nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại nhà máy chế biến thủy sản đại thành tỉnh tiền giang - Pdf 14

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN 5
1.1.1. Sơ lược về vò trí của ngành chế biến thủy sản trong ngành
công nghiệp nước ta 5
1.1.2. Vai trò của ngành thủy sản 6
1.2. TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 10
1.2.1. Hiện trạng môi trường Việt Nam: 10
1.2.2. Tổng quan về sản xuất sạch hơn: 11
1.2.3. Tiết kiệm năng lượng 35
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY
SẢN ĐẠI THÀNH 40
2.1 SƠ LƯC VỀ CÔNG TY 40
2.1.1. Lòch sử hình thành và phát triển 40
2.1.2. Hoạt động 40
2.1.3. Nguyên liệu và thành phẩm 41
2.1.4. Năng suất sản xuất và thò trường tiêu thụ 41
2.1.5. Nhà xưởng và thiết bò 42
2.1.6. Sản phẩm phụ và phế phẩm 43
2.2.1. Sơ đồ khối : 46
2.2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ: 48
2.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY ĐẠI THÀNH
53
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ i
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN

SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ ii
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
3.5.2. Thực hiện giải pháp sản xuất sạch hơn 118
3.6. BƯỚC 6: DUY TRÌ SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ TIẾT KIỆM
NĂNG LƯNG 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ iii
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD5: Nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngày
COD: Nhu cầu oxy hóa học
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng
T-N: Tổng Ni tơ
T-P: Tổng Phốt pho
MPN: Số lớn nhất có thể đếm được (phương pháp xác đònh vi
sinh)
TCVN: Tiêu chẩn Việt Nam
SXSH: Sản xuất sạch hơn
TKNL: Tiết kiệm năng lượng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CBTS: Chế biến thủy sản
TNMT: Tài nguyên môi trường
XN: Xí nghiệp
CP: Cổ phần
SLSP: Sản lượng sản phẩm
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ iv
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Kiểm tra tất cả các kỹ thuật SXSH 14
Hình 1.1: So sánh lợi ích kinh tế giữa sản xuất sạch và xử lý kinh tế cuối đường
ống 28
Hình 2.1: Nhà máy Thủy Sản Đại Thành 40
Hình 2.2 : Hình cá fillet 42
Hình 2.3: Biểu đồ điện năng tiêu thụ trong 6 tháng cuối năm 2009 và 6 tháng
đầu năm 2010 44
Hình 2.4: Biểu đồ Suất tiêu hao năng lượng trong sáu tháng cuối
năm 2009 54
Hình 2.5: Biểu đồ Suất tiêu hao năng lượng trong sáu tháng
đầu năm 2010 55
Hình 2.6: Số liệu đo đạc tại trạm biến áp có công suất 1600KVA 56
Hình 2.7: Biểu đồ phụ tải trạm biến áp 1600 kVA 57
Hình 2.8 : Biểu đồ phân bố tỉ lệ phần trăm các hệ thống tiêu thụ năng lượng
điện 61
Hình 2.9: BOD5 của các dòng thải 70
Hình 2.10: COD của các dòng thải 70
Hình 2.11: Nồng độ SS của các dòng thải 71
Hình 2.12: Nồng độ Tổng Nitơ của các dòng thải
71
Hình 2.13: Nitơ tính theo NH4 của các dòng thải 72
Hình 2.14: Nồng độ Tổng Phospho của các dòng thải 72
Hình 2.15: Nồng độ Tổng dầu mỡ động thực vật của các dòng thải 73
Hình 2.16: Nồng độ Tổng coliform của các dòng thải 73
Hình 3.1: Bơm nước lạnh tuần hoàn trong xưởng 91
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ vii
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
Hình 3.2: Hệ thống van xả của bơm nước cấp mở 100% 91

nghành công nghiệp khác nhưng so với thế giới vẫn coi là quá chậm. Đó là
một trong những nguyên nhân tạo ra những tác động xấu cho môi trường.
Theo báo cáo: “Đánh giá tác động môi trường trong lónh vực thủy sản ” thì
tác động gây hại cho môi trường được xác đònh tổng lượng chất thải rắn
( đầu, xương, da , vây, vẩy …) ước tính khoảng 200.000 tấn/ năm.
Số liệu điều tra cho thấy, cứ sản xuất 1 tấn tôm nõn đông lạnh xuất xưởng sẽ
thải ra môi trường 0,75 tấn phế thải (đầu, vỏ, nội tạng), cá filet đông lạnh 0,6
tấn, nhuyễn thể chân đầu 0,45 tấn, nhuyễn thể đông lạnh >4 tấn. Lượng chất
thải cũng phụ thuộc vào mùa vụ khai thác hải sản, chất lượng nguyên liệu
( lúc mcá rộ thì sản xuất nhiều nên phế thải nhiều nhưng hết vụ cá chế biến
ít dẫn đến chế biến ít, nguyên liệu ít thì càng ít phế thải )… kết hợp của hai
yêis tố này đã gây hiện tượng lúc quá nhiều lúc quá ít chất thải, đó cũng là
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
khó khăn cho các nhà quản lý xí nghiệp khi muốn xây dựng cho riêng mình
một hệ thống xử lý chất thải có công suất phù hợp.
Tải lượng ô nhiễm do các xí nghiệp chế biến thủy sản gây ra là rất lớn nếu
không được xử lý nó sẽ là một thành viên “tích cực” làm tăng mức độ ô
nhiễm môi trường bên trên sông rạch và xung quanh khu chế biến. Ngoài ra
nước thải của nghành chế biến còn khả năng lan truyền dòch bệnh từ xác thủy
sản bò chết, thối rữa…, và điều đáng quan tâm nữa là gây ảnh hưởng trực tiếp
đến người lao động, đến sự phát triển bền vững của nghành.
Do tính khá nghiêm trọng như thế, mặc dù lợi ích kinh tế xã hội của nghành
đem lại không nhỏ, nhưng muốn phát triển bền vững bảo vệ sức khỏe nhân
dân, người lao động và những người sản xuất ra vật nguyên liệu cho nhà
máy thì bản thân các xí nghiệp phải biết bảo vệ họ, phải áp dụng các biện
pháp xử lý chất thải trước khi đưa vào nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn môi
trường qui đònh.
Tổ chức các hoạt động tư vấn và đào tạo cho các doanh nghiệp chế biến thủy
sản để khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất hơn, đầu tư thiết bò xử lý

thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn, từ đó mang lại các lợi ích kinh
tế. Mục tiêu của SXSH là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên
vật liệu và năng lượng một cách hiệu quả nhất, nghóa là sẽ có một tỷ lệ nguyên
vật liệu được chuyển vào thành phẩm thay vì loại bỏ. SXSH đáp ứng được một
yêu cầu quan trọng của ISO 14001 là chuyển đổi từ tập trung vào các giải pháp
cuối đường ống sang việc khảo sát tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất,
dòch vụ và vòng đời sản phẩm.
Việc áp dụng SXSH một cách liên tục là một chiến lược ngăn ngừa tổng hợp để
giảm rủi ro cho con người và môi trường. Thực hiện SXSH là yêu cầu cấp bách
đối với nền công nghiệp đất nước. Đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh
nghiệp, giảm chi phí, cải thiện chất lượng, tăng lợi nhuận, nâng cao hình ảnh
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
công ty, tạo niềm tin cho chính công nhân viên nhà máy, cho khách hàng, và tất
cả người dân.
6. CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯC CỦA ĐỀ TÀI
Sau 3 tháng( 05/11/2010 – 24/01/2011) thực hiện khảo sát, đo đạc và đánh giá
cơ hội SXSH ở nhà máy chế biến thủy sản Đại Thành, nhóm SXSH khẳng đònh
nhà máy có nhiều cơ hội tiết kiệm với thời gian thu hồi vốn ngắn. Giải pháp
SXSH được áp dụng sẽ tiết kiệm được khoảng chi phí lớn, giảm được lượng thải
bảo vệ môi trường, nâng cao uy tín cho công ty.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Kết cấu của luạn văn gồm có 3 chương :
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Tổng quan về Công ty chế biến thủy sản Đại Thành
Chương 3: Nghiên cứu sản xuất sạch hơn ở nhà máy chế biến Thủy Sản Đại
Thành
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

triệu USD. 7 tháng đầu năm, khối lượng thuỷ sản xuất khẩu đạt gần 500.000 tấn,
tăng 14,97%, nhưng giá trò chỉ tăng 14,44%. Điều này cho thấy nếu thường
xuyên tăng cường các biện pháp kiểm soát, loại trừ các hoá chất, kháng sinh bò
cấm trong sản phẩm, xuất khẩu thuỷ sản có nhiều khả năng đạt được mục tiêu
kế hoạch 3,6 tỉ USD.
1.1.2. Vai trò của ngành thủy sản
Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho người dân 50% sản lượng đánh
bắt hải sản ở vùng biển Bắc Bộ, Trung Bộ và 40% sản lượng đánh bắt ở
vùng biển Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ được dùng làm thực phẩm cho nhu
cầu của người dân Việt Nam. Nuôi trồng thuỷ sản phát triển rộng khắp, tới
tận các vùng sâu vùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa
ăn của người dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh
d
ưỡ
ng
dồi dào. Từ các vùng
đồng bằng đến trung du miền núi, tất cả các ao hồ nhỏ đều được sử dụng triệt
để cho các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. Trong thời gian tới, các mặt hàng
thủy sản sẽ ngày càng có

trí cao trong tiêu thụ thực phẩm của mọi tầng
l

p
nhân dân Việt Nam.
• Đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm
Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm, cung
cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp. Đặc biệt từ năm 2001 đến năm 2004,
công tác khuyến ngư đã tập trung vào hoạt động trình diễn các mô hình khai
thác và nuôi trồng thuỷ sản, hướng dẫn

rộng lớn, hoạt động theo quy mô sản xuất hàng hoá lớn đã hình thành, một
bộ phận dân
c
ư
các vùng ven biển đã giàu lên nhanh chóng, rất nhiều gia đình
thoát khỏi cảnh đói nghèo nhờ nuôi trồng thuỷ
s

n.
• Chuyển dòch cơ cấu nông nghiệp nông thôn
Quá trình
chuy

n
đổi diện tích, chủ yếu từ lúa kém hiệu quả, sang nuôi
trồng thủy sản diễn ra mạnh mẽ nhất vào các năm 2000-2002: hơn 200.000
ha diện tích được chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản hoặc kết hợp nuôi
trồng thủy sản, tuy nhiên từ 2003 đến nay

nhiều vùng vẫn tiếp tục chuyển
đổi mạnh, năm 2003 đạt 49.000 ha và năm 2004 đạt 65.400 ha. Có thể nói
nuôi trồng thủy
s

n
đã phát triển với tốc độ nhanh, thu được hiệu quả kinh tế
- xã hội đáng kể, từng bước góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng ven
biển, nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân.
Tại nhiều vùng nông thôn, phong trào nuôi cá ruộng trũng phát triển mạnh mẽ.
Đây là hình thức nuôi cho năng suất và hiệu

Ngành Thuỷ sản còn là một trong 10 ngành có kim ngạch xuất khẩu đạt trên
một tỷ USD. Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu thủy sản 2,7 tỷ USD, và đến 3,6
tỷ USD trong các năm tới.
Đảm bảo chủ quyền quốc gia , an ninh quốc phòng nhất là vùng biển và hải đảo
Ngành thủy sản luôn giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh, chủ quyền trên
biển, ổn đònh xã hội và phát triển kinh tế các vùng ven biển, hải đảo, góp phần
thực hiện chiến lược quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Tính đến nay có
rất nhiều cảng cá quang trọng được xây dựng theo chương trình biển Đông hải
đảo, cụ thể là: Cô Tô
(
Quảng

Ninh), Bạch Long Vó và Cát Bà (Hải Phòng),
Hòn Mê (Thanh Hoá), Cồn Cỏ (Quảng Trò
),
Lí Sơn (Quảng Nam), Phú Q
(Bình Thuận), Côn Đảo (Bà Ròa-
V
ũ
ng
Tàu), Hòn Khoai (Cà Mau), Nam Du,
Thổ Chu và Phú Quốc (Kiên Giang). Hệ thống cảng cá tuyến đảo này sẽ
được hoàn thiện đồng bộ để phục vụ sản xuất nghề cá và góp phần bảo vệ
chủ quyền an ninh vùng biển của

Tổ quốc.
1.1.3. Tình hình ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
Thủy sản là một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất ở
ĐBSCL, góp phần quan trọng vào phát triển KT - XH toàn vùng. Ước tính, mỗi
năm các nhà máy đông lạnh khu vực ĐBSCL cho xuất xưởng khoảng 700 ngàn

quy đònh, nước từ các hệ thống xử lý cục bộ của các doanh nghiệp (đạt loại C)
được đưa về hệ thống xử lý tập trung của KCN để xử lý đạt loại A trước khi thải
ra sông Tiền. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chỉ đầu tư hệ thống xử lý cục bộ
cho có, chứ không đi vào hoạt động thực chất, bởi công suất xử lý quá thấp so
với lượng nước thải ra thực tế, nhiều doanh nghiệp xây dựng chỉ để đối phó, chứ
không đưa vào vận hành. Cuối năm 2008, Thanh tra Sở TNMT Tiền Giang - qua
kiểm tra 12 doanh nghiệp CBTS, đã phát hiện và xử phạt 10 doanh nghiệp xả
nước thải ra môi trường bên ngoài vượt tiêu chuẩn cho phép. Tại tỉnh Long An,
hầu hết các cơ sở CBTS cũng chỉ xử lý nước thải đạt loại C trước khi thải ra sông
Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây. Bà Huỳnh Thò Phép - Phó GĐ Sở TNMT Long An
- cho biết, khi tiến hành kiểm tra, phần nhiều các cơ sở CBTS trong tỉnh đều vi
phạm và bò phạt về việc nước thải không đạt loại A khi xả ra sông. Mức phạt
phổ biến hiện nay là từ 5 triệu đồng tới khoảng 35 triệu đồng cho 1 lần vi phạm
không đủ mức răn đe. Đợt thanh tra đột xuất do Sở TNMT Sóc Trăng tiến hành
qua phản ánh của người sống quanh khu vực các nhà máy chế biến thủy sản vừa
qua cho thấy, trong hàng loạt sai phạm có nhiều doanh nghiệp từng có "tiền sự"
vi phạm: công ty CP thực phẩm Sao Ta (Fimex VN); Nhà máy bia Sài Gòn - Sóc
Trăng; công ty cổ phần mía đường Sóc Trăng; XN chế biến thực phẩm xuất khẩu
Thái Tân; Cty TNHH Phương Nam; Cty CP thuỷ sản Sóc Trăng (Stapimex)
Qua kết quả phân tích mẫu nước thải tại các cơ sở chế biến hàng thuỷ sản thì
hầu hết các chỉ tiêu đều không đạt mức an toàn Ở khu vực Long An, Tiền
Giang, Bến Tre hầu như chưa có trường hợp nào doanh nghiệp bò phạt vì xả nước
thải không đạt chuẩn hơn 1 lần trong 1 năm. Mức phạt này chẳng thấm tháp gì
so với sự "hưởng lợi" của việc doanh nghiệp không đầu tư hệ thống xử lý nước
thải hoặc đầu tư nhưng không vận hành. Ông Nguyễn Văn Đạo - GĐ Cty Gò
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
Đàng (KCN Mỹ Tho) - cho biết, chỉ với hệ thống xử lý nước thải đạt loại C công
suất 300 m
3

sau cả Myanmar, Lào và Campuchia. Sở dó chỉ số bền vững môi trường của
Việt Nam thấp do tình trạng ô nhiễm còn nặng và tài nguyên thiên nhiên bò
tàn phá nghiêm trọng, chưa có giải pháp hữu hiệu để giải quyết.
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
 Vấn đề công nghiệp hoá và đô thò hoá: quá trình công nghiệp hoá cũng gây ra
ô nhiễm môi trường nặng nề nhất là đối với các ngành công nghiệp, giao
thông, chế biến thuỷ sản. Bên cạnh đó, quá trình đô thò hoá cũng tạo ra sức
ép đối với môi trường làm giảm diện tích cây xanh và mặt nước.
 Vấn đề đa dạng hoá sinh học: đang đối mặt với các nguy cơ gây suy thoái do
việc chuyển đổi sử dụng đất không đúng qui hoạch, khai thác và sử dụng bừa
bãi các nguồn tài nguyên thiên nhiên, do thiên tai, hạn hán, cháy rừng…
 Ô nhiễm nguồn nước: cũng đang là vấn đề bức xúc hiện nay. Hiện nay hạ lưu
ở các con sông, đặc biệt là ở khu vực các thành phố có khu công nghiệp đang
bò ô nhiễm. Bên cạnh đó, nguồn nước ngầm cũng dần cạn kiệt vào mùa khô.
 Tỷ lệ che phủ rừng: mới đạt 37,4%, diện tích đất tự nhiên được bảo tồn để
duy trì đa dạng sinh học mới đạt 7,5%.
 Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung
đạt tiêu chuẩn môi trường mới đạt 45%.
 Tỷ lệ số cơ sở sản xuất mới xây dựng sử dụng công nghệ sạch hoặc có thiết
bò xử lý ô nhiễm môi trường mới đạt 50%. Tỷ lệ các doanh nghiệp đạt chứng
chỉ ISO mới 17%
1.2.2. Tổng quan về sản xuất sạch hơn:
1.2.2.1. Nguyên nhân tạo ra chất thải
Trong quá trình sản xuất, có rất nhiều nguyên nhân gây ra chất thải, có thể liên
quan đến một số lý do sau:
• Quản lý nội vi, nhận thức:
• Lựa chọn và chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào
• Kiểm soát qui trình sản xuất
• Thiết bò sử dụng cho sản xuất.

 Đối với dòch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế
và phát triển các dòch vụ.
• Các khái niệm tương tự với SXSH là:
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
- Giảm thiểu chất thải,
- Phòng ngừa ô nhiễm, và
- Năng suất xanh.
Về cơ bản các khái niệm này rất giống với SXSH; đều có chung ý tưởng
giúp cho doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả hơn và phát sinh ít ô nhiễm
hơn.
• Theo cách nghó mới, thì môi trường không chỉ là giải quyết chất thải cuối
nguồn mà còn phải biết cách quản lý, kiểm soát, sản xuất hiệu quả ngay
từ những công đoạn đầu. Chính vì vậy mà SXSH tránh được hay giảm
thiểu được các chất thải và ô nhiễm trước khi chúng được sinh ra.
• Sự khác biệt cơ bản giữa kiểm soát ô nhiễm (hay còn gọi là xử lý cuối
đường ống) và SXSH là thời điểm thực hiện. Kiểm soát ô nhiễm được
thực hiện sau khi đã có chất thải, hay nói cách khác là tiếp cận “ phản
ứng và xử lý”; trong khi đó SXSH là tiếp cận chủ động, theo hướng “dự
đoán và phòng ngừa”. Như chúng ta đã biết tốt nhất là nên phòng bệnh
hơn là chữa bệnh.
• SXSH không giống như xử lý cuối đường ống, ví dụ như xử lý khí thải,
nước thải, hay bã thải rắn. Các hệ thống xử lý cuối đường ống làm giảm
tải lượng ô nhiễm nhưng không tái sử dụng được phần nguyên liệu đã mất
đi. Do đó xử lý cuối đường ống luôn luôn làm tăng chi phí sản xuất. Trong
khi đó, SXSH mang lại các lợi ích kinh tế song song với giảm tải ô nhiễm.
Sản xuất sạch hơn đồng nghóa với giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô
nhiễm.
• Bên cạnh việc giảm thiểu các chất thải và ô nhiễm thông qua việc SXSH,
giảm nguyên liệu và năng lượng là một thành quả của cách tiếp cận này.

Sản xuất sạch
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
1.2.2.3. Ý nghóa SXSH và TKNL
Sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng có ý nghóa đối với tất cả các cơ sở
công nghiệp, không phụ thuộc vào qui mô, mức độ tiêu thụ nguyên, nhiên
liệu. Phần lớn các doanh nghiệp áp dụng SXSH đều có thể giảm lượng
nguyên liệu tiêu thụ từ 10 đến 15%.
• SXSH tốt cho doanh nghiệp: các doanh nghiệp áp dụng SXSH là doanh
nghiệp đã giảm thiểu các tổn thất nguyên vật liệu và sản phẩm, do đó có
thể đạt sản lượng cao hơn, chất lượng ổn đònh, tổng thu nhập kinh tế cũng
như tính cạnh tranh cao hơn.
• Lợi ích của SXSH :
Kinh ngiệm thực tế đã chỉ ra rằng SXSH không chỉ mang lại lợi ích kinh tế
mà còn cả lợi ích môi trường:
- Cải thiện hiệu suất sản xuất;
- Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn;
- Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trò;
- Giảm ô nhiễm;
- Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải và khí
thải;
- Tạo hình ảnh về công ty tốt hơn;
- Cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và an toàn.
• Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng:
Do giá thành ngày một tăng của các nguyên liệu sử dụng cũng như hiện trạng
ngày càng khan hiếm nước, không một doanh nghiệp nào chấp nhận việc thải
bỏ các tài nguyên này dưới dạng chất thải. Nước và năng lượng là đặc biệt
quan trọng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngành thủy sản sử dụng với
lượng lớn.
• Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn:
Các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc huỷ

nên ngày một chặt chẽ hơn. Để đáp ứng được các chỉ tiêu này thường yêu
cầu lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền. SXSH hỗ
trợ cho việc xử lý các dòng thải, và do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 16

Trích đoạn BƯỚC 2:PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC QUI TRÌNH SẢN XUẤT BƯỚC 3: PHÁT HIỆN CÁC CƠ HỘI SẢN XUẤT SẠCH Chuẩn bị thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status