ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐỖ THỊ HỒNG HÒA NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ
(ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT
PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG
(SÓC TRĂNG)
Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC
Mã số: 60 42 60
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH THÁI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHÙNG THÚY PHƯỢNG Thành phố Hồ Chí Minh, 2011
1
MỞ ĐẦU
Từ xa xưa, con người đã biết tận dụng nguồn phế thải từ người, gia súc, v.v để
sản xuất các loại phân hữu cơ để bổ sung chất dinh dưỡng cho các loại cây trồng,
tăng thêm độ màu mỡ của đất, cải thiện năng suất cây trồng.
Ngày nay, cùng sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cuộc sống con người ngày
càng hiện đại, kỹ thuật sản xu
ất phân cũng được cải thiện đáng kể, từ quy mô nhỏ lẻ
ở từng hộ gia đình đến quy mô công nghiệp. Con người dần dần sử dụng các nguồn
trường, phát hiện các nguy cơ ô nhiễm trong quá trình hoạt động của hai nhà máy,
đề xuất một số giải pháp SXSH để
giảm thiểu ô nhiễm, tăng hiệu quả sản xuất và
đồng thời so sánh các giải pháp áp dụng SXSH ở cả hai nhà máy nhằm đưa ra một
số giải pháp chung cho loại hình sản xuất phân vi sinh từ phụ phẩm ngành công
nghiệp đường; giúp các doanh nghiệp đường giải quyết được các mối lo về gánh
nặng môi trường và đồng thời tăng lợi nhuận trong kinh doanh.
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU, Ý NGHĨA KHOA
HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
1.2.1 Địa điểm nghiên cứu: 3
1.2.2 Thời gian nghiên cứu: 3
1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
1.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN SẢN XUẤT SẠCH HƠN [4] 4
1.4.1 Giai đoạn 1 - Khởi động 6
1.4.2 Giai đoạn 2 - Phân tích các công đoạn 8
1.4.3 Giai đoạn 3 - Đề xuất các cơ hội (giải pháp) giảm thiểu chất thải 11
CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) 32
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 32
3.1.1 Mô tả công ty 32
3.1.2 Đội sản xuất sạch hơn 33
3.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT 34
3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất 34
3.2.2 Sản phẩm 39
3.2.3 Các nguyên liệu đầu vào chủ yếu 41
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 42
3.3.1 Ô nhiễm không khí 42
3.3.2 Nước thải 43
3.3.3 Chất thải rắn: 44
3.4 ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 45
3.4.1 Sơ đồ dòng vật chất 45
3.4.2 Cân bằng vật chất 46
iii
3.4.3 Lưu lượng nước thải khi mưa 47
3.4.4 Phân tích nguyên nhân ô nhiễm 47
3.4.4.1 Khu vực bên ngoài nhà xưởng: 47
3.4.4.2 Khu vực bên trong nhà xưởng: 48
3.5 NHẬN DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SXSH 49
3.5.1 Khu vực bên ngoài nhà xưởng 49
3.5.1.1 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm mùi hôi 49
3.5.1.2 Giải pháp kiểm soát nước thải phát sinh vào mùa mưa 49
3.5.2 Khu vực bên trong nhà xưởng 49
3.5.2.1 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn 49
3.5.2.2 Giải pháp hạn chế ô nhiễm bụi 49
4.2.3 Nguyên liệu đầu vào chủ yếu 71
4.2.4 Hiện trạng ô nhiễm môi trường 72
4.2.4.1 Ô nhiễm không khí 72
4.2.4.2 Nước thải 73
4.2.4.3 Chất thải rắn 74
4.3 ĐÁNH GIÁ 75
4.3.1 Sơ đồ nguyên vật liệu 75
4.3.2 Cân bằng vật chất 76
4.3.3 Lượng nước thải phát sinh khi mưa 77
4.3.4 Nguyên nhân ô nhiễm 77
4.3.4.1 Giai đoạn phơi ủ ngoài trời 77
4.3.4.2 Giai đoạn trong mái che 79
4.4 NHẬN DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CƠ HỘI SẢN XUẤT SẠCH HƠN 80
4.4.1 Giai đoạn phơi ủ ngoài trời 80
4.4.1.1 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm mùi hôi 80
4.4.1.2 Giải pháp kiểm soát nước thải phát sinh vào mùa mưa 80
4.4.1.3 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn 80
4.4.2 Giai đoạn trong mái che 81
4.4.2.1 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn 81
4.4.2.2 Giải pháp hạn chế ô nhiễm bụi 81
4.4.2.3 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn 81
4.5 LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN 84
4.5.1 Phân tích tính khả thi một số giải pháp SXSH 84
4.5.1.1 Nghiên cứu đầu tư xây dựng diện tích sân phơi 84
v
4.5.1.2 Nghiên cứu đầu tư xây dựng diện tích mái che 87
4.5.1.3. Sử dụng hóa chất khử mùi Tocazeo 88
4.5.1.4. Trang bị bảo hộ lao động 88
bùn.
1.2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU, Ý NGHĨA KHOA
HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.2.1 Địa điểm nghiên cứu:
- Nhà máy Phân hữu cơ Vi sinh, Công ty CP Mía đường La Ngà, huyện Định
Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Xưởng sản xuất Phân vi sinh, Công ty CP Mía đường Sóc Trăng, TP. Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Tr
ăng.
1.2.2 Thời gian nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 6 năm 2010.
1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Hiện nay, việc nghiên cứu áp dụng phương pháp sản xuất sạch hơn cho các
ngành công nghiệp xi mạ, dệt nhuộm,… rất phổ biến. Tuy nhiên, áp dụng sản xuất
sạch hơn cho ngành công nghiệp sản xuất phân vi sinh từ bã bùn, một loại chất thải
từ ngành công nghiệp đường hầu như chưa có. Do đó, đề tài thực hiện mang ý nghĩa
khoa học và thực tiễn cao, đưa ra các giải pháp đơn giản nhưng giảm thiểu được
4
chất thải tại nguồn và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Luận văn là tài liệu tham
khảo cho các nhà quản lý môi trường và các doanh nghiệp sản xuất phân vi sinh từ
phế phụ phẩm ngành công nghiệp đường trong công tác bảo vệ môi trường.
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Gồm 4 nội dung chính:
i. Nghiên cứu hiện trạng, tình hình sản xuất tại nhà máy: xác định nhu cầu
nguyên vật liệu, hóa chất, trang thiết bị, quy trình công nghệ sản xuấ
t và sản
phẩm.
ii. Xác định các nguồn thải phát sinh tại mỗi công đoạn sản xuất.
iii. Nghiên cứu các giải pháp SXSH.
Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện
Giai đoạn 5: Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Giai đoạn 6: Duy trì giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 18: Xác định, chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới
6
1.4.1 Giai đoạn 1 - Khởi động
Mục đích của giai đoạn này là lập kế hoạch và tổ chức kiểm toán SXSH.
Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH (hay nhóm kiểm toán giảm thiểu chất
thải).
- Thành phần điển hình của một nhóm công tác SXSH nên bao gồm đại diện
của:
• Cấp lãnh đạo doanh nghiệp (Ban Giám đốc công ty, nhà máy),
• Các bộ phận sản xuất (xí nghiệp, phân xưởng),
•
Bộ phận tài chính, vật tư, bộ phận kỹ thuật,
• Các chuyên gia SXSH (tùy yêu cầu, có thể mời các chuyên gia SXSH bên
ngoài).
- Quy mô và thành phần của nhóm công tác phù hợp với cơ cấu tổ chức của
doanh nghiệp.
- Cần phải có một nhóm trưởng để điều phối toàn bộ chương trình kiểm toán
và các hoạt động cần thiết khác.
- Mỗi thành viên trong nhóm công tác sẽ được chỉ định một nhi
ệm vụ cụ thể,
nhưng tổ chức của nhóm càng linh hoạt càng tốt để việc trao đổi thông tin
nước thải/tấn sản phẩm
Lượng phát thải khí: kg/tấn sản phẩm,
- Các định mức thu được khi so sánh sơ bộ với các công ty khác và với công
nghệ tốt nhất hiện có (BAT = Best Available Technology) sẽ cho phép ước
tính tiềm năng SXSH của đơn vị kiểm toán.
- Các tiêu chí xác định trọng tâm kiểm toán:
• Gây ô nhiễm nặng (định mức nước thải/phát thải cao),
• Tổn thất nguyên li
ệu cao, tổn thất hóa chất,
• Định mức tiêu thụ nguyên liệu/năng lượng cao,
• Có sử dụng các hóa chất độc hại,
• Được lựa chọn bởi đa số các thành viên trong nhóm SXSH.
8
1.4.2 Giai đoạn 2 - Phân tích các công đoạn
Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình sản xuất
- Lập ra một sơ đồ dòng giới thiệu các công đoạn của quá trình đã lựa chọn
(trọng tâm kiểm toán) nhằm xác định tất cả các công đoạn và nguồn gây ra
chất thải. Sơ đồ này cần liệt kê và mô tả dòng vào - dòng ra đối với từng
công đoạn. Vi
ệc thiết lập sơ đồ chính xác thường không dễ, nhưng lại là
nhiệm vụ rất quan trọng quyết định đến sự thông suốt của quá trình.
Nguyên liệu:
kg
m
3
Công đoạn 1
Công đoạn 2
)
Dòng ra
(
Out
p
ut
)
Hình 1.2 Mẫu điển hình của một sơ đồ dòng thải của quá trình sản xuất
9
Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lượng
Cân bằng vật chất (CBVC) và năng lượng là cần thiết để định lượng sơ đồ dòng
và nhận ra các tổn thất cũng như chất thải trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, cân
bằng vật chất còn sử dụng để giám sát việc thực hiện các giải pháp SXSH sau này.
- CBVC có thể là: cân bằng cho toàn bộ hệ thống hay cân bằng cho từng công
đ
oạn thậm chí từng thiết bị; cân bằng cho tất cả vật chất hay cân bằng cho
từng thành phần nguyên liệu (ví dụ như cân bằng nước trong công nghiệp
giấy, cân bằng dầu trong công nghiệp dầu cọ, cân bằng crom trong công
nghiệp thuộc da). Tuy nhiên, CBVC sẽ dễ dàng hơn, có ý nghĩa hơn và chính
xác hơn khi nó được thực hiện cho từng khu vực, các hoạt động hay các quá
trình sản xuất riêng biệt. Dựa trên những cơ sở
này, CBVC của toàn bộ nhà
máy sẽ được xây dựng nên.
- Để thiết lập cân bằng vật chất và năng lượng, các nguồn số liệu sau là cần
thiết:
• Báo cáo sản xuất,
• Các báo cáo mua vào và bán ra,
• Báo cáo tác động môi trường,
- Việc xác định chi phí cho dòng thải hay tổn thất giúp tạo ra khả năng xếp
hạng các vấn đề theo tầm mức kinh tế và chỉ ra cần đầu tư bao nhiêu để giải
quyết hay giảm nh
ẹ vấn đề.
Nhiệm vụ 7: Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải
- Mục đích của nhiệm vụ này là qua phân tích tìm ra các nguyên nhân thực tế
hay tiềm ẩn gây ra các tổn thất và từ đó có thể đề xuất các cơ hội tốt nhất cho
các vấn đề thực tế. Không cần phân tích nguyên nhân đối với các vấn đề đã
có giải pháp ngay và hiệu quả.
- Để tìm ra nguyên nhân, cần
đặt ra các câu hỏi “Tại sao ?”, ví dụ:
• Tại sao tồn tại dòng chất thải này?
• Tại sao tiêu thụ nguyên liệu, hóa chất và năng lượng cao như vậy?
• Tại sao chất thải được tạo ra nhiều?
11 1.4.3 Giai đoạn 3 - Đề xuất các cơ hội (giải pháp) giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội giảm thiểu chất thải (GTCT)
- Các cơ hội GTCT được đưa ra trên cơ sở:
• Sự động não, kiến thức và tính sáng tạo của các thành viên trong nhóm,
Vận hành và bảo
dưỡng?
Kỹ năng của công
nhân?
Kế hoạch quản lý và hệ
thống thông tin?
Lựa chọn và chất lượng
của nguyên liệu vào?
Lựa chọn công
nghệ?
12
• Cơ hội không khả thi thấy rõ, loại bỏ ngay,
• Các cơ hội còn lại - sẽ được nghiên cứu tính khả thi chi tiết hơn.
1.4.4 Giai đoạn 4 - Lựa chọn giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
- Để thực hiện nhiệm vụ này, cần phải đánh giá tác động của cơ hội SXSH dự
kiế
n đến quá trình sản xuất, sản phẩm, tốc độ sản xuất, độ an toàn Ngoài ra,
cũng cần phải liệt kê ra những thay đổi kỹ thuật để thực hiện cơ hội SXSH
này.
- Danh mục các yếu tố kỹ thuật để đánh giá:
• Chất lượng sản phẩm,
• Công suất,
• Yêu cầu về diện tích,
• Thời gian ngừng sản xuấ
t để lắp đặt,
• Tính tương thích với các thiết bị đang dung,
• Các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng,
• Nhu cầu huấn luyện kỹ thuật,
• Giảm tổng lượng chất ô nhiễm.
• Giảm độc tính của dòng thải hay phát thải còn lại.
• Giảm sử
dụng nguyên liệu không tái tạo hay độc hại.
• Giảm tiêu thụ năng lượng.
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện
- Kết hợp các kết quả đánh giá khả thi về kỹ thuật, kinh tế, môi trường để lựa
chọn giải pháp SXSH cho việc thực hiện tiếp sau.
- Một trong các phương pháp để lựa chọn sơ bộ các cơ hộ
i GTCT là phương
pháp “Lấy tổng có trọng số”.
1.4.5 Giai đoạn 5 - Thực thi giải pháp giảm thiểu chất thải
Một số các giải pháp có thể thực hiện ngay sau khi được xác lập (ví dụ sửa chữa
các chỗ rò rỉ và buộc tuân thủ các quy trình công tác), trong khi một số khác đòi hỏi
phải có một kế hoạch hệ thống để thực hiện.
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
- Để bảo đảm thực hiện tốt các cơ hội SXSH, một kế hoạch hành động (action
plan) phải được xây dựng. Một kế hoạch hành động phải gồm:
• Các hoạt động gì sẽ được tiến hành?
14
• Các hoạt động phải tiến hành như thế nào?
• Các nguồn tài chính và các nhu cầu về nhân lực để tiến hành các hoạt
động?
• Ai sẽ chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động?
• Giám sát các cải tiến bằng cách nào?
• Thời gian biểu?
- Ví dụ với giải pháp thay đổi thiết bị, các nội dung chuẩn bị cụ thể gồm :
• Ghi ra các tính năng kỹ thuậ
t chi tiết của thiết bị.
tương lai.
Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp giảm thiểu chất thải
Thông thường trong các lĩnh vực như quản lý nội vi hay tối ưu hóa quá trình,
người lao động thường hay có xu hướng quay trở lại với các ho
ạt động và gây lãng
phí nếu không thường xuyên tạo ra động cơ duy trì các hoạt động đã cải tiến. Một
số biện pháp có thể bảo đảm cho người lao động tiếp tục tham gia và các thành tựu
đã đạt được như tiền thưởng, bằng khen,
Nhiệm vụ 18: Tiếp tục xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí
Trong khi đang cải thiện hoạt động môi truờng của quá trình lãng phí đã lựa
chọn, ph
ải lựa chọn quá trình mới để làm trọng tâm cho quá trình kiểm toán SXSH
tiếp theo. Trọng tâm kiểm toán mới lựa chọn sẽ lại là đối tượng của các nhiệm vụ
bắt đầu từ giai đoạn 2.
16
CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN
2.1 TÌNH HÌNH Ô NHIỄM DO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐƯỜNG TẠI
VIỆT NAM
Cây mía và nghề làm mật, đường ở VN đã có từ xa xưa, nhưng công nghiệp mía
đường mới được bắt đầu từ thế kỷ thứ XX. Hiện nay ngành công nghiệp sản xuất
đường ở Việt Nam còn lạc hậu so với thế giới. Trước năm 1954, miền Bắc chưa có
nhà máy đường nào. Sau năm 1975, đất nước hoàn toàn giải phóng, miề
n Nam khôi
phục lại những nhà máy đường cũ như: Bình Dương, Hiệp Hòa, Phan Rang, Khánh
Hội, Biên Hòa…
Đến năm 1994, cả nước mới có 9 nhà máy đường mía, với tổng công suất gần
11.000 tấn mía/ngày và 2 nhà máy đường tinh luyện công suất nhỏ, thiết bị và công
nghệ lạc hậu. hằng năm phải nhập khẩu từ 300.000 đến 500.000 tấn đường. Năm
Trung Quốc.
Sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp đường gây áp lực rất lớn đối
với nguồ
n tài nguyên thiên nhiên. Công nghệ sản xuất đường lạc hậu, kém hiệu quả.
Sản lượng đường thấp hơn đến 20% sản lượng của các ngành công nghiệp hiện đại.
Trong ngành sản xuất đường, nước chiếm vai trò rất quan trọng. Các công ty đường
thường đặt ở vị trí gần nguồn nước (sông, suối…), bơm lượng nước lớn để làm mát
(nước chân không), lọc bụi, lọc tro, súc rửa thiết bị, vệ sinh nhà xưởng và văn
phòng,… Nước thải được xử lý riêng vì nồng độ chất ô nhiễm cao. Luật môi trường
hiện nay yêu cầu nhà máy phải đóng thuế gây ô nhiễm. Vì vậy, để tiết kiệm, công
nghiệp đường cần tái sử dụng nước để giảm lượng nước thải ra môi trường cũng
như giảm nhu cầu sử dụng nước sạch.
Bên cạnh nước thải, chất thải h
ữu cơ là một thách thức lớn đối với ngành công
nghiệp đường. Do công nghệ lạc hậu, thiết bị rò rỉ nhiều, lại không có bất cứ thiết bị
xử lý nào, trong số các chất ô nhiễm có bụi khói lò hơi, bùn lọc, nước thải, khí thải
thoát ra từ các tháp phản ứng sulfide hóa và carbonate hóa. Những chất thải còn lại
được tái sử dụng để sản xuất những sản phẩm hữu ích khác. Bã mía được sử dụng
làm nguyên liệu cho nồi hơi để tạo hơi và điện cho nhà máy đường và sản xuất giấy
bìa. Mật rỉ được lên men để chế biến cồn. Bã bùn và tro lò được sử dụng làm phân
vi sinh giàu Potassium và Phosphorus. Sản xuất phân vi sinh ổn định và sinh lời
18
nhưng năng suất sản xuất hiện tại chỉ chiếm 55% nhu cầu trồng mía. Vì vậy, việc
cải tiến nhà máy phân vi sinh có thể tăng năng suất sản xuất phân vi sinh và giảm
tác động môi trường [10].
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH TỪ PHẾ PHỤ
PHẨM NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐƯỜNG
2.2.1 Ở Ấn Độ
Ấn Độ là nước tiêu thụ đường lớn nhất và sản xuất đường
nghiệp, vì nó chứa các chất dinh dưỡng cho cây dưới dạng hữu cơ và cải thiện đất
hiệu quả [18]. Hoạt động chuyể
n từ chất thải bã bùn thành phân compost bã bùn
giàu chất dinh dưỡng qua quá trình ủ giúp lượng chất dinh dưỡng như N, P, và K
tăng lên. Phân compost bã bùn ngày càng được ứng dụng rộng rãi để cải thiện đất
nông nghiệp [11].
Bã bùn (pressmud) từ nhà máy đường là nguồn phân bón hữu ích vì chứa hàm
lượng chất dinh dưỡng cao. Hiện nay, phân hữu cơ vi sinh sản xuất từ bã bùn (được
xử lý với nước cồn mật rỉ (spent wash) từ quá trình chưng cất) được phát triển mạnh
ở Ấn Độ (tên thương mại Bioearth).
Hàm lượng chất dinh dưỡng trong bã bùn và nước cồn mật rỉ (spent wash): Bã
bùn: N – 1,15% - 3,0%; P – 0,06% - 3,50% và K – 0,30 – 1,80%. Nước cồn mật rỉ:
N – 2630 mg/l; P – 201 mg/l và K – 222 mg/l.
Bảng 2.1 Thành phần bã bùn
Sáp thô (crude wax) 5 – 14%
Sợi (fiber) 15 – 30%
Protein thô (crude protein) 5 – 15%
Đường (sugar) 5 – 15%
SiO 4 – 10%
CaO 1 – 4%
PO 1 – 3%
MgO 0,5 – 1,5%
Tro tổng (total ash) 9 – 10%
(Nguồn: Partha, 2006)
Phân hữu cơ vi sinh được sản xuất từ bùn sau khi nhập về nhà máy, tạo luống
(windrow), sau đó tưới nước cồn mật rỉ lên. Thời gian cần để ủ lên men thành phân