bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Sự tăng trởng của nền kinh tế và vấn đề bảo vệ môi trờng đang là mối
quan tâm của toàn nhân loại. Khi trình độ học vấn đợc nâng cao, con ngời
càng hiểu rõ đợc tầm quan trọng của môi trờng thì họ càng mong muốn tất cả
các hoạt động kinh tế đều hớng tới sự phát triển bền vững. Trong những thập
kỉ vừa qua, sự tăng trởng nhanh chóng của ngành công nghiệp đã đóng góp
không nhỏ vào sự phát triển ổn định nền kinh tế quốc dân. Ngợc lại sự tăng tr-
ởng này cũng đã gây ra những tác động tiêu cực tới môi trờng và xã hội nh: ô
nhiễm không khí, nớc, chất thải độc hại , khoảng cách giữa ng ời giàu và ng-
ời nghèo ngày càng gia tăng, tình trạng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên cũng
ngày càng trở nên rõ ràng hơn. Xét trên quan điểm xa hội thì những chi phí
cho các tác động tiêu cực này phải do doanh nghiệp hoàn toàn gánh chịu nhng
trên thực tế thì xã hội lại phải gánh chịu. Đối với các nhà sản xuất, đầu t cho
xử lý chất thải, bảo vệ môi trờng là một gánh nặng, làm tăng thêm giá thành
sản phẩm của họ và từ đó mà làm giảm lợi nhuận. Chính vì vậy họ thờng tối
đa hoá lợi ích của mình mà bỏ qua lợi ích chung của xã hội. Vậy làm thế nào
để tiến tới phát triển bền vững? Sự ra đời của sản xuất sạch hơn đã góp phẩn
đáng kể trong việc giải quyết vấn đề này. Sản xuất sạch hơn đợc coi là một
yếu tố cốt lõi của sự phát triển bền vững nhờ có tính chủ động biết trớc và tính
phòng ngừa ô nhiễm môi trờng.
Sản xuất sạch hơn giúp tiết kiệm năng lợng và tài nguyên, giảm chất
thải và ô nhiễm, thậm chí loại bỏ các dòng chất thải và hiệu suất tiêu thụ
nguyên liệu tiến tới 100%.
Ngày nay, biện pháp kiểm soát ô nhiễm cuối đờng ống tức là tiến hành
xử lý sau khi chất thải đã phát sinh không còn là biện pháp thông dụng nữa
bởi đây là biện pháp không sinh lời cho doanh nghiệp. Thay vào đó, biện pháp
sản xuất sạch hơn là biện pháp mang tính chủ động biết trớc và phòng ngừa
chất thải trớc khi chúng phát sinh. Do đó, nếu áp dụng sản xuất sạch hơn
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp

Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Sau thời gian nghiên cứu và thực tập tại Công ty dệt Nam Định Tổng
công ty dệt may Việt Nam, em đã thực hiện đề tài: Bớc đầu nghiên cứu áp
dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy Nhuộm
công ty dệt Nam Định. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong
khoa Kinh tế Quản lý Môi trờng và Đô thị Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về kinh tế quản lý môi trờng,
cảm ơn các cán bộ, công nhân viên trong công ty dệt Nam Định và Tổng công
ty dệt may Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thạc sĩ Lê Thu Hoa
Khoa Kinh tế & Quản lý Môi trờng Đô thị; Thạc sĩ Nguyễn Duy Dũng, Kĩ s
Cao Hữu Hiếu Tổng công ty dệt may Việt Nam; Kĩ s Vũ Duy Luân, Ks-
cn Hà Văn Vĩnh Công ty dệt Nam Định đã giúp đỡ, chỉ bảo em hết sức
tận tình và hớng dẫn em hoàn thành luận văn này!
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,
không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác; nếu sai
phạm tôi xin chịu kỉ luật với Nhà trờng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2003
Ký tên
Trần Thị Thu Hờng
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I: Tổng quan về sản xuất sạch hơn và
phân tích hiệu quả đầu t cho dự án sản xuất
sạch hơn.

hơn là cách tiếp cận chủ động, theo hớng dự đoán và phòng ngừa. Nh chúng
ta đã biết, phòng bệnh bao giờ cũng tốt hơn chữa bệnh. Nh vậy với cách tiếp
cận này không những giúp doanh nghiệp tránh đợc các chi phí xử lý, nộp phạt
mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, nâng cao tính cạnh tranh nhờ
hạ giá thành sản phẩm
1.2. Định nghĩa sản xuất sạch hơn của UNEP:
Theo chơng trình môi trờng của Liên Hợp Quốc (UNEP):
* Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lợc phòng ngừa tổng
hợp về môi trờng vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng
cao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro cho con ngời và môi trờng.
Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn
nguyên liệu và năng lợng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm l-
ợng cũng nh tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.
Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh h-
ởng tiêu cực trong suốt chu kì sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế
đến thải bỏ.
Đối với dịch vụ: sản xuất sạch hơn đa các yếu tố về môi trờng vào
trong thiết kế và phát triển các dịch vụ.
* Sản xuất sạch hơn là một cách tiếp cận (cách nghĩ) mới và có tính
sáng tạo đối với các sản phẩm và quá trình sản xuất.
Những điểm chính yếu của định nghĩa này là:
- "Phòng ngừa": chiến lợc sản xuất sạch hơn luôn luôn là phòng ngừa (hoặc
giảm tối thiểu) chất thải hoặc khí thải sinh ra ngay từ đầu. Điều này trái ngợc
với cách xử lý ô nhiễm và chất thải sau khi nó đã phát sinh.
- "Tổng hợp": Sản xuất sạch hơn đòi hỏi một cách tiếp cận "theo các hệ
thống" một cách bao quát đối với quá trình sản xuất, thừa nhận mối quan hệ
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
qua lại giữa nguyên liệu và sử dụng năng lợng, chất thải, khí thải và những ý
nghĩa về mặt tài chính.

xuất Châu á (OAP) đa ra khái niệm nh sau: Năng suất xanh là một chiến lợc
nhằm nâng cao năng xuất mà vẫn bảo vệ môi trờng để phát triển bền vững.
Hiện nay ở Việt Nam năng xuất xanh đợc triển khai bởi những mô hình
khác nhau nh: xây dựng hầm Biogas, mô hình làng năng xuất xanh đã bớc
đầu mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với sản xuất sạch hơn; đều có
chung ý tởng giúp cho doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả hơn và phát sinh ít ô
nhiễm hơn. Chúng đều là những khái niệm mang tính phòng ngừa và giảm
thiểu chất thải trớc khi chúng sinh ra. Hiện nay, các thuật ngữ này cũng đang
đợc dùng để đặt tên cho các dự án, các chơng trình đang thực hiện tại nhiều
quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, sản xuất sạch hơn vẫn là khái niệm mang
tính tổng quát hơn so với các khái niệm trên, sản xuất sạch hơn bao hàm cả
giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm. Cần nhấn mạnh rằng, sản xuất
sạch hơn không chỉ là vấn đề thay đổi thiết bị, công nghệ mà sản xuất sạch
hơn còn là vấn đề thay đổi thái độ, cách nhìn; áp dụng bí quyết công nghệ và
cải thiện quá trình sản xuất và sản phẩm.
2. Các giải pháp sản xuất sạch hơn:
Tất cả các thay đổi về thiết bị, thay đổi trong vận hành và quản lý của
một doanh nghiệp nh đã nói ở trên đợc gọi là giải pháp sản xuất sạch hơn.
Các giải pháp sản xuất sạch hơn đợc chia thành các nhóm nh sau:
- Giảm chất thải tại nguồn.
- Tuần hoàn và
- Cải tiến sản phẩm.
Các nhóm này đợc thể hiện qua mô hình:
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
Hình 1: Các giải pháp của sản xuất SH
2.1. Giải pháp giảm chất thải tại nguồn:
Tìm hiểu tận gốc của ô nhiễm để có các biện pháp giảm thiểu chất thải
tại nguồn chính là một ý tởng cơ bản của sản xuất sạch hơn.

trong thiết bị.
Công nghệ sản xuất mới: Là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có
hiệu quả hơn. Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu t cao hơn những giải pháp
khác nhng tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lợng thờng cao hơn so với các
giải pháp khác, do đó cần phải đợc nghiên cứu cẩn thận.
2.2. Giải pháp tuần hoàn:
Có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh đợc trong khu vực
sản xuất hoặc bán ra nh một loại sản phẩm phụ.
Tận thu, tái sử dụng tại chỗ: Là việc thu thập chất thải và sử dụng
lại cho quá trình sản xuất.
Tạo ra các sản phẩm phụ: Là việc thu thập và xử lý các dòng thải
để có thể trở thành một sản phẩm mới hoặc bán ra cho các cơ sở sản xuất
khác.
2.3. Cải tiến sản phẩm:
Cải thiện chất lợng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm cũng là một ý tởng
cơ bản của sản xuất sạch hơn.
Thay đổi sản phẩm: Là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối
với sản phẩm đó. Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu
thụ nguyên liệu và lợng hoá chất độc hại sử dụng.
Thay đổi bao bì: giảm thiểu bao bì sử dụng nhng đồng thời phải bảo
vệ đợc sản phẩm.
3. Lợi ích của sản xuất sạch hơn:
Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các doanh nghiệp, không kể
quy mô bé hay lớn cũng không kể có định mức tiêu thụ nguyên liệu, năng l-
ợng, nớc nhiều hay ít. Hiện nay, hầu hết các doanh ngiệp đều có tiềm năng
giảm lợng tài nguyên tiêu thụ từ 10-15% mà không cần đầu t lớn. Việc áp
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
dụng sản xuất sạch hơn không chỉ mang lại lợi ích về mặt kinh tế, môi trờng
cho doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho xã hội.

đợc nhiều sản phẩm hơn và nh vậy thì sẽ thu đợc nhiều lơị nhuận hơn. Sản
xuất sạch hơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện hệ thống
quản lý môi trờng ISO 14000, điều này sẽ tạo nên hình ảnh đẹp cho doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng và khả năng tiếp cận thị trờng
xuất khẩu tốt hơn.
3.1.5. Tuân thủ các quy định luật pháp tốt hơn và tiết kiệm chi phí xử lý chất
thải.
Để đạt đợc các tiêu chuẩn về dòng thải (khí, lỏng, rắn) thờng yêu cầu
phải lắp đặt các hệ thống kiểm soát môi trờng phức tạp và đắt tiền. Sản xuất
sạch hơn giúp cho việc xử lý trở nên dễ dàng và rẻ tiền hơn do giảm đợc lu l-
ợng, tải lợng và thậm chí cả độc tính của dòng thải. Bên cạnh đó, sản xuất
sạch hơn còn giúp doanh nghiệp giảm đợc các khoản phí thải, nộp phạt.
3.1.6. Các cơ hội thị trờng mới và hấp dẫn:
Nhận thức của ngời tiêu dùng ngày một tăng về các vấn đề môi trờng tạo
nên nhu cầu về các sản phẩm xanh trên thị trờng quốc tế. Sản xuất sạch hơn sẽ
giúp doanh nghiệp mở ra một cơ hội thị trờng mới và sản xuất ra sản phẩm có
chất lợng cao hơn với giá thành cạnh tranh hơn, tăng lợi thế của doanh nghiệp
trên thị trờng quốc tế.
3.1.7. Tiếp cận nguồn tài chính tốt hơn:
Các dự thảo dự án đầu t cho sản xuất sạch hơn bao gồm các thông tin về
tính khả thi kỹ thuật, kinh tế cũng nh môi trờng. Đây là cơ sở vững chắc cho
việc tiếp nhận các hỗ trợ tài chính của ngân hàng hoặc các quỹ môi trờng.
Ngày nay, các cơ quan tài chính trên thị trờng quốc tế đã nhận thức rõ các vấn
đề về bảo vệ môi trờng và xem xét lại các đề nghị vay vốn từ góc độ môi tr-
ờng.
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
3.2. Lợi ích của sản xuất sạch hơn đối với xã hội:
3.2.1. Cải thiện hiện trạng môi trờng:
Nguyên, nhiên liệu đợc sử dụng trong quá trình sản xuất không hoàn

Cung cấp ngoại ứng tích cực.
Quan điểm cân bằng vật chất thể hiện qua mô hình sau:
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Các gia đình
Ngời tiêu thụ HH và DV
Chủ nhân của tài nguyên
Cung cấp cho sản xuất Tiêu thụ hàng hoá dịch vụ
Tiền hởng lợi từ các
yếu tố sản xuất :
- Tiền lơng
- Tiền thuê
- Lợi nhuận
- Tiền lãi
Thị trờng, nơi ngời
mua và ngời bán tiếp
xúc nhau
Các xí nghiệp
Nhà sản xuất HH&DV
Ngời sử dụng tài nguyên
Chi phí tiêu thụ
Luận văn tốt nghiệp
Hình 3: Sơ đồ cân bằng vật chất
Trong đó: M: Nguyên liệu thô
G: Hàng hoá
R
p
: Cặn bã sau sản xuất
R
c
: Cặn bã sau tiêu dùng

r
R
c
d
= R
c
R
c
r
= G - R
c
r
M = (R
p
R
p
r
) + (G R
c
r
)
M = R
p
+ G (R
p
r
+ R
c
r
) (*)

- Thứ hai: Giảm lợng hàng hoá (G), điều này không phù hợp với mục
tiêu kinh tế (giảm GNP ) ,do đó ph ơng án này bị loại bỏ.
- Thứ ba: Tăng (R
p
r
+ R
c
r
): Bằng mọi biện pháp tái chế, tái sử dụng các
chất thải sau sản xuất và sau tiêu dùng. Điều này hoàn toàn có tính khả thi và
rất thực tế, đó cũng chính là một giải pháp của sản xuất sạch hơn.
Nếu doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn thì phơng trình cân bằng
vật chất mới sẽ có dạng nh sau:
M = R
p
+ G - (R
p
r
+ R
c
r
)
4. Quá trình áp dụng sản xuất sạch hơn và các kết quả thu đợc khi áp
dụng sản xuất sạch hơn ở các nớc và ở Việt Nam:
4.1. Sản xuất sạch hơn ở các nớc:
Kinh nghiệm của các nớc cho thấyviệc áp dụng sản xuất sạch hơn
không chỉ mang lại cho doanh nghiệp một công cụ đắc lực để giảm chi phí sản
xuất, giảm nhẹ các tác động môi trờng mà còn là một cơ hội cho doanh nghiệp
nghiên cứu, so sánh các định mức của mình với các công nghệ tốt nhất hiện
có, giúp doanh nghiệp trở nên cạnh tranh hơn.

là nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lợng môi tr-
ờng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Ngày 22/9/1999, Bộ Trởng Bộ KHCN &
MT Chu Tuấn Nhạ đã kí tuyên ngôn quốc tế về sản xuất sạch hơn khẳng định
cam kết của Chính phủ Việt Nam với chiến lợc phát triển bền vững. Tất cả các
yếu tố nêu trên là những công cụ pháp lý quan trọng tạo tiền đề cho việc xúc
tiến đầu t cho sản xuất sạch hơn ở nớc ta.
Trong tháng 6 vừa qua, Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam đã phối hợp với
Cục môi trờng (NEA), Chơng trình môi trờng Việt Nam-Canada (VCEP), Ch-
ơng trình Hỗ trợ Môi trờng của Đan Mạch cho Việt Nam và chơng trình Môi
trờng Liên Hợp Quốc (UNEP) tổ chức Hội nghị bàn tròn quốc gia về sản xuất
sạch hơn lần thứ nhất tại Việt Nam cho khoảng 150 đại biểu trên toàn quốc.
Về tham dự hội nghị có nhiều bên liên quan, trong đó có cả các đại diện khối
công nghiệp. Hội nghị đã thảo luận việc xây dựng Kế hoạch Hành động Quốc
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
gia về sản xuất sạch hơn cho Việt Nam tiến tới năm 2005. Sự kiện này là một
dấu hiệu tốt cho "một xã hội" sản xuất sạch hơn ngày càng năng động hơn và
càng quan tâm nhiều hơn đến sản xuất sạch hơn.
Sản xuất sạch hơn tuy mới đợc triển khai áp dụng ở Việt Nam từ năm
1999 nhng đã đem lại những kết quả rất lớn cho các ngành công nghiệp Việt
Nam. Cho đến nay, ở Việt Nam đã có 42 công ty tham gia áp dụng sản xuất
sạch hơn. Lợi ích đem về cho các công ty này khi áp dụng sản xuất sạch hơn
là rất lớn, trong khi đó đầu t cho sản xuất sạch hơn là rất ít, thậm chí không
đáng kể. Riêng trong năm 2002 , Trung tâm sản xuất sạch đã giúp cho 12
công ty tiết kiệm đợc 997.500 USD, đóng góp vào việc cải thiện hiện trạng
môi trờng của các công ty này nh sau:
- Tiết kiệm năng lợng: 116720 GJ
- Tiết kiệm nớc: 2335805 m
- Giảm lợng chất thải rắn: 1178 tấn
- Giảm COD: > 120 tấn

dầu đốt, 17% tiêu thụ điện,
35% tiêu thụ nớc, 4% nhuộm
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
lại, 14% sản phẩm kém chất
lợng
4 Vải, chỉ
khoá
kéo
nhuộm
Nam Định,
Hà Nội, TP
Hồ Chí
Minh
1999 8.900
USD
Tiết kiệm 115.000USD
Giảm ô nhiễm không khí tới
14% khí gây hiệu ứng nhà
kính (GHG) 14%, giảm tiêu
thụ hoá chất 20%, tiêu thụ
điện 14% và tiêu thụ dầu
14%
T
Thực
phẩm
3 Bia Khánh Hoà 2002 Đang thực hiện, cha xác định
đợc lợi ích
1 Đờng Cần Thơ 2001 Tiết kiệm 88.000 USD
1 Mì ăn

TP HCM
2001 346.00
0 USD
Tiết kiệm 500.000 USD
Giảm tới 42% nớc thải và
70% COD.
3 Giấy in,
giấy
tissues,
cacton
Phú Thọ,
TP HCM
1999 74.000
USD
Tiết kiệm 344.000 USD
Giảm tới 35% ô nhiễm không
khí, 15% GHG, 20% tổn thất
xơ sợi, 30% nớc thải, 24%
tiêu thụ điện, 16% tiêu thụ
dầu và 20% tiêu thụ than.
Kim
loại
2 Dây lới,
thép và
ống thép
Nam Định,
Hải Phòng
1999 36.500
USD
Tiết kiệm 357.000 USD

Nguồn: Báo cáo năm 2002. Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam.
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy rằng lợi ích của sản xuất sạch hơn mang
lại cho các công ty là rất lớn. Sản xuất sạch hơn không những giúp cho các
công ty giảm đợc nguyên, nhiên, vật, liệu tiêu thụ, nâng cao hiệu quả về kinh
tế mà còn giúp cho các công ty giảm tổng lợng phát thải ra môi trờng, đặc biệt
là lợng khí gây hiệu ứng nhà kính phát thải ra môi trờng đã giảm rất nhiều.
II. Phân tích hiệu quả đầu t cho dự án sản xuất sạch hơn:
Đầu t cho sản xuất sạch hơn là loại hình đầu t vào các dự án cụ thể,
trong đó các doanh nghiệp dùng tiền của mình và các nguồn đầu t tài chính
khác để tiến hành các hoạt động nhằm mục tiêu giảm tiêu dùng tài nguyên,
giảm các tác động tiêu cực đối với môi trờng và sức khoẻ con ngời, giảm chi
phí xử lý chất thải đông thời tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và các hiệu
quả kinh tế xã hội khác.
Đầu t cho sản xuất sạch hơn là một hình thức đầu t kinh doanh có lợi,
đồng thời giảm đợc tác động tiêu cực tới con ngời và môi trờng, tạo ra cơ hội
mới cho các nhà đầu t và doanh nghiệp. Vì vậy chúng ta cần t duy rộng và
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
toàn diện về tất cả các lợi ích có thể đạt đợc khi tiến hành đầu t sản xuất sạch
hơn.
Phân tích đầu t là một quy trình trong đó một tổ chức/ công ty làm
những công việc sau:
- Quyết định xem dự án đầu t nào là cần thiết và khả thi (đạt đợc mục
tiêu đặt ra và làm tăng giá trị công ty), quan tâm đặc biệt đến những dự án đòi
hỏi khoản đầu t ứng trớc ban đầu cao (tức là cần nhiều vốn).
- Quyết định phân bổ nguồn vốn hiện có cho các dự án khác nhau nh
thế nào (chọn dự án để thực hiện).
- Quyết định xem có cần vấn bổ sung không.
Đối với các giải pháp sản xuất sạch hơn cần nhiều vốn đầu t phải tiến
hành nghiên cứu khả thi chi tiết về các mặt kinh tế, kĩ thuật và môi trờng. Để

kiệm về nguyên vật liệu (nguyên vật liệu thô, dung môi, chất xúc tác, nớc );
năng lợng (điện, khí tự nhiên ); nhân công (vận hành thiết bị, giám sát, xin
cấp phép môi trờng ); nhà xởng (tiền thuê nhà, thế chấp); phí ( lệ phí giấy
phép, lệ phí phát thải, lệ phí vứt đổ chất thải ); các khoản khấu hao và thuế;
chi phí cho vốn
Các chi phí tiết kiệm trong các khoản ít hữu hình/ khó nắm bắt nh: Năng
suất (chất lợng sản phẩm, lu lợng sản xuất, tinh thần công nhân ); quy định
trong tơng lai ( thay đổi quy định hiện tại ); trách nhiệm/ nghĩa vụ tiềm tàng
(chi phí do phải đóng cửa doanh nghiệp, phạt vi phạm quy định ); hình ảnh/
ấn tợng của Công ty (tiếp cận khách hàng/ thị trờng, tiếp cận tài chính, quan
hệ với công chúng)
Các chi phí và tiết kiệm trong doanh thu nh :Tiêu thụ sản phẩm; tiêu thụ
sản phẩm phụ; các quyền ô nhiễm có thể bán đợc.
Các khoản chi phí tiết kiệm đợc chính là lợi ích thu đợc của doanh
nghiệp và ngợc lại.
2. Đánh giá chi phí - lợi ích (ớc tính các dòng tiền) của dự án đầu t cho
sản xuất sạch hơn:
Đánh giá chi phí lợi ích là một căn cứ tin cậy cho việc thẩm định dự
án đầu t. Chính vì vậy việc xác định và đánh giá chi phí lợi ích một cách đầy
đủ là điều hết sức cần thiết. Chỉ cần một sự sai lệch trong xác định chi phí
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
lợi ích cũng sẽ ảnh hởng lớn đến kết quả phân tích. Đầu t cho dự án sản xuất
sạch hơn là một hình thức đầu t kinh doanh có lợi nhờ giảm đợc các chi phí
vận hành hàng năm nh: chi phí nguyên vật liệu, nhân công đầu vào, chi phí
trong quản lý chất thải
Việc quy đổi, lợng hoá tất cả các chi phí-lợi ích thành tiền sẽ là cơ sở để
tính toán xác định hiệu quả đầu t. Tuy nhiên trong thực tế có những chi phí-lợi
ích mang tính ít hữu hình nh hình ảnh của công ty; chi phí do phải đóng cửa
doanh nghiệp là những loại chi phí-lợi ích rất khó lợng hoá thành tiền, do đó

t: Thời gian tơng ứng (t =0,1, , n)
B
t
: Lợi ích năm t
C
t
: Chi phí năm t
C
o
: Chi phí ban đầu
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
NPV > 0: Dự án có lãi: khả thi về mặt tài chính
NPV = 0: Dự án hoà vốn
NPV < 0: Dự án không khả thi về mặt tài chính
Trờng hợp có nhiều dự án thì dự án nào NPV lớn nhất sẽ đợc u tiên lựa
chọn. Tuy nhiên chỉ tiêu này không phản ánh đợc hiệu quả vốn bỏ ra mà chỉ
phản ánh đợc quy mô của lãi.
3.2. Tỷ suất lợi ích/ chi phí (BCR)
Tỷ suất lợi ích/ chi phí là tỷ lệ giữa tổng giá trị hiện tại của các lợi ích
so với tổng giá trị hiện tại của các chi phí.
( )
( )


=
=
+
+
=

=
+
n
t
t
t
n
t
t
t
IRR
C
IRR
B
00
11
(NPV=0)
Nguyên tắc quyết định IRR:
IRR là tỉ lệ lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu t có thể chấp nhận đợc
mà không sợ bị thua lỗ. Lãi suất tiền vay càng nhỏ hơn IRR thì khả năng sinh
lời của dự án càng cao.
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
3.4. Thời gian hoàn vốn (PB):
Thời gian hoàn vốn là số thời gian cần thiết để dòng tiền lãi ròng (CF)
cộng dồn chính bằng lợng đầu t ban đầu.
* Thời gian hoàn vốn giản đơn:
Thời gian hoàn vốn giản đơn là thời gian hoàn vốn cha tính đến chiết
khấu.
i

Khi tiến hành đánh giá khả thi về kĩ thuật cần phải xem xét đến các yếu
tố sau:
- Chất lợng sản phẩm
- Công suất
- Yêu cầu về diện tích
- Thời gian ngừng sản xuất để lắp đặt
- Tính tơng thích với các thiết bị đang dùng
- Các yêu cầu về vận hành và bảo dỡng
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status