Luận văn Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại nhà máy chế biến thủy sản đại thành tỉnh Tiền Giang - Pdf 24

MỤC LỤC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. vũ HẢI YẾN
DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
BOD5: Nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngày
COD: Nhu cầu oxy hóa học
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng
T-N: Tổng Ni tơ
T-P: Tổng Phốt pho
MPN: Số lớn nhất có thể đếm được (phương pháp xác định vi
sinh)
TCVN: Tiêu chẩn Việt Nam
SXSH: Sản xuất sạch hơn
TKNL: Tiết kiệm năng lượng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CBTS: Chế biến thủy sản
TNMT: Tài nguyên môi trường
XN: Xí nghiệp
CP: Cổ phần
SLSP: Sản lượng sản phẩm
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
LUẬN VẦN TỐT NGHĨỆP GVHD : THS. vũ HẢI
YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 1
DANH MỤC CẮC BẢNG BIÊU
Bảng 3.5: Phân tích chi phí/lợi ích Lắp đặt biến tần
cho hệ thông các
LUẬN VĂN TỐT NGHĨỆP GVHD : THS. vũ HẢI YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ V
DANH MỤC CÁC HÌNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. vũ HẢI
YẾN

SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 4
dẫn đến chế biến ít, nguyên liệu ít thì càng ít phế thải ) kết hợp của hai
ycis tô này đã gây hiộn tượng lúc quá nhiồu lúc quá ít chất thải, đó cũng là khó
khăn cho các nhà quản lý xí nghiệp khi muôn xây dựng cho riêng mình một hệ
thống xử lý chất thải có công suất phù hợp.
Tải lượng ô nhiễm do các xí nghiệp chế biến thủy sản gây ra là rất lớn nếu không
được xử lý nó sẽ là một thành viên “tích cực” làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường
bên trên sông rạch và xung quanh khu chế biến. Ngoài ra nước thải của nghành chế
biến còn khả năng lan truyền dịch bệnh từ xác thủy sản bị chết, thôi rữa , và điều
đáng quan tâm nữa là gây ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động, đến sự phát
triển bền vững của nghành.
Do tính khá nghiêm trọng như thế, mặc dù lợi ích kinh tế xã hội của nghành đem
lại không nhỏ, nhưng muôn phát triển bền vững bảo vệ sức khỏe nhân dân, người
lao động và những người sản xuất ra vật nguyên liệu cho nhà máy thì bản thân các
xí nghiệp phải biết bảo vệhọ, phảiáp dụngcác biện
pháp xử lý chất thải trước khi đưa vào nguồn tiếp nhậnđạttiêu chuẩn môi
trường qui định.
Tổ chức các hoạt động tư vấn và đào tạo cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản
để khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất hơn, đầu tư thiết bị xử lý chất thải thực
hành tiết kiệm nước , năng lượng nhằm giảm thiểu chất thải cần xử lý. Sản xuất
sạch hơn là một công cụ giúp giải quyết ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả kinh
tế.
Công ty TNHH Đại Thành là một trường hợp cụ thể cần áp dụng SXSH.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu
Nghiên cứu SXSH cho Công ty TNHH Đại Thành tỉnh Tiền Giang 3 .
NỘI DUNG NGHIÊN cứu
- Tìm hiểu về SXSH
- Tìm hiểu về Công ty TNHH Đại Thành
- Ap dụng SXSH vào nhà máy chế biến Thủy sản Đai Thành
- Đề xuất các giải pháp SXSH & TKNL

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. vũ HẢI
YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 6
giảm chi phí, cải thiện chất lượng, tăng lợi nhuận, nâng cao hình ảnh công ty, tạo
niềm tin cho chính công nhân viên nhà máy, cho khách hàng, và tất cả người dân.
6. CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐE TÀI
Sau 3 tháng( 05/11/2010 - 24/01/2011) thực hiện khảo sát, đo đạc và đánh giá cơ
hội SXSH ở nhà máy chế biến thủy sản Đại Thành, nhóm SXSH khẳng định nhà
máy có nhiều cơ hội tiết kiệm với thời gian thu hồi vốn ngắn. Giải pháp SXSH
được áp dụng sẽ tiết kiệm được khoảng chi phí lớn, giảm được lượng thải bảo vệ
môi trường, nâng cao uy tín cho công ty.
7. KẾT CÂU CỦA LUẬN VĂN
Kết cấu của luạn văn gồm có 3 chương :
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Tổng quan về Công ty chế biến thủy sản Đại
Thành Chương 3: Nghiên cứu sản xuất sạch hơn ở nhà
máy chế biến Thủy sản Đại Thành
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : THS. vũ HẢI
YẾN
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 7
LUẬN VẮN TỐT NGHĨỆP GVHD : THS. vũ HẢỈ YẾN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN
1.1.1. Sơ lược về vị trí của ngành chế biến thủy sản trong ngành công
nghiệp nước ta
Ngành thủy sản Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất
nước. Ọuy mô của ngành thủy sản ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng
trong nền kinh tế quốc dân.
Từ cuối thập kỷ 80 đến nay, tốc độ tăng trưởng GDP của
ngành thủy sản cao hơn các ngành kinh tế khác cả về

Mặt hàng cá ngừ tăng 25,41% so với cùng kỳ 2006, đạt
87,13 triệu USD. 7 tháng đầu năm, khôi lượng thuỷ sản
xuất khẩu đạt gần 500.000 tấn,
tăng 14,97%, nhưng giá trị chỉ tăng 14,44%. Điều này cho thấy nếu thường xuyên tăng
cường các biện pháp kiểm soát, loại trừ các hoá chất, kháng sinh bị cấm trong sản
phẩm, xuất khẩu thuỷ sản có nhiều khả năng đạt được mục tiêu kế hoạch 3,6 tỉ USD.
1.1.2. Vai trò của ngành thủy sản
Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho người dân 50% sản lượng đánh bắt hải
sản ở vùng biển Bắc Bộ, Trung Bộ và 40% sản lượng đánh bắt ở vùng biển Đông Nam
Bộ, Tây Nam Bộ được dùng làm thực phẩm cho nhu cầu của người dân Việt Nam.
Nuôi trồng thuỷ sản phát triển rộng khắp, tới tận các vùng sâu vùng xa, góp phần
chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của người dân Việt Nam, cung cấp nguồn
dinh dưỡng dồi dào. Từ các vùng đồng bằng đến trung du miền núi, tất cả các ao hồ
nhỏ đều được sử dụng triệt để cho các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. Trong thời gian
tới, các mặt hàng thủy sản sẽ ngày càng có vị trí cao trong tiêu thụ thực phẩm của mọi
tầng lớp nhân dân Việt Nam.
• Đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm
Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm, cung cấp các
sản phẩm tiêu dùng trực tiếp. Đặc biệt từ năm 2001 đến năm 2004, công tác khuyến
ngư đã tập trung vào hoạt động trình diễn các mô hình khai thác và nuôi trồng thuỷ
sản, hướng dẫn người nghèo làm ăn. Hiện tại, mô hình kinh tế hộ gia đình được đánh
giá là đã giải quyết cơ bản công ăn việc làm cho ngư dân ven biển. Bên cạnh đó, mô
hình kinh tế tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân đã góp phần giải quyết việc làm cho
nhiều lao động ở cắc vùng, nhất là lao động nông nhàn ở các tỉnh Nam Bộ và Trung
Bộ. Nghề khai thác thuỷ sản ở sông cửu Long được duy trì đã tạo công ăn việc làm
cho 48.000 lao động ở 249 xã ven sông.
• Xóa đói giảm nghèo
Ngành Thuỷ sản đã lập nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo bằng việc phát triển
các mô hình nuôi trồng thuỷ sản đến cả vùng sâu, vùng xa, không những cung cấp
nguồn dinh dưỡng, đảm bảo an ninh thực phẩm mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo.

Trong nhiều năm liền, Ngành Thuỷ sản luôn giữ vị trí thứ 3 hoặc thứ 4 trong bảng
danh sách các ngành có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất đất nước. Ngành Thuỷ
sản còn là một trong 10 ngành có kim ngạch xuất khẩu đạt trên một tỷ USD. Năm
2005, kim ngạch xuất khẩu thủy sản 2,7 tỷ USD, và đến 3,6 tỷ USD trong các năm tới.
Đảm bcỉo chủ quyền quốc gia , an ninh quốc phòng nhất là vùng biển và hải đảo
Ngành thủy sản luôn giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh, chủ quyền trên biển,
ổn định xã hội và phát triển kinh tế các vùng ven biển, hải đảo, góp phần thực hiện
chiến lược quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Tính đến nay có rất nhiều cảng
cá quang trọng được xây dựng theo chương trình biển Đông hải đảo, cụ thể là: Cô Tô
(Quảng Ninh), Bạch Long Vĩ và Cát Bà (Hải Phòng), Hòn Mê (Thanh Hoá), cồn cỏ
(Quảng Trị), Lí Sơn (Quảng Nam), Phú Quí (Bình Thuận), Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng
Tàu), Hòn Khoai (Cà Mau), Nam Du, Thổ Chu và Phú Quốc (Kiên Giang). Hệ thông
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 10
cảng cá tuyến đảo này sẽ được hoàn thiện đồng bộ để phục vụ sản xuất nghề cá và góp
phần bảo vệ chủ quyền an ninh vùng biển củ a Tổ quốc.
1.1.3. Tình hình ngành thủy sản ở Đồng bằng sông cửu Long (ĐBSCL)
Thủy sản là một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất ở ĐBSCL,
góp phần quan trọng vào phát triển KT - XH toàn vùng. Ước tính, mỗi năm các nhà
máy đông lạnh khu vực ĐBSCL cho xuất xưởng khoảng 700 ngàn tấn thành phẩm thuỷ
sản các loại, phần lớn là cá tra và tồm, chủ yếu dành cho xuất khẩu. Để sản xuất được
lượng hàng hoá nói trên, các nhà máy phải sử dụng gần 40 triệu mét khối nước, phần
nhiều được thải ra môi trường mà không qua xử lý đạt chuẩn cho phép. Nước thải ô
nhiễm đã bắt đầu huỷ diệt môi trường sông của con cá, con tôm và của cả con người
Không phải cho đến bây giờ, từ nhiều năm trước, khi bắt đầu xuất hiện nhà máy chế
biến thủy sản, việc xử lý chất thải từ các dây chuyền chế biến con tôm, con cá đã được
đề cập đến. Những yêu cầu đặt ra đôi với việc xử lý chất thải cứ bị "treo lơ lửng",
thậm chí càng lúc càng tệ hại hơn. Đã có kiểm tra, xử phạt nhưng rồi đâu lại vào đấy,
tình trạng vi phạm cứ lặp đi, lặp lại Đã xử phạt hàng loạt đầu tháng 9, Chánh Thanh
tra sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Sóc Trăng đã ra 10 quyết định xử phạt 10 đơn vị
doanh nghiệp và cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và tài

từng có "tiền sự" vi phạm: công ty CP thực phẩm Sao Ta (Fimex VN); Nhà
máy bia Sài Gòn - Sóc Trăng; công ty cổ phần mía đường Sóc Trăng; XN chế
biến thực phẩm xuất khẩu Thái Tân; Cty TNHH Phương Nam; Cty CP thuỷ sẩn
Sóc Trăng (Stapimex) Qua kết quả phân tích mẫu nước thải tại các cơ sở chế
biến hàng thuỷ sản thì hầu hết các chỉ tiêu đều không đạt mức an toàn ở khu
vực Long An, Tiền Giang, Bến Tre hầu như chưa có trường hợp nào doanh
nghiệp bị phạt vì xả nước thải không đạt chuẩn hơn 1 lần trong 1 năm. Mức
phạt này chẳng thấm tháp gì so với sự "hưởng lợi" của việc doanh nghiệp
không đầu tư hệ thông xử lý nước thải hoặc đầu tư nhưng không vận hành.
Ông Nguyễn Văn Đạo - GĐ Cty Gò
Đàng (KCN Mỹ Tho) - cho biết, chỉ với hệ thông xử lý nước thải đạt loại c công suất
300 m
3
/ngày đêm, doanh nghiệp không đã phải đầu tư 5 tỉ đồng. Chi phí vận hành cho
xử lý nước thải đạt loại c vào khoảng 2.000đ/m
3
; chi phí trả cho xử lý nước loại c
thành loại A vào khoảng 5.000đ/m
3
. Chỉ cần làm phép tính đơn giản cũng thấy, nếu
doanh nghiệp không không đầu tư hệ thông xử lý, hoặc đầu tư để đôi phó nhưng không
vận hành, thà chấp nhận chịu phạt, họ sẽ có lợi về kinh tế rất nhiều so với phải đầu tư
và vận hành hệ thống xử lý.
Ở nhà máy chế biến thủy sản Đại thành, ban lãnh đạo nhà máy luôn quan tâm đến vấn
đề giảm thiểu chi phí sản xuất, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường.
Được sự quan tâm và giúp đỡ của sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Tiền Giang và nhà
máy muốn đưa SXSH vào hoạt động sản xuất hằng ngày và tìm kiếm chiến lược phát
triển sản xuất, kinh doanh của nhà máy. Do vậy dự án sẽ được triển khai áp dụng
SXSH tại nhà máy thông qua sự tư vấn của các chuyên gia cùng với đội ngũ sản xuất
sạch của nhà máy.

tiêu chuẩn môi trường mới đạt 45%.
> Tỷ lệ sô' cơ sở sản xuất mới xây dựng sử dụng công nghệ sạch hoặc có thiết bị
xử lý ồ nhiễm môi trường mới đạt 50%. Tỷ lệ các doanh nghiệp đạt chứng chỉ
ISO mới 17%
1.2.2. Tổng quan về sản xuất sạch hơn:
1.2.2.1. Nguyên nhân tạo ra chất thải
Trong quá trình sản xuất, có rất nhiều nguyên nhân gây ra chất thải, có thể liên quan
đến một số lý do sau:
• Quản lý nội vi, nhận thức:
• Lựa chọn và chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào
• Kiểm soát qui trình sản xuất
• Thiết bị sử dụng cho sản xuất.
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 13
• Công nghệ dùng cho sản xuất.
• Đặc tính sản phẩm.
• Nguyên liệu, sản phẩm trung gian, thành phẩm bị lãng phí.
• Sử dụng năng lượng không hiệu quả.
• Sai sót trong quản lý.
1.2.2.2. Định nghĩa sần xuất sạch hơn (SXSH)
a) Scin xuất sạch hơn VCI kiểm soát ổ nhiễm:
• Kiểm soát ồ nhiễm: tập trung vào các vấn đề phải làm gì với các chất thải đã
phát sinh trong quá trình sản xuất (hay gọi là xử lý cuối đường ống). Vì thế
mà xử lý cuối đường ông chỉ là cách biến chất thải từ dạng này sang dạng
khác. Nhược điểm lớn của cách nghĩ chỉ kiểm soát ô nhiễm là:
- Đắt tiền mà không hiệu quả;
- Tăng lượng chất thải rắn;
- Tổn thất nguyên liệu, sản phẩm và hoá chất để xử lý
• Sản xuất sạch hơn là một cách thức suy nghĩ mới và sáng tạo về các sản phẩm
và các quy trình công nghệ sản xuất ra các sản phẩm này. Thực hiện sản xuất
sạch hơn bằng cách áp dụng liên tục các chiến lược nhằm giảm thiểu các quá

nhiễm nhưng không tái sử dụng được phần nguyên liệu đã mất đi. Do đó xử lý
cuối đường ông luồn luôn làm tăng chi phí sản xuất. Trong khi đó, SXSH
mang lại các lợi ích kinh tế song song với giảm tải ô nhiễm. Sản xuất sạch hơn
đồng nghĩa với giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm.
• Bên cạnh việc giảm thiểu các chất thải và ô nhiễm thông qua việc SXSH, giảm
nguyên liệu và năng lượng là một thành quả của cách tiếp cận này.
• SXSH phấn đấu đạt hiệu suất sử dụng nguyên liệu trong phạm vi khả thi về
kinh tế sao cho càng gần 100% càng tốt.
• Khi các ngành công nghiệp bị bắt buộc phải giảm chất thải hơn nữa thì chi phí
cho các giải pháp kiểm soát ô nhiễm ngày càng trở nên mắc tiền. Trong nhiều
trường hợp chi phí cho việc xử lý chất thải lớn hơn nhiều chi phí của nguyên
liệu bị tổn thất trong chất thải. Một trong những quan
niệm sai lầm là phải chịu phí tổn nếu quan tâm đến môi trường hay đó là một
cái giá phải trả trong kinh doanh. Chất thải có thể là một nguồn tài nguyên và
công ty không chỉ tăng uy tín mà còn tăng lợi thế cạnh tranh nhờ quản lý và sử
dụng nguồn tài nguyên hiệu quả hơn. Chính vì vậy các ngành công nghiệp bắt
đầu phải xem xét các giải pháp khác, trong sô" đó là giải pháp SXSH.
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 15
xử lý cuối đường ống
Sản xuất sạch
THỜI GIAN
Hình 1.1: So sánh lợi ích kinh tế giữa sản xuất sạch và xử lý kinh tế cuối đường
ống
b) Bản chất của SXSH và tiết kiệm năng lượng (TKNL) là:
• Quản lý nội vi tốt.
• Thay đổi, tăng hiệu suất nguyên liệu, nhiên liệu.
• Thay đổi, thiết kế lại sản phẩm.
• Cải tiến, đổi mới công nghệ sản xuất
Trong quá trình phát triển lâu dài đây là phương cách tốt nhất để kết hợp các lợi
ích kinh tế và lợi ích môi trường cho công ty.

Các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc huỷ hoại môi
trường và hiện đang nghiên cứu các dự thảo dự án mở rộng hoặc hiện đại hoá mà
trong sô" đó các khoản vay đều được nhìn nhận từ góc độ môi trường. Các kế hoạch
hoạt động SXSH sẽ đem lại hình ảnh môi trường có lợi về doanh nghiệp của bạn tới
các nhà cho vay, do đó sẽ tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn hỗ trợ tài
chính.
• Các cơ hội thị trường mới VCI được cải thiện:
Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề môi trường đã bùng nổ
nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế. Chính vì vậy, khi phía cồng ty đã
có những nỗ lực nhận thức về SXSH, cồng ty có thể mở ra được nhiều cơ hội thị
trường mới và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn và có thể bán ra với giá
cao hơn.
Các doanh nghiệp thực hiện SXSH và TKNL sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường,
ví dụ như ISO 14001, hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãn sinh thái.
Thực hiện đánh giá SXSH sẽ giúp cho việc thực hiện hệ thông quản lý môi trường như
ISOOl dễ dàng hơn.
• Tạo nên hình ảnh công tỵ tốt hơn:
Sản xuất sạch hơn phản ánh và cải thiện hình ảnh chung về doanh nghiệp của bạn, một
cồng ty với hình ảnh “xanh” sẽ được cả xã hội và cơ quan hữu quan chấp nhận dễ dàng
hơn.
• Môi trường làm việc tốt hơn:
Việc nhận thức ra được tầm quan trọng của môi trường làm việc sạch và an toàn ngày
một gia tăng trong sô" các công nhân. Bằng cách đảm bảo các điều kiện làm việc thích
hợp thông qua SXSH, công ty có thể làm tăng ý thức cán bộ, đồng thời xây dựng ý
thức kiểm soát chất thải. Các hoạt động như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được
khả năng cạnh tranh.
• Tuân thủ môi trường tốt hơn:
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 17
Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) đang trở nên ngày
một chặt chẽ hơn. Để đáp ứng được các chỉ tiêu này thường yêu cầu lắp đặt các hệ

Thay đổi nguyên liệu là việc thay thế các nguyên vật liệu đang sử dụng bằng
các nguyên vật liệu khác thân thiện với môi trường hơn.
Thay đổi nguyên vật liệu còn có thể là việc mua nguyên vật liệu
có chất lượng tốt hơn để đạt hiệu suất sử dụng cao hơn. Thông thường lượng
nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm có môi quan hệ trực
tiếp nhau.
• Cải tiến thiết bị:
Cải tiến thiết bị là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn.
Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tôi ưu kích thước kho
chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng/ lạnh hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần
thiết trong thiết bị.
• Công nghệ sản xuất mới:
Công nghệ sản xuất mới là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại có hiệu quả hơn.
Ví dụ như lắp đặt nồi hơi có hiệu suất cao hơn.
Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch
khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận. Mặc dù vậy,
tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp
khác.
b) Tuần hoàn:
Có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh được trong khu vực sản
xuất, hoặc bán ra như là một sản phẩm phụ.
• Tận thu, tái sử dụng tại chỗ: là việc thu thập chất thải và sử dụng lại cho quá trình sản
xuất. Một ví dụ đơn giản của giải pháp này là sử dụng lại nước từ một quá trình này
cho quá trình khác.
• Tạo ra sản phẩm phụ: là việc thu thập (và xử lý) “các dòng thải để có thể trở thành một
sản phẩm mới hoặc bán ra cho các cơ sở sản xuất khác. Ví dụ như lượng men bia
thừa có thể sử dụng làm thức ăn cho lợn, cho cá hay làm các chất độn thực phẩm.
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 19
c) Cái tiến sản phẩm:
Cải thiện chất lượng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm cũng là một ý tưởng cơ

được tham gia tích cực ngay từ đầu đánh giá SXSH. Công nhân là những
người đóng góp nhiều vào việc xác định và thực hiện các biện pháp SXSH.
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 20
• Tiếp cận có hệ thông: để sản xuất sạch trở nên bền vững và có hiệu quả, cần
thiết phải tuân thủ và áp dụng cách tiếp cận có hệ thông. Khi bắt đầu bằng các
nhiệm vụ riêng lẻ, công việc có thể sẽ khá hấp dẫn và thấy các lợi ích ngắn
hạn xuất hiện dần dần. Mặc dù vậy cảm giác này có thể sẽ giảm đi rất nhanh
nếu không nhận ra được cái lợi ích lâu dài. Chính vì vậy mà cần phải có thêm
thời gian cũng như nỗ lực đế đảm bảo tuân thủ thực hiện theo cách tiếp cận
này một cách có hệ thông và có tổ chức.
b) Đánh giá nhanh SXSH
• Đánh giá nhanh SXSH mang lại cho các doanh nghiệp thông tin về:
Các cơ hội tiến hành cải thiện ngay.
Tiềm năng áp dụng SXSH: khả năng giảm chi phí thông qua áp dụng SXSH.
Cách thức khởi động và thực hiện SXSH.
• Phạm vi ứng dụng:
Dây chuyền sản xuất;
Sử dụng năng lượng.
SXSH có thể áp dụng với toàn bộ quá trình sản xuất hoặc cho một số công đoạn cụ
thể.
• Quá trình đánh giá nhanh:
Trong thời gian trung bình 2 ngày, các chuyên gia SXSH sẽ tập trung làm
việc với ban lãnh đạo và cán bộ làm việc của doanh nghiệp, các hoạt động
bao gồm:
- Khảo sát nhanh quá trình sản xuất;
- Xem xét và phân tích các dữ liệu cần có;
- Thảo luận các tồn tại cần cải thiện.
• Đánh giá nhanh giúp cho doanh nghiệp ước tính được lợi ích thông qua áp dụng
SXSH, trước khi quyết định thực hiện đánh giá chi tiết. Thông qua đánh giá
nhanh, doanh nghiệp sẽ có ý tưởng sơ bộ về cách thức áp dụng tiếp cận này và

đánh giá SXSH.
• Nhóm thực hiện nên bao gồm các thành phần:
o Cấp lãnh đạo; o Kế toán hoặc thủ kho; o Khu vực sản xuất; và
o Bộ phận kỹ thuật, ví dụ như bộ phận bảo dưỡng.
o Chuyên gia SXSH và TKNL.
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 22
• Các yêu cầu đối với nhóm SXSH:
o Nhóm phải có khả năng xác định các cơ hội, tìm ra giải pháp và thực
hiện chúng.
o Qui mô và thành phần nên phù hợp với tổ chức của công ty.
o Các phòng ban/ bên liên quan nên có đại diện tham gia.
2 )Liêt kê các bước qui trình:
về cơ bản, nhóm sản xuất sạch hơn nên có một tổng quan vềtoàn bộ hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp thông qua việc liệt kê tất cả các qui trình
sản xuất, đầu vào và đầu ra:
• Nêu tất cả các công đoạn, bao gồm sản xuất, xử lý và tồn trữ nguyên liệu,
năng lượng
• Đặc biệt quan tâm đến các qui trình không liên tục (vệ sinh ).
• Quan trọng nhất- xác định đầu vào và đầu ra, bao gồm nguyên liệu,
năng lượng, nước, chất thải và khói thải.
3) Xác đinh và lưa chon các bước qui trình có thất thoát:
Dựa trên sơ đồ và thông qua việc khảo sát hiện trạng, nhóm đánh giá sản
xuất sạch hơn cần xác định được các công đoạn gây lãng phí:
• Công đoạn nào thất thoát nhiều nhất?
• Công đoạn nào có tiềm năng sản xuất cao?
• Xác định thất thoát tiền bạc với các dòng thải?
• Đánh giá các bước về lượng chất thải, độ nghiêm trọng của tácđộng,
cơ hội SXSH, lợi ích ước lượng.
SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ 23
LUẬN VẮN TỐT NGHĨỆP GVHD: THS. vũ HẢỈ YẾN

Tái sinh
Nước thải
• Các loại cân
bằng có thể tiến hành:
- Cân bằng khôi
lượng.
- Cân bằng thành
phần.
- Cân bằng lý
thuyết.
- Cân bằng tổn thất.
- Cân bằng nước,
dung môi.
- Cân bằng chất
rắn.
Khí
thải
Sản phẩm
nưđc/không khí
Quá trình sản xuất
Tái sử dụng
trong hoat đôns
khác
Chất thải
lỏng Chất
thải rắn

Trích đoạn Xác định công đoạn và nguồn gây thất thoát Các kĩ thuật thực hiện sản xuất sạch hơn trong nhà máy thủy sản. Giải pháp sản xuất sạch hơn Hiện trạng Cải tiến hệ thông quạt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status