thải còn lại.
- Giảm sử dụng nguyên liệu không tái tạo hay độc hại.
- Giảm tiêu thụ năng lượng.


 Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện
Kết hợp các kết quả đánh giá khả thi về kỹ thuật, kinh tế, môi trường để
lựa chọn giải pháp SXSH cho việc thực hiện tiếp theo.
e. Giai đoạn 5 – Thực thi giải pháp giảm thiểu chất thải
Một số các giải pháp có thể thực hiện ngay sau khi được xác lập (ví dụ:
Sửa chữa các chỗ rò rỉ và buộc tuân thủ các quy trình công tác), trong khi một số
khác đòi hỏi phải có một kế hoạch hệ thống để thực hiện.
 Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
Để bảo đảm thực hiện tốt các cơ hội SXSH, một kế hoạch hành động
(action plan) phải được xây dựng.
 Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải
Để đạt được kết quả tối ưu thì việc đào tạo nguồn nhân lực nội bộ (cán bộ,
công nhân) không được phép bỏ qua mà phải xem là một công tác quan trọng.
Nhu cầu đào tạo phải được xác định trong khi đánh giá tính khả thi về mặt kỹ
thuật.
Để có thể áp dụng SXSH một cách hiệu quả và tự duy trì được thì cần
phải thực hiện phương pháp được thiết kế phù hợp với cơ sở, ngành đó. Thực
hiện trên cơ sở từng phần một có thể đạt được ngay các kết quả ngắn hạn nhưng
sẽ không duy trì được lâu.

chương trình này được hỗ trợ bởi Chính phủ, ngành Công nghiệp và có sự hỗ trợ
từ tổ chức nước ngoài.
Tại Trung Quốc, thúc đẩy SXSH đã được đưa thành luật vào tháng 6/2002.
Luật thúc đẩy SXSH của Trung Quốc qui định, Ủy ban nhà nước và các chính
quyền nhân dân địa phương cấp huyện trở lên phải đưa SXSH vào các kế hoạch
và chương trình phát triển kinh tế và xã hội quốc gia cũng như các kế hoạch và
chương trình bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên, phát triển công nghiệp và
phát triển vùng. Luật quy định, các chính sách ưu đãi từ thuế, quản lý ưu đãi tại
các cấp đối với doanh nghiệp thực hiện SXSH. Luật này cũng qui định cụ thể các
doanh nghiệp phải làm gì khi xây mới, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp công nghệ.
Các nội dung khác được qui định trong luật bao gồm qui định về sản phẩm, đóng
gói sản phẩm, tiết kiệm năng lượng, sử dụng hóa chất, thăm dò khai thác khoáng
sản… Các biện pháp tổ chức thực hiện như trách nhiệm của các cơ quan liên
quan, quy định việc loại bỏ các công nghệ, sản phẩm lạc hậu theo hạn định; Các
qui định về xử phạt, mức phạt. [14]
Tại Australia, một chiến lược của Hội đồng Bảo tồn và Môi trường
Australia và New Zealand (ANZECC) đã được xây dựng để thúc đẩy SXSH. Đã
có nhiều cuộc thảo luận với các bên liên quan chính như Chính phủ, doanh
nghiệp công nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các bên quan tâm khác và một loạt
các tài liệu cơ sở đã được chuẩn bị. Chính phủ liên bang đang triển khai chương
trình SXSH hầu hết các bang đều có chương trình SXSH với sự hỗ trợ của chính


quyền, các hoạt động khá thành công. Các nhóm, đội SXSH đã tiến hành các
chương trình trình diễn bao gồm 10 Công ty trên khắp đất nước và hiện đã có
kết quả, tích cực trong việc tổ chức hội thảo, xuất bản tạp chí và nâng cao nhận
thức cộng đồng, làm việc với các ngành Công nghiệp để thúc đẩy SXSH. [14]
Tại Nhật Bản, công nghệ SXSH được chia thành hai loại hình chính, loại
hình công nghệ thông thường cho mỗi biện pháp hay còn gọi là “công nghệ
cứng” và công nghệ quản lý “công nghệ mềm”, dựa trên các ý tưởng về giảm tác



Tiềm năng về các khoản tiết kiệm liên quan đến SXSH là rất cao đối với
nhiều doanh nghiệp công nghiệp ở Châu Á. Đơn cử trong ngành giấy có thể lên
tới 50 USD trên một tấn giấy. Bên cạnh đó, chi phí xử lý nước thải trong nhiều
nhà máy có thể giảm đi 15 – 20USD/tấn giấy và mức tiêu thụ năng lượng cụ thể
giảm khoảng 50 – 100KWh/tấn giấy ở các nhà máy qui mô nhỏ thông qua việc
nâng cao hiệu suất, giảm thiểu rò rỉ và tăng cường tái chế. Không chỉ trong
ngành giấy mà các ngành hóa chất, chế biến thực phẩm, dệt nhuộm, dược phẩm,
xi măng... cũng đạt được các kết quả tương tự. Đương nhiên, các tiềm năng này
thay đổi tùy theo hiện trạng và qui mô sản xuất của từng nhà máy. Như vậy, các
kết quả áp dụng SXSH ở các nước phát triển như Mỹ, Hà Lan, Canada,... cũng
như ở các nước đang phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc,... và các nước có nền
kinh tế đang chuyển đổi như Ba Lan, CH Séc, Hungary,... đều cho thấy tính ưu
việt của SXSH: vừa mang lại hiệu quả về môi trường lại mang lợi ích về kinh tế.
[14]
Nhìn chung các hình thức sản xuất sạch hơn trong các lĩnh vực của các
nước trên thế giới là hết sức phong phú trong ngành nghề và hiệu quả cũng rất
khả quan. Chính phủ các nước hầu như đã xây dựng chiến lược cho phát triển
sạch hơn, nhiều bộ luật quy định việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công
nghiệp được thực thi.
1.3.2. Tổng quan tài liệu trong nước
1.3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngành công nghiệp luyện kim đen
tại Việt Nam
Ngành công nghiệp luyện kim đen Việt Nam được bắt đầu từ năm 1959
bằng việc xây dựng Khu gang thép Thái Nguyên, nay là Công ty gang thép Thái
Nguyên, do Cộng hoà nhân dân Trung Hoa giúp đỡ với công suất thiết kế
100.000 tấn/năm. Tiếp đó, Nhà máy Luyện cán thép Gia Sàng cũng được khởi
công xây dựng vào năm 1972 với sự giúp đỡ của CHDC Đức có công suất thiết
kế 50.000 tấn/năm. Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, Công ty Thép Miền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status