Đồ án tốt nghiệp
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Vấn đề ô nhiễm môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của chính quyền và
các tổ chức quốc tế do những tác động xấu của chúng làm suy giảm nặng nề đến
chất lượng môi trường tự nhiên và cuộc sống con người. Nguyên nhân phát sinh
chất thả
i liên quan đến các khía cạnh nội vi của nhà máy; công tác kiểm soát quy
trình chưa chặt chẽ; thiết bị sử dụng và công nghệ sử dụng có khiếm khuyết…
Bảo vệ môi trường khỏi sự ô nhiễm liên quan đến việc tiêu thụ, sản xuất và phân
phối hàng hóa bắt đầu bằng cách tiếp cận ra lệnh và kiểm soát, nhưng cách tiếp cận
này đã không thành công đáng kể tại phần lớn các nước đang phát triển. Hơn nữa,
kiểm soát ô nhiễm và công nghệ xử lý cuối đường ống để giảm thể tích và hạn chế
tác hại của chất thải cũng không thể áp dụng ở các doanh nghiệp nhỏ tại các quốc
gia này.
Khái niệm sản xuất sạch hơn (SXSH) ra đời đã gợi ý phấn đấu cho hiệu quả tối
ưu ở từng giai đoạn của chu trình sản xuất với mục tiêu cao nhất là hạn chế đến mức
thấp nhất việc phát sinh các loại chất thải ngay tại nguồn.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, Ngành điều là một trong những ngành có giá trị kim
ngạch xuất khẩu cao, có tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế nước ta. Ngành chế
biến hạt điều (CBHĐ) ở nước ta, nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) và
các vùng phụ cận đặc biệt phát triển mạnh. Từ đó, tạo ra những sản phẩm nhân điều
tích các nguyên nhân gây lãng phí và tìm ra các cơ hội SXSH.
- Đề xuất và lựa chọn các giải pháp SXSH áp dụng vào tình hình thực tế của
nhà máy.
4. Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nêu trên luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các nội
dung sau:
- Tổng quan về SXSH.
- Tổng quan về Nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu Sài Gòn SACAFA
- Tìm hiểu tình hình sản xuất thực tế và hiện trạng môi trường của Nhà máy
như: Dây chuyền sản xuất và công nghệ, nhiên, vật liệu cho quá trình sản
xuất, các thiết bị được sử dụng trong quá trình sản xuất và các chủng loại sản
phẩm của Nhà máy.
- Nhận diện và đánh giá các vấn đề môi trường nảy sinh do hoạt động chế hạt
điều và công tác bảo vệ môi trường của Nhà máy.
- Nghiên cứu, xác định và phân tích nguyên nhân phát sinh của dòng thải dựa
vào qui trình chế biến hạt điều của Nhà máy.
- Đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho Nhà máy.
Đồ án tốt nghiệp
3
- Lựa chọn những giải pháp khả thi.
5. Giới hạn của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian nghiên cứu giới hạn, đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu: Cách triển khai đánh giá SXSH phù hợp với hiện trạng thực tế của
Nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu Sài Gòn SACAFA. Đề xuất các giải pháp
8. Cấu trúc đề tài
Đề tài bao gồm 4 chương với nội dung như sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan về ngành chế biến hạt điều và SXSH
Chương 2: Khái quát về Nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu Sài Gòn SACAFA và
các vấn đề môi trường của nhà máy.
Chương 3: Phân tích các cơ hội áp dụng SXSH cho nhà máy
Chương 4: Đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho nhà máy.
Kết luận – kiến nghị
Phụ lục: 1. 2. 3. 4.
Đồ án tốt nghiệp
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU VÀ
SẢN XUẤT SẠCH HƠN
1.1. Tổng quan về ngành chế biến hạt điều trên thế giới và tại Vi ệt Nam
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hạt điều trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có hơn 32 quốc gia trồng điều với tổng sản lượng đạt
13,5 triệu tấn. Trong đó, sản lượng lớn tập trung vào các quốc gia như Việt Nam,
Ấn Độ, Brazin và một vài nước ở Châu Phi. Trong đó, Châu Phi được coi là “vựa
1
Ấn Độ
450
500
2
Việt Nam
300
400
3
Bờ Biển Ngà
350
450
4
Braxin
250
300
5
Tazania
50
80
6
Nigeria
50
80
7
Benin
50
70
8
Indonesia
5,000
5
Guinea Bissau
2,800
6
Gambia
622
7
Benin
514
8
Khác *
122,864
Tổng cộng
250,000
(Nguồn: VINACAS và các cộng sự)
Đồ án tốt nghiệp
7
1.1.2. Tình hình chế biến và xuất khẩu hạt điều tại Việt Nam
1.1.2.1 Tình hình chế biến hạt điều (nhân điều xuất khẩu)
Công nghiệp chế biến nhân hạt điều nước ta có mức gia tăng rất cao cả về số
lượng cơ sở và công suất thiết kế. Nếu như năm 1988 chỉ có 3 cơ sở với tổng cộng
8
- Công suất thiết kế 2.000 - 5.000 tấn hạt/năm : 50 cơ sở.
- Công suất thiết kế < 2.000 tấn hạt/năm : 126 cơ sở.
Theo báo cáo của VINACAS thì trong năm 2012 tổng diện tích cây điều của cả
nước còn khoảng 355.050 ha, trong đó diện tích cho thu hoạch 315.249 ha, năng
suất điều bình quân của cả nước đạt 8.4 tạ/ha, sản lượng thu hoạch đạt 264.8 ngàn
tấn giảm gần 37 ngàn tấn so với năm 2011.
1.1.2.2 Tình hình xuất khẩu hạt điều
Theo số liệu thống kê của Hiệp hội điều Việt Nam (VINACAS). Trong vòng 05
năm qua, 2007 – 2011, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu Điều nhân lớn nhất thế
giới.
Năm 2011, Việt Nam xuất khẩu được 167.000 tấn nhân điều các loại với kim
ngạch xuất khẩu 1,35 tỷ USD, chiếm trên 50% tổng sản lượng nhân điều xuất khẩu
của toàn thế giới.
Trong 6 tháng đầu năm 2012 các doanh nghiệp đã chế biến xuất khẩu được
88.532 tấn nhân điều các loại, kim ngạch xuất khẩu nhân điều đạt 602 triệu USD,
tăng 28,2% về lượng tăng 13,9% về giá trị so với năm 2011.
Mặc dù Việt Nam là quốc gia xuất khẩu điều chế biến đứng đầu thế giới hiện
nay nhưng nguồn nguyên liệu cung cấp cho hoạt động chế biến và xuất khẩu không
đủ. Cũng trong 6 tháng đầu năm 2012 các doanh nghiệp đã nhập khoảng 116.4 ngàn
tấn, thị trường nhập khẩu chính vẫn là: Camphuchia, Ghana, Nigeria, Bờ Biển Ngà,
Indonesia…. . Tình hình chế biến xuất khẩu và tiêu thụ trong nước năm 2012 gặp
rất khó khăn, ngoài nguồn cung nguyên liệu thiếu hụt do thời tiết, khí hậu thì chi phí
chế biến (tiền công, nhiên liệu, lãi ngân hàng…) tăng, bên cạnh đó là tình trạng
thiếu hụt lao động
. VINACAS đã đề ra mục tiêu và giải pháp thúc đẩy sản xuất –
1988
-
468
-
168
1998 (*)
54.000
100.000
10.000
-
1999
35.600
70.000
20.000
85.000
2000
67.600
135.000
35.000
150.000
2001
73.100
140.000
40.000
170.000
2002
128.800
220.000
60.000
270.000
2009
293,500
300.000
250.000
600.000
2010 (D/K)
290.000
350.000
300.000
650.000
Nguồn/ Ghi chú:
(1): Cục Trồng trọt – Bộ NN & PTNT và Tổng cục Thống kê.
(2), (3), (4): Hiệp hội Điều Việt Nam.
(*) 1998: Năm đầu tiên Việt Nam nhập khẩu hạt điều thô và là năm đầu tiên
Việt Nam được ghi nhận là nước có chế biến và xuất khẩu nhân Điều.
1.2. Sản xuất sạch hơn và các lợi ích khi áp dụng sản xuất sạch hơn
1.2.1. Giới thiệu về sản xuất sạch hơn
Quá trình công nghiệp hóa nhanh và lan rộng là một trong những yếu tố quan
trọng nhất đóng góp cho nền kinh tế Việt Nam. Thông thường song hành với sự
bùng nổ phát triển công nghiệp là các vấn đề môi trường. Một trong những biện
Đồ án tốt nghiệp
10
pháp giải quyết vấn đề này là tiếp cận “cuối đường ống”, trong đó người ta thực
hiện quá trình xử lý chất thải sau khi chúng đã sinh ra sau các công đoạn sản xuất.
11
- Với các dịch vụ, SXSH là sự tích hợp các mối quan tâm về môi trường trong
quá trình thiết kế và cung ứng dịch vụ.
Điểm khác biệt chính giữa EOP hay kiểm soát ô nhiễm và SXSH là thời điểm
hành động. Kiểm soát ô nhiễm là phương pháp tiếp cận tiến hành sau khi ván đề đã
phát sinh, “phản ứng và xử lý”; trong khi đó, SXSH lại mang tính chủ động, theo
“triết lý dự đoán và phòng ngừa”. Phòng ngừa, như đã được thừa nhận rộng rãi,
luôn luôn tốt hơn xử lý, theo cách hiểu “phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Khi việc giảm
thiểu chất thải và ô nhiễm thông qua SXSH được tiến hành thì mức tiêu thụ nguyên
liệu thô và năng lượng cũng sẽ giảm theo. SXSH luôn hướng tới hiệu quả sử dụng
đầu vào tiến sát 100% trong giới hạn về tính khả thi kinh tế. Một điểm quan trọng
cần nhấn mạnh rằng, SXSH không phải chỉ đơn thuần là vấn đề thay đổi thiết bị mà
còn đề cập tới thay đổi thái độ quan điểm, áp dụng các bí quyết và cải tiến quy trình
sản xuất cũng như cải tiến sản phẩm. Các khái niệm khác có triết lý tương tự với
SXSH là: giảm thiểu chất thải, phòng ngừa ô nhiễm và năng suất xanh. Về cơ bản
thì đây là các khái niệm giống như SXSH, với ý tưởng nền tảng là giúp các công ty
hoạt động hiệu quả hơn và ít gây ô nhiễm hơn.
1.2.2. Nhu cầu về SXSH
Trong thời gian gần đây, SXSH nổi lên như một phương thức đầy hấp dẫn
nhằm giải quyết các vấn đề môi trường do quá trình công nghiệp hoá nhanh gây ra
và đã được chấp nhận trên toàn cầu. Bên cạnh việc giảm ô nhiễm, tiếp cận này cũng
giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, do đó giảm chi phí sản xuất.
Khái niệm về SXSH cũng cần thiết khi nhìn nhận từ các khía cạnh khác như:
- Nhu cầu do các quy định pháp luật
Để đảm bảo các tiêu chuẩn quy định về phát thải (lỏng, rắn hoặc khí) thì thường
đòi hỏi các cơ sở sản xuất phải trang bị các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và
trường. Trên thị trường quốc tế, các tổ chức tài chính đang rất quan tâm đến vấn đề
suy thoái môi trường và đang nghiên cứu đơn xin vay vốn theo quan điểm môi
trường.
- Nhu cầu cần thiết cho việc cải thiện môi trường làm việc
Bên cạnh nâng cao hiệu quả môi trường và kinh tế, SXSH còn có thể cải thiện
các điều kiện về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động. Các điều
kiện làm việc thuận lợi có thể nâng cao tinh thần cho người lao động và đồng thời
tăng cường sự quan tâm tới vấn đề kiểm soát chất thải. Các hành động như vậy sẽ
giúp cho công ty của bạn thu được lợi thế cạnh tranh.
- Nhu cầu do vấn đề bảo tồn tài nguyên
Bảo tồn nguyên liệu thô: Vì chi phí nguyên liệu đầu vào tăng nên không có nhà
sản xuất công nghiệp nào có thể trang trải cho những tổn thất tài nguyên dưới dạng
chất thải. Suất tiêu hao các nguyên liệu này có thể giảm đi đáng kể khi áp dụng các
Đồ án tốt nghiệp
13
giải pháp SXSH như tối ưu hóa quy trình, tuần hoàn và các biện pháp quản lý tốt
nội vi.
Bảo tồn nguồn nước: Nước là nguồn tài nguyên đang bị cạn kiệt và một số cơ sở
công nghiệp đang phải đối mặt với vấn đề thiếu nước. Việc khai thác nguồn nước
ngầm liên tục còn phải cộng thêm cả chi phí cho việc bơm hút nước. Hơn thế nữa,
một yếu tố rất quan trọng thường bị bỏ qua trong các ngành công nghiệp chế biến
đó là càng sử dụng nhiều nước trong quy trình sản xuất thì chi hí cho hóa chất và
năng lượng cũng càng nhiều.
Bảo tồn năng lượng: Ngày nay dưới sức ép về thay đổi khí hậu và hiện tượng
thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao
hơn. Thông thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản
phẩm có mối quan hệ trực tiếp với nhau.
- Cải tiến thiết bị: là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít
hơn. Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho
chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết
trong thiết bị.
- Công nghệ sản xuất mới: là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu
quả hơn. Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch
khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận. Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và
cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác.
2. Tuần hoàn: có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh được trong
khu vực sản xuất hoặc bán ra như một loại sản phẩm phụ.
- Tận thu và tái sử dụng tại chỗ: là việc thu thập "chất thải" và sử dụng lại
cho quá trình sản xuất.
- Tạo ra các sản phẩm phụ: là việc thu thập (và xử lý) "các dòng thải" để
có thể trở thành một sản phẩm mới hoặc bán ra cho các cơ sở sản xuất khác.
3. Cải tiến sản phẩm: Cải tiến sản phẩm để chúng ít gây ô nhiễm hơn cũng là
cũng là một ý tưởng cơ bản của SXSH.
- Thay đổi sản phẩm: là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với
sản phẩm đó. Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ
nguyên liệu và lượng hoá chất độc hại sử dụng.
- Các thay đổi về bao bì: có thể là quan trọng. Vấn đề cơ bản là giảm thiểu
bao bì sử dụng, đồng thời bảo vệ được sản phẩm. Một ví dụ trong nhóm giải pháp
này là sử dụng bìa cac-tông cũ thay cho các loại xốp để bảo vệ các vật dễ vỡ.
Các giải pháp được thể hiện cụ thể thông qua sơ đồ 1.1:
Đồ án tốt nghiệp
Thay đổi nguyên
liệu
C
ải tiế n thiết b ị
Thay đổi công
nghệ mới
Cải tiến
sản phẩm
Thay đổi sản
phẩm
Tuần hoàn
Tận thu và tái sử
dụng tại chỗ
Tạo ra sản phẩm
phụ
Thay đổi bao bì
Đồ án tốt nghiệp
16
giải pháp
5. Thực hiện các
giải pháp sản
xuất sạch hơn
6. Duy trì sản
xuất sạch hơn
1. Khởi động
Đồ án tốt nghiệp
17
Liệt kê các công đoạn / quá trình sản xuất: về cơ bản, nhóm sản xuất sạch hơn
nên có một tổng quan về toàn bộ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp thông qua
việc liệt kê tất cả các quá trình sản xuất, đầu vào và đầu ra.
Cần có một sơ đồ dây chuyền sản xuất chi tiết và cụ thể (hoặc sơ đồ của các
động tác) để có thể có một khái quát và hiểu biết đúng về quá trình sản xuất. Cần
chú ý đặc biệt tới các hoạt động theo chu kỳ, ví dụ như làm sạch hoặc tái sinh vì quá
trình này thường gây nhiều lãng phí. Đầu vào và đầu ra của sơ đồ cần được ghi tên
phù hợp để làm tài liệu đối chứng sau này.
2. Phân tích các công đoạn
Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị sơ đồ quy trình
Chuẩn bị sơ đồ quy trình là một bước quan trọng. Để xây dựng một sơ đồ quy
trình xử lý có hiệu quả nhất, nhóm SXSH nên bắt đầu từ việc liệt kê các công đoạn
vận hành quan trọng kê từ khâu tiếp nhận nguyên liệu thô đến khi lưu kho/xuất
xưởng thành phẩm. Tiếp theo, mỗi công đoạn này có thể được thực hiện trong một
thường không được nhận dạng.
Cân bằng năng lượng
Làm cân bằng năng lượng thậm chí còn phức tạp hơn cân bằng vật liệu. Thay vì
việc lập cân bằng thực, việc điều tra để ghi lại lượng vào và mất mát cũng có thể là
rất có ích.
Việc xác định tính chất dòng thải gồm 3 phần:
- Định lượng dòng thải (các số liệu cần được lấy từ phần cân bằng vật
liệu);
- Định lượng tác động môi trường bằng cách đo đạc/ước tính, ví dụ BOD
và COD của nước thải;
- Xác định chi phí cho dòng thải bao gồm chi phí của các thành phần có giá
trị trong dòng thải và chi phí xử lý môi trường.
Nhiệm vụ 5: Mô tả đặc tính dòng thải
Mô tả đặc tính dòng thải sẽ giúp đánh giá lượng chất ô nhiễm đi vào môi trường
và các yếu tố phát sinh chất thải cụ thể. Nhiệm vụ này sẽ giúp xác định chi phí xử lý
và thải bỏ chất thải. Dòng thải đã xác định cần được quan trắc: lấy mẫu và phân tích
các thông số khác khác nhau trong phòng thí nghiệm. Trong trường hợp công ty
không có phòng thí nghiệm riêng, có thể lấy mẫu và gởi đến các phòng thí nghiệm
khác để phân tích.
Nhiệm vụ 6: Định giá cho dòng thải
Để mô tả được tiềm năng thu lợi từ các dòng thải, một yêu cầu cơ bản là phải
tính được chi phí cho các dòng thải đó. Chi phí này cần được phản ánh hao phí quy
ra tiền do chất thải. Rõ rang là một dòng thải thì không biểu hiện các chi phí định
lượng được trừ khi gắn liền với sự hao phí trực tiếp về nguyên liệu và sản phẩm.
Đồ án tốt nghiệp
tả các giải pháp sản xuất sạch hơn có thể làm được.
Từ nguyên nhân đến giải pháp. Với mỗi một nguyên nhân được xác định sẽ có
một, nhiều hoặc thậm chí không có giải pháp sản xuất sạch hơn nào tương ứng. Để
xác định các nguyên nhân cần phải có kiến thức và tính sáng tạo.
Thảo luận và "động não" trong tranh luận có thể hỗ trợ việc phát triển các giải
pháp. Phân tích nguyên nhân tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn nhiều trong đề xuất
Đồ án tốt nghiệp
20
cơ hội. Nên xem xét việc mời các chuyên gia từ các nhà cung cấp tham dự việc đề
xuất cơ hội sản xuất sạch hơn.
Nhiệm vụ 9: Sàng lọc các cơ hội SXSH
Danh mục các cơ hội sản xuất sạch hơn cần được xem xét để xác định:
- Các cơ hội có thể thực hiện được ngay;
- Các cơ hội cần được nghiên cứu tiếp
- Các cơ hội bị loại bỏ vì không mang tính thực tế hoặc khả thi.
Các cơ hội có thể thực hiện được ngay cần được làm ngay. Hãy lưu giữ danh
mục các cơ hội này để ghi lại hiệu quả của công việc sản xuất sạch hơn.
4. Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn
Đối với các cơ hội sản xuất sạch hơn phức tạp, cần tiến hành nghiên cứu khả thi
một cách chi tiết về các mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường.
Nhiệm vụ 10: Tính khả thi về mặt kỹ thuật
Trong phân tích tính khả thi về kỹ thuật cần quan tâm đến các khía cạnh sau:
- Giá trị hiện tại ròng (NPV)
- Tỷ lệ hoàn vốn nội tại (IRR).
Phương pháp dùng thời gian hoàn vốn là phương pháp thường được sử dụng vì
phương pháp này đơn giản và có thể tính toán nhanh. Đối với các giải pháp sản xuất
sạch hơn tập trung đầu tư, cần phải tiến hành phân tích kinh tế chi tiết hơn.
Nhiệm vụ 12: Tính khả thi về môi trường
Tính khả thi về môi trường: đối với hầu hết các giải pháp, tính khả thi về môi
trường là hiển nhiên. Mặc dù vậy, cần phải đánh giá xem có tác động môi trường
tiêu cực nào vượt quá phần tích cực không.
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn các giải pháp để thực hiện
Lựa chọn để triển khai: các kết quả đánh giá về kỹ thuật, kinh tế và môi trường
cần phải được kết hợp để chọn ra các giải pháp tốt nhất.
5. Thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
Nhóm SXSH cần phải chuẩn bị cho bản thân cũng như những người liên quan
khác nhau trong nhà máy để triên khai giải pháp đã chọn. Công tác chuẩn bị có thể
bao gồm xin phê duyệt tài chính, yêu cầu phối hợp từ các bộ phận có liên quan, thiết
lập các mối liên kết trong trường hợp các giải pháp có liên quan đến nhiều bộ phận,
v.v… Các công việc này, ngoài khía cạnh kỹ thuật, còn cần phải được những người
liê quan thực hiện cẩn thận để đảm bảo rằng sự hỗ trợ và cộng tác của họ được liên
tục trong suốt giai đoạn triển khai. Liên kết tốt, nhận thức tốt và trao đổi thông tin
tốt rất có ích cho công việc thực thi các giải pháp.
Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải pháp
Việc triển khai các giải pháp SXSH cũng tương tự như các cải tiến công nghiệp
khác và không cần phải mô tả quá chi tiết ở đây. Các nhiệm vụ bao gồm chuẩn bị sơ
Đồ án tốt nghiệp
sau khi đã thực hiện được một vài giải pháp sản xuất sạch hơn.
Quan trắc và đánh giá kết quả: duy trì sản xuất sạch hơn sẽ đạt được tốt nhất khi
nó trở thành công việc quản lý hàng ngày. Việc quan trắc định kỳ ở cấp doanh
nghiệp và quá trình sản xuất là chìa khoá để duy trì sản xuất sạch hơn
Báo cáo các kết quả sản xuất sạch hơn: để duy trì các cam kết, các kết quả sản
xuất sạch hơn cần được báo cáo lại với ban lãnh đạo và các nhân viên.
Đồ án tốt nghiệp
23
Chuẩn bị cho một đánh giá mới về sản xuất sạch hơn: sau khi kết thúc, một đánh
giá mới về sản xuất sạch hơn cần được bắt đầu để đảm bảo sự cải thiện liên tục cho
doanh nghiệp. Đây cũng là mục tiêu của sản xuất sạch hơn.
Liên tục đưa sản xuất sạch hơn vào công việc quản lý hàng ngày. Hình thành hệ
thống quản lý môi trường, dù có chứng nhận hay không, cũng sẽ đảm bảo rằng sản
xuất sạch hơn được duy trì trong chương trình hoạt động của doanh nghiệp.
Việc thực hiện chứng nhận hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 có thể sẽ mang
tính liên tục có giá trị của sản xuất sạch hơn.
1.2.5. Các cơ sở pháp lý cho việc áp dụng SXSH
Cơ sở pháp lý cho việc áp dụng sản xuất sạch hơn như sau:
- Chỉ thị số 11/2012/ CT-UBND về việc áp dung sản xuất sạch hơn trong các
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
-
- Quyết định số 87/QĐ-SCT v/v thành lập Văn phòng SXSH tại Trung tâm
Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thuộc Sở Công Thương tỉnh Sóc
hiện Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Chỉ thị số 09/CT-UBND của UBND Tỉnh Vĩnh Long ngày 24/06/2010 về
việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định số 1920/QĐ-SCT của Sở Công Thương Hà Nội về việc ban hành
Kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn Thành phố
Hà Nội, giai đoạn 2010 – 2012.
- Công văn số 2015/BCT-KHCN V/v hướng dẫn đăng ký các nội dung năm
2011 thực hiện “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020"
- Quyết định số 1419/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong
công nghiệp đến năm 2020”
- Kế hoạch số 1843/KTN-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam v/v thực hiện áp
dụng SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Quyết định số 105/QĐ-SCT của Sở Công Thương Thái Nguyên v/v thành lập
tổ SXSH trong CN tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định 346/QĐ-SCT của Sở Công Thương Bến Tre v/v thành lập văn
phòng SXSH tại trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Bến Tre
- Quyết định 35/QĐ-SCT của Sở Công Thương Nghệ An về việc thành lập Tổ
tư vần hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa về SXSH trong Trung tâm Khuyến công và
tư vần phát triển công nghiệp Nghệ An
- Chỉ thị số 08/CT-BCN ngày 10/7/2008 của Bộ Công nghiệp về việc áp dụng
sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp
Đồ án tốt nghiệp
25