nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại nhà máy chế biến thủy sản đại thành tỉnh tiền giang - Pdf 14


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN 5
1.1.1. Sơ lược về vò trí của ngành chế biến thủy sản trong ngành công nghiệp
nước ta 5

1.1.2. Vai trò của ngành thủy sản 6
1.2. TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 10
1.2.1. Hiện trạng môi trường Việt Nam: 10
1.2.2. Tổng quan về sản xuất sạch hơn: 11
1.2.3. Tiết kiệm năng lượng 35
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN ĐẠI
THÀNH 40

2.1 SƠ LƯC VỀ CÔNG TY 40
2.1.1. Lòch sử hình thành và phát triển 40
2.1.2. Hoạt động 40
2.1.3. Nguyên liệu và thành phẩm 41
2.1.4. Năng suất sản xuất và thò trường tiêu thụ 41
2.1.5. Nhà xưởng và thiết bò 42
2.1.6. Sản phẩm phụ và phế phẩm 43
2.2.1. Sơ đồ khối : 46
2.2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ: 48
2.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY ĐẠI THÀNH 53
2.3.1. Tình hình sử dụng năng lượng tại công ty 53
2.3.1.1 Điện năng 53


3.5.2. Thực hiện giải pháp sản xuất sạch hơn 118

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ iii
3.6. BƯỚC 6: DUY TRÌ SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ TIẾT KIỆM NĂNG
LƯNG 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5: Nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngày
COD: Nhu cầu oxy hóa học
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng
T-N: Tổng Ni tơ

và 6 tháng đầu năm 2010 53
Bảng 2.5 Thống kê các bóng đèn chiếu sán 57
Bảng 2.6 : Thống kê các máy nén lạnh 59
Bảng 2.7 : Thống kê các động cơ 59
Bảng 2.8: Đánh giá tỉ lệ phần trăm các hệ thống tiêu thụ năng lượn 60
Bảng 2.9: Kết quả đo các yếu tố vi khí hậu 63
Bảng 2.10: Kết quả đo chất lượng không khí trong khu vực sản xuất 64
Bảng 2.11: Bảng kết quả đo lần 1 chất lượng nước thả 67
Bảng 2.12: Bảng kết quả đo lần 2 chất lượng nước thải 68
Bảng 2.13: Kết quả đo chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý 74
Bảng 3.1: Tóm tắt các dòng thải và khả năng SXSH 79
Bảng 3.2: Phân tích chi phí/lợi ích lắp biến tần cho bơm nước lạnh thuộc
hệ thống điều hòa không khí 82
Bảng 3.3: Phân tích chi phí/lợi ích Lắp đặt biến tần cho hệ thống 2 bơm
nước giải nhiệt của máy nén 93
Bảng 3.4: Tổng hợp giải pháp tiết kiệm điện cho hệ thống bơm 94
Bảng 3.5: Phân tích chi phí/lợi ích Lắp đặt biến tần cho hệ thống các

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ vi
quạt giải nhiệt dàn ngưng 97
Bảng 3.6: Phân tích sơ bộ mức tiết kiệm điện tiêu thụ 100
Bảng 3.7: Phân tích chi phí/lợi ích Lắp biến tần cho hệ thống máy
nén lạnh 101
Bảng 3.8: Phân tích chi phí/lợi ích Thay thế các balast điện từ (10W/balast)
bằng các balast điện tử (3W/balast) 105


đầu năm 2010 55
Hình 2.6: Số liệu đo đạc tại trạm biến áp có công suất 1600KVA 56
Hình 2.7: Biểu đồ phụ tải trạm biến áp 1600 kVA 57
Hình 2.8 : Biểu đồ phân bố tỉ lệ phần trăm các hệ thống tiêu thụ năng lượng
điện 61
Hình 2.9: BOD5 của các dòng thải 70
Hình 2.10: COD của các dòng thải 70
Hình 2.11: Nồng độ SS của các dòng thải 71
Hình 2.12: Nồng độ Tổng Nitơ của các dòng thải
71
Hình 2.13: Nitơ tính theo NH4 của các dòng thải 72
Hình 2.14: Nồng độ Tổng Phospho của các dòng thải 72
Hình 2.15: Nồng độ Tổng dầu mỡ động thực vật của các dòng thải 73
Hình 2.16: Nồng độ Tổng coliform của các dòng thải 73
Hình 3.1: Bơm nước lạnh tuần hoàn trong xưởng 91

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ viii
Hình 3.2: Hệ thống van xả của bơm nước cấp mở 100% 91
Hình 3.3: Nước xả tràn được thải ra tại miệng ống 93
H
ình 3.4: Dàn ngưng 97
Hình 3.5: Hệ thống các quạt giải nhiệt dàn ngưng 97
Hình 3.6: Máy nén lạnh làm đá vẩy 98
Hình 3.7: Đồ thò phụ tải máy nén lạnh 99
Hình 3.8: Đồ thò phụ tải bơm nước lạnh 101
Hình 3.9: Đồ thò phụ tải quạt dàn ngưng 102
Hình 3.10: Đồ thò phụ tải bơm nước dàn ngưng nhỏ 102
Hình 3.11: Hệ thống đèn chiếu sáng phân xưởng 109



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước với
tốc độ phát triển nhanh chóng, do đó các cơ sở sản xuất đóng vai trò quan
trọng trong nền kinh tế. Các trung tâm kinh tế, nhà máy, xí nghiệp, khu công
nghiệp, nông nghiệp, thủy sản …được xây dựng và mở rộng nhằm cải thiện
đời sống đáp ứng nhu cầu của con người. Nhưng chính quá trình sản xuất đã
gây ra các vấn đề về môi trường và sức khoẻ con người, làm cho môi trường
suy thoái do chất thải sản xuất không được quan tâm và xử lý đúng mức.
Trong đó nghành thủy sản Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong sự phát
triển kinh tế đất nước. Theo thống kê chưa đầy đủ hiện nay nước ta có hơn
300 cơ sở chế biến thủy sản, và khoảng 220 nhà máy chuyên sản xuất các
sản phẩm đông lạnh phục vụ xuất khẩu có tổng công suất 200 tấn/ngày.
Thiết bò Công nghệ tuy được đánh giá là có mức đổi mới nhanh so với các
nghành công nghiệp khác nhưng so với thế giới vẫn coi là quá chậm. Đó là
một trong những nguyên nhân tạo ra những tác động xấu cho môi trường.

Theo báo cáo: “Đánh giá tác động môi trường trong lónh vực thủy sản ” thì
tác động gây hại cho môi trường được xác đònh tổng lượng chất thải rắn (
đầu, xương, da , vây, vẩy …) ước tính khoảng 200.000 tấn/ năm.
Số liệu điều tra cho thấy, cứ sản xuất 1 tấn tôm nõn đông lạnh xuất xưởng sẽ

Nghiên cứu SXSH cho Công ty TNHH Đại Thành tỉnh Tiền Giang
3 . NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu về SXSH
- Tìm hiểu về Công ty TNHH Đại Thành
- p dụng SXSH vào nhà máy chế biến Thủy Sản Đai Thành
- Đề xuất các giải pháp SXSH & TKNL
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình lập báo cáo sẽ sử dụng các phương pháp sau đây:

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 3
- Phương pháp liệt kê: Liệt kê các tác động đến môi trường do quá
trình hoạt động sản xuất của nhà máy gây ra.
- Thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập và
xử lý các số liệu.
- So sánh: Dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quả
phân tích trong phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết,
so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam để xác đònh chất lượng môi trường
hiện hữu tại khu vực nhà máy.
- Đánh giá nhanh: Phương pháp đánh giá nhằm ước tính tải lượng các
chất ô nhiễm sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máy. Xem xét
và phân tích các dữ liệu cần có, thảo luận các tồn tại cần cải thiện.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC, KINH TẾ XÃ HỘI
SXSH có ý nghóa hết sức quan trọng bởi đó là một trong những giải pháp phòng
ngừa ô nhiễm công nghiệp hiệu quả nhất. Không giống như xử lý cuối đường
ống chỉ làm giảm tải lượng ô nhiễm một cách thụ động, SXSH chủ động giảm
thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn, từ đó mang lại các lợi ích kinh
tế. Mục tiêu của SXSH là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên
vật liệu và năng lượng một cách hiệu quả nhất, nghóa là sẽ có một tỷ lệ nguyên
vật liệu được chuyển vào thành phẩm thay vì loại bỏ. SXSH đáp ứng được một
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN
1.1.1. Sơ lược về vò trí của ngành chế biến thủy sản trong ngành công
nghiệp nước ta
Ngành thủy sản Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất
nước. Quy mô của ngành thủy sản ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng
trong nền kinh tế quốc dân.
Từ cuối thập kỷ 80 đến nay, tốc độ tăng trưởng GDP của ngành thủy sản cao hơn
các ngành kinh tế khác cả về trò số tuyệt đối và tương đối, đặc biệt so với ngành
có quan hệ gần gũi nhất là nông nghiệp. Giai đoạn 5 năm 1995 -2000, GDP của
ngành thủy sản tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 14.906 tỷ đồng, tức là gấp 2 lần và
năm 2003 là 24.327 tỷ đồng, đến 7 tháng đầu năm 2007, kim ngạch xuất khẩu
thuỷ sản đạt 1,987 tỉ USD. Tại thò trường EU từ vò trí thứ 2 năm 2006 đã vươn lên
vò trí thứ 1, đạt 500 triệu USD, chiếm 25,17% thò phần về giá trò (năm 2006 là
22,84%). Còn ở thò trường Mỹ đã trở lại vò trí thứ 2, chiếm tỉ trọng 19,58% về giá
trò (389,06 triệu USD). Thò trường Nhật Bản thì tụt xuống vò trí thứ 3, chiếm
18,70% về giá trò, đạt 371,5 triệu USD, nguyên nhân là do những tháng đầu năm
Nhật Bản kiểm soát nghiêm ngặt đối với thuỷ sản Việt Nam. Xuất khẩu vào
Hàn Quốc đạt giá trò 133,35 triệu USD (6,71% về giá trò), tăng 21,68% so với
cùng kỳ năm 2006. Kim ngạch xuất khẩu vào thò trường ASEAN đạt 103,6 triệu
USD, chiếm thò phần 5,21% về giá trò, tăng 33,14%so với cùng kỳ năm trước.
Thò trường Trung Quốc và Hồng Kông tăng 25,04%, chiếm 93,24 triệu USD. Thò
trường Nga đạt 63,96 triệu USD, nhưng sẽ tăng nhanh sau khi đã tháo gỡ vướng

l

p
nhân
dân Việt Nam.
 Đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm
Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm, cung
cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp. Đặc biệt từ năm 2001 đến năm 2004,
công tác khuyến ngư đã tập trung vào hoạt động trình diễn các mô hình khai
thác và nuôi trồng thuỷ sản, hướng dẫn
ng
ườ
i
nghèo làm ăn. Hiện tại, mô
hình kinh tế hộ gia đình được đánh giá là đã giải quyết cơ bản công ăn việc
làm cho ngư dân ven biển. Bên cạnh đó, mô hình kinh tế tiểu chủ và kinh tế tư
bản tư nhân đã góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động ở các vùng,
nhất là lao động nông nhàn ở các tỉnh Nam Bộ và Trung Bộ. Nghề khai thác
thuỷ sản ở sông Cửu Long được duy trì
đ
ã
tạo công ăn việc làm cho 48.000
lao động ở 249 xã ven sông.
 Xóa đói giảm nghèo
Ngành Thuỷ sản đã lập nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo bằng việc
phát triển các mô hình nuôi trồng thuỷ sản đến
c

vùng sâu, vùng xa, không
những cung cấp nguồn dinh dưỡng, đảm bảo an ninh thực phẩm mà còn góp


nhiều vùng vẫn tiếp tục chuyển
đổi mạnh, năm 2003 đạt 49.000 ha và năm 2004 đạt 65.400 ha. Có thể nói
nuôi trồng thủy
s

n
đã phát triển với tốc độ nhanh, thu được hiệu quả kinh tế
- xã hội đáng kể, từng bước góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng ven
biển, nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân.
Tại nhiều vùng nông thôn, phong trào nuôi cá ruộng trũng phát triển mạnh mẽ.
Đây là hình thức nuôi cho năng suất và hiệu
qu

khá lớn, được đánh giá là
một trong những hướng chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp, góp phần làm
tăng thu nhập cho người lao động và xoá đói giảm nghèo ở nông thôn. Tính
đến nay, tổng diện tích ruộng trũng có thể đưa vào nuôi cá theo mô hình cá -
lúa là 446.151 ha. Năm 2001, diện tích đã nuôi được xác đònh là 239.379 ha,
con số này vẫn tiếp tục tăng trong
nh

ng
năm tiếp theo.
Tạo nghề nghiệp mới tăng hiệu quả sử dụng đất đai
Ao hồ nhỏ là một thế mạnh của nuôi trồng thủy sản ở các vùng nông thôn Việt
Nam. Người nông thôn sử dụng ao hồ nhỏ như một cách tận dụng đất đai và lao
động. Hầu như họ không phải chi phí nhiều tiền vốn vì phần lớn là nuôi quảng
canh. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều người nông dân tận dụng các mặt nước ao
hồ nhỏ trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt với các hệ thống nuôi bán thâm

V
ũ
ng
Tàu), Hòn Khoai (Cà Mau), Nam Du,
Thổ Chu và Phú Quốc (Kiên Giang). Hệ thống cảng cá tuyến đảo này sẽ
được hoàn thiện đồng bộ để phục vụ sản xuất nghề cá và góp phần bảo vệ
chủ quyền an ninh vùng biển của

Tổ quốc.
1.1.3. Tình hình ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
Thủy sản là một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất ở
ĐBSCL, góp phần quan trọng vào phát triển KT - XH toàn vùng. Ước tính, mỗi
năm các nhà máy đông lạnh khu vực ĐBSCL cho xuất xưởng khoảng 700 ngàn
tấn thành phẩm thuỷ sản các loại, phần lớn là cá tra và tôm, chủ yếu dành cho
xuất khẩu. Để sản xuất được lượng hàng hoá nói trên, các nhà máy phải sử dụng
gần 40 triệu mét khối nước, phần nhiều được thải ra môi trường mà không qua
xử lý đạt chuẩn cho phép. Nước thải ô nhiễm đã bắt đầu huỷ diệt môi trường
sống của con cá, con tôm và của cả con người Không phải cho đến bây giờ, từ
nhiều năm trước, khi bắt đầu xuất hiện nhà máy chế biến thủy sản, việc xử lý
chất thải từ các dây chuyền chế biến con tôm, con cá đã được đề cập đến.
Những yêu cầu đặt ra đối với việc xử lý chất thải cứ bò "treo lơ lửng", thậm chí
càng lúc càng tệ hại hơn. Đã có kiểm tra, xử phạt nhưng rồi đâu lại vào đấy, tình
trạng vi phạm cứ lặp đi, lặp lại Đã xử phạt hàng loạt đầu tháng 9, Chánh
Thanh tra Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Sóc Trăng đã ra 10 quyết đònh xử
phạt 10 đơn vò doanh nghiệp và cá nhân vi phạm hành chính trong lónh vực bảo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 9
vệ môi trường và tài nguyên nước, vi phạm trong lónh vực khai thác khoáng sản
với tổng số tiền là hơn 236 triệu đồng. Trước đó, UBND tỉnh Sóc Trăng cũng đã

vi phạm: công ty CP thực phẩm Sao Ta (Fimex VN); Nhà máy bia Sài Gòn - Sóc
Trăng; công ty cổ phần mía đường Sóc Trăng; XN chế biến thực phẩm xuất khẩu
Thái Tân; Cty TNHH Phương Nam; Cty CP thuỷ sản Sóc Trăng (Stapimex)
Qua kết quả phân tích mẫu nước thải tại các cơ sở chế biến hàng thuỷ sản thì
hầu hết các chỉ tiêu đều không đạt mức an toàn Ở khu vực Long An, Tiền
Giang, Bến Tre hầu như chưa có trường hợp nào doanh nghiệp bò phạt vì xả nước
thải không đạt chuẩn hơn 1 lần trong 1 năm. Mức phạt này chẳng thấm tháp gì
so với sự "hưởng lợi" của việc doanh nghiệp không đầu tư hệ thống xử lý nước
thải hoặc đầu tư nhưng không vận hành. Ông Nguyễn Văn Đạo - GĐ Cty Gò

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 10
Đàng (KCN Mỹ Tho) - cho biết, chỉ với hệ thống xử lý nước thải đạt loại C công
suất 300 m
3
/ngày đêm, doanh nghiệp không đã phải đầu tư 5 tỉ đồng. Chi phí vận
hành cho xử lý nước thải đạt loại C vào khoảng 2.000đ/m
3
; chi phí trả cho xử lý
nước loại C thành loại A vào khoảng 5.000đ/m
3
. Chỉ cần làm phép tính đơn giản
cũng thấy, nếu doanh nghiệp không không đầu tư hệ thống xử lý, hoặc đầu tư để
đối phó nhưng không vận hành, thà chấp nhận chòu phạt, họ sẽ có lợi về kinh tế
rất nhiều so với phải đầu tư và vận hành hệ thống xử lý.
Ở nhà máy chế biến thủy sản Đại thành, ban lãnh đạo nhà máy luôn quan tâm
đến vấn đề giảm thiểu chi phí sản xuất, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bảo vệ
môi trường. Được sự quan tâm và giúp đỡ của Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh
Tiền Giang và nhà máy muốn đưa SXSH vào hoạt động sản xuất hằng ngày và
tìm kiếm chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh của nhà máy. Do vậy dự án

bò ô nhiễm. Bên cạnh đó, nguồn nước ngầm cũng dần cạn kiệt vào mùa khô.
 Tỷ lệ che phủ rừng: mới đạt 37,4%, diện tích đất tự nhiên được bảo tồn để
duy trì đa dạng sinh học mới đạt 7,5%.
 Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung
đạt tiêu chuẩn môi trường mới đạt 45%.
 Tỷ lệ số cơ sở sản xuất mới xây dựng sử dụng công nghệ sạch hoặc có thiết
bò xử lý ô nhiễm môi trường mới đạt 50%. Tỷ lệ các doanh nghiệp đạt chứng
chỉ ISO mới 17%
1.2.2. Tổng quan về sản xuất sạch hơn:
1.2.2.1. Nguyên nhân tạo ra chất thải
Trong quá trình sản xuất, có rất nhiều nguyên nhân gây ra chất thải, có thể liên
quan đến một số lý do sau:
 Quản lý nội vi, nhận thức:
 Lựa chọn và chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào
 Kiểm soát qui trình sản xuất
 Thiết bò sử dụng cho sản xuất.
 Công nghệ dùng cho sản xuất.
 Đặc tính sản phẩm.
 Nguyên liệu, sản phẩm trung gian, thành phẩm bò lãng phí.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 12
 Sử dụng năng lượng không hiệu quả.
 Sai sót trong quản lý.
1.2.2.2. Đònh nghóa sản xuất sạch hơn (SXSH)
a) Sản xuất sạch hơn và kiểm soát ô nhiễm:
 Kiểm soát ô nhiễm: tập trung vào các vấn đề phải làm gì với các chất thải
đã phát sinh trong quá trình sản xuất (hay gọi là xử lý cuối đường ống). Vì
thế mà xử lý cuối đường ống chỉ là cách biến chất thải từ dạng này sang
dạng khác. Nhược điểm lớn của cách nghó chỉ kiểm soát ô nhiễm là:

nguồn mà còn phải biết cách quản lý, kiểm soát, sản xuất hiệu quả ngay
từ những công đoạn đầu. Chính vì vậy mà SXSH tránh được hay giảm
thiểu được các chất thải và ô nhiễm trước khi chúng được sinh ra.
 Sự khác biệt cơ bản giữa kiểm soát ô nhiễm (hay còn gọi là xử lý cuối
đường ống) và SXSH là thời điểm thực hiện. Kiểm soát ô nhiễm được
thực hiện sau khi đã có chất thải, hay nói cách khác là tiếp cận “ phản
ứng và xử lý”; trong khi đó SXSH là tiếp cận chủ động, theo hướng “dự
đoán và phòng ngừa”. Như chúng ta đã biết tốt nhất là nên phòng bệnh
hơn là chữa bệnh.
 SXSH không giống như xử lý cuối đường ống, ví dụ như xử lý khí thải,
nước thải, hay bã thải rắn. Các hệ thống xử lý cuối đường ống làm giảm
tải lượng ô nhiễm nhưng không tái sử dụng được phần nguyên liệu đã mất
đi. Do đó xử lý cuối đường ống luôn luôn làm tăng chi phí sản xuất. Trong
khi đó, SXSH mang lại các lợi ích kinh tế song song với giảm tải ô nhiễm.
Sản xuất sạch hơn đồng nghóa với giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô
nhiễm.
 Bên cạnh việc giảm thiểu các chất thải và ô nhiễm thông qua việc SXSH,
giảm nguyên liệu và năng lượng là một thành quả của cách tiếp cận này.
 SXSH phấn đấu đạt hiệu suất sử dụng nguyên liệu trong phạm vi khả thi
về kinh tế sao cho càng gần 100% càng tốt.
 Khi các ngành công nghiệp bò bắt buộc phải giảm chất thải hơn nữa thì chi
phí cho các giải pháp kiểm soát ô nhiễm ngày càng trở nên mắc tiền.
Trong nhiều trường hợp chi phí cho việc xử lý chất thải lớn hơn nhiều chi
phí của nguyên liệu bò tổn thất trong chất thải. Một trong những quan

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 14
niệm sai lầm là phải chòu phí tổn nếu quan tâm đến môi trường hay đó là
một cái giá phải trả trong kinh doanh. Chất thải có thể là một nguồn tài
nguyên và công ty không chỉ tăng uy tín mà còn tăng lợi thế cạnh tranh

Sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng có ý nghóa đối với tất cả các cơ sở
công nghiệp, không phụ thuộc vào qui mô, mức độ tiêu thụ nguyên, nhiên
liệu. Phần lớn các doanh nghiệp áp dụng SXSH đều có thể giảm lượng
nguyên liệu tiêu thụ từ 10 đến 15%.
 SXSH tốt cho doanh nghiệp: các doanh nghiệp áp dụng SXSH là doanh
nghiệp đã giảm thiểu các tổn thất nguyên vật liệu và sản phẩm, do đó có
thể đạt sản lượng cao hơn, chất lượng ổn đònh, tổng thu nhập kinh tế cũng
như tính cạnh tranh cao hơn.
 Lợi ích của SXSH :
Kinh ngiệm thực tế đã chỉ ra rằng SXSH không chỉ mang lại lợi ích kinh tế
mà còn cả lợi ích môi trường:
- Cải thiện hiệu suất sản xuất;
- Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn;
- Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trò;
- Giảm ô nhiễm;
- Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải và khí
thải;
- Tạo hình ảnh về công ty tốt hơn;
- Cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và an toàn.
 Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng:
Do giá thành ngày một tăng của các nguyên liệu sử dụng cũng như hiện trạng
ngày càng khan hiếm nước, không một doanh nghiệp nào chấp nhận việc thải
bỏ các tài nguyên này dưới dạng chất thải. Nước và năng lượng là đặc biệt
quan trọng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngành thủy sản sử dụng với
lượng lớn.
 Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn:
Các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc huỷ
hoại môi trường và hiện đang nghiên cứu các dự thảo dự án mở rộng hoặc

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. VŨ HẢI YẾN

trợ cho việc xử lý các dòng thải, và do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu

Trích đoạn BƯỚC 2:PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC QUI TRÌNH SẢN XUẤT 88  Các kĩ thuật thực hiện sản xuất sạch hơn trong nhà máy thủy sản 89  Giải pháp sản xuất sạch hơn 92  Thực hiện giải pháp sản xuất sạch hơn 118 
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status