Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của xã hội ngành công nghiệp nhựa đang phát triển
nhanh chóng. Để đáp ứng nhu cầu thò hiếu người tiêu dùng, các sản phẩm ngành
nhựa ngày càng đa dạng về chủng loại và phong phú về màu sắc. Sự đa dạng
phong phú này dẫn đến việc liên tục thay đổi nguyên liệu. Hiện nay sản lượng
công nghiệp ngành nhựa đạt trên 2.350.000 tấn/năm. Những năm qua, ngành nhựa
có tốc độ phát triển cao từ 30-40%. Kim nghạch xuất khẩu các sản phẩm nhựa
những năm gần đây là 2,5% và mục tiêu đến năm 2010 là 10-15%. Mục tiêu đề ra
trong quy hoạch tổng thể của ngành nhựa đến năm 2010 là:
• Dự kiến tỷ lệ cơ cấu sản phẩm:
+ Các sản phẩm bao bì: 30%
+ Sản phẩm cho vật liệu xây dựng:20%
+ Sản phẩm cho công nghiệp điện, điện tử, ô tô máy móc:15%
+ Sản phẩm đồ gia dụng là:20%
+ Các sản phẩm khác là:15%
• Kim nghạch xuất khẩu đạt 1 tỷ USD các sản phẩm nhựa vào năm
2010, tăng từ mức 600 triệu USD năm 2007.
• Tốc độ tăng trưởng bình quân là 35%.
• Sản lượng đạt 2.950.000 tấn /năm.
SVTH. Trònh Thò Thanh Thảo Trang 1
Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận chiếm 80% tổng sản lượng
quốc gia, hiện có 2145 cơ sở sản xuất nhựa. Chính vì thế nó quyết đònh sự phát
triển hay tụt hậu của cả ngành nhựa Việt Nam.
Tốc độ tăng trưởng ngành nhựa những năm qua là 30-40% đóng góp phần
chọn đề tài "Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa–
nghiên cứu điển hình Công ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình" nhằm tìm ra các giải
pháp hòa hợp giữa phát triển kinh tế-xã hội của công ty với môi trường, góp phần
vào phát triển bền vững ngành bao bì nhựa trên đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh
nói riêng và của Việt Nam nói chung.
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục tiêu của đề tài luận văn là nghiên cứu các giải pháp sản xuất sạch hơn
cho ngành bao bì nhựa, cụ thể là Công ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình. Nghiên cứu
và đề ra các giải pháp SXSH có ý nghóa thực tiễn đối với các hoạt động sản xuất
của xí nghiệp nhằm:
- Giảm thiểu chất thải, phòng ngừa ô nhiễm tại khu vực sản xuất của công ty
và tiết kiệm năng lượng.
- Mang lại lợi ích kinh tế cho công ty đồng thời cũng mang lại lợi ích không
nhỏ cho môi trường, xã hội nói chung.
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các nội
dung sau:
− Tổng quan về SXSH, tình hình áp dụng SXSH tại Việt Nam và trên thế giới.
SVTH. Trònh Thò Thanh Thảo Trang 3
Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
− Tổng quan về ngành bao bì nhựa ở Việt Nam.
− Tìm hiểu các hoạt động sản xuất, qui trình công nghệ chế biến bao bì nhựa,
hiện trạng ô nhiễm môi trường của công ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình.
− Áp dụng SXSH tại công ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình cho một số phân
xưởng.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp khảo sát
Phương pháp khảo sát nhằm mục đích phân tích đánh giá tình hình sản xuất của
công ty bao gồm:
xem xét tính khả thi và lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường của giải pháp mang
lại.
1.5. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Việc thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn là một quá trình lâu dài và
liên tục nhưng do thời gian thực hiện luận văn có hạn nên luận văn này chỉ dừng
lại ở giai đoạn là xác đònh các tiềm năng áp dụng SXSH và đưa ra các giải pháp
cho quá trình thực hiện tiếp theo.
1.5.1. Phạm vi nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu và áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn khả thi
đối với phân xưởng sản xuất bao bì nhựa, phân xưởng hạt màu chủ và phân xưởng
tái chế nhựa thuộc Công ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình.
SVTH. Trònh Thò Thanh Thảo Trang 5
Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
1.5.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là phân xưởng sản xuất bao bì nhựa,
phân xưởng hạt màu nhựa (MasterBaches), phân xưởng tái chế nhựa- Công ty Cổ
Phần Văn Hóa Tân Bình.
1.5.3.Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện đề tài trong 3 tháng: bắt đầu từ ngày 01/10/2007 đến
hết ngày 22/12/2007
1.6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu các giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) cho công ty Cổ Phần
Văn Hóa Tân Bình, sẽ đóng góp một vài ý kiến cho các cơ quan chức năng và ban
quản lý công ty có thể giám sát và quản lý các hoạt động của xí nghiệp về phương
diện tiết kiệm năng lượng, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi
trường. Từ đó sẽ có những thông tin cần thiết để lựa chọn các giải pháp tối ưu trong
việc áp dụng “Sản Xuất Sạch Hơn”, giảm thiểu chất thải và mang lại lợi ích kinh
tế cho công ty nói riêng, ngành bao bì nhựa cả nước nói chung và cho môi trường.
Nó mang nhiều các ý nghóa khoa học cũng như thực tế…
Sản xuất sạch hơn có ý nghóa hơn phương pháp xử lý cuối đường ống ở chỗ
là tránh tạo ra chất thải thay vì phải xử lý chất thải. Đây thường được gọi là phương
pháp chủ động phòng ngừa trong quản lý chất thải. Theo UNEP, sản xuất sạch hơn
được đònh nghóa như sau:
Sản xuất sạch hơn là việc liên tục áp dụng một chiến lược môi trường phòng
ngừa tổng hợp đối với quá trình sản xuất, sản phẩm và dòch vụ để tăng hiệu quả
sinh thái và giảm nguy cơ cho con người và môi trường.
Đối với quá trình sản xuất, sản xuất sạch hơn bao gồm việc bảo tồn nguyên
liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm khối lượng và độ độc hại
của tất cả các chất thải tại nơi phát sinh.
Đối với sản phẩm, Sản Xuất Sạch Hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu
cực trong suốt chu kỳ tuổi thọ của sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu cho đến
lúc thải bỏ sản phẩm hết còn dùng được.
Đối với dòch vụ, Sản Xuất Sạch Hơn kết hợp những lợi ích về môi trường vào
thiết kế và cung cấp dòch vụ.
Sản xuất sạch hơn đòi hỏi chúng ta thay đổi thái độ ứng xử, thực hiện quản lý môi
trường có trách nhiệm và đánh giá các phương án công nghệ.
SVTH. Trònh Thò Thanh Thảo Trang 8
Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Các yếu tố trong đònh nghóa sản xuất sạch hơn được tóm tắt như sau:
(Nguồn :Chính sách và chiến lược của chính phủ về sản xuất sạch hơn. UNEP 1995)
2.2. PHẠM VI ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Sản xuất sạch hơn là một công cụ “4 trong 1”: 1 công cụ quản lý; 1 công cụ
kinh tế; 1 công cụ môi trường; 1 công cụ để cải thiện chất lượng. Sản xuất sạch hơn
tiêu biểu cho một chiến lược “lợi cả đôi đường” đối với doanh nghiệp và môi
trường.
Việc áp dụng sản xuất sạch hơn không ngừng giúp doanh nghiệp tăng cường
khả năng cạnh tranh trên thò trường.
tìm ra các giải pháp sản xuất sạch hơn và thực hiện chúng.
2.3. CÁC LI ÍCH TỪ VIỆC ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN.
Sản xuất sạch hơn là phương pháp giúp giảm chi phí xử lý chất thải đồng
thời gia tăng hiệu quả sản xuất. Các lợi ích của sản xuất sạch hơn có thể được tóm
tắt như sau:
2.3.1. Nâng cao hiệu quả sản xuất
Sản xuất sạch hơn dẫn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất, nghóa là có
nhiều sản phẩm được sản xuất ra hơn trên một đơn vò đầu vào nguyên liệu thô
đồng thời chất lượng sản phẩm cũng tốt hơn. Điều này rất có ý nghóa về mặt kinh
tế đối với doanh nghiệp.
SVTH. Trònh Thò Thanh Thảo Trang 10
Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
2.3.2. Giảm chi phí xử lý chất thải.
Mục tiêu của sản xuất sạch hơn là giảm khối lượng và độ độc hại của tất cả
các chất thải bao gồm nước thải, khí thải, chất thải rắn… tại nơi phát sinh do đó các
chi phí liên quan để xử lý lượng chất thải này sẽ giảm đi.
2.3.3. Cơ hội thò trường mới
Nhận thức về các vấn đề môi trường của người tiêu dùng ngày càng nâng
cao đòi hỏi các công ty phải chứng tỏ sự gần gũi của sản phẩm và quá trình sản
xuất của họ với môi trường, đặc biệt là ở các nước phát triển. Việc áp dụng sản
xuất sạch hơn sẽ đáp ứng nhu cầu của thò trường và khả năng tiếp cận với “thò
trường xanh” của công ty tăng lên.
Ngày nay, những sản phẩm mang “nhãn hiệu xanh”, “nhãn hiệu sinh thái”
đã trở nên quen thuộc với nhiều người.
2.3.4. Môi trường được cải thiện
Sản xuất sạch hơn làm giảm thiểu lượng và mức độ độc hại của các chất thải
phát sinh do đó tải lượng ô nhiễm thải vào môi trường giảm đi và chất lượng môi
trường sẽ được cải thiện.
2.3.5. Tuân thủ tốt những quy đònh chung về môi trường
Sự cam kết mạnh mẽ từ các cấp lãnh đạo là một trong những điều kiện tiên
quyết quyết đònh sự thành công của một chương trình sản xuất sạch hơn. Điều này
có nghóa là phải có sự tham gia và giám sát trực tiếp của họ. Quan trọng nhất là sự
thuyết phục của họ thể hiện qua những hành động chứ không phải chỉ trong lời nói.
SVTH. Trònh Thò Thanh Thảo Trang 12
Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
2.4.2. Sự tham gia của các thành viên
Trong một chương trình sản xuất sạch hơn, trách nhiệm của nhà quản lý là
tạo ra các phương hướng và hỗ trợ trong việc đề xuất các giải pháp sản xuất sạch
hơn và trực tiếp tham gia thực hiện là những người công nhân của nhà máy. Do
vậy, ngay từ bước đầu hình thành cho đến khi chương trình sản xuất sạch hơn được
triển khai, vai trò của công nhân vận hành là rất quan trọng. Sự sáng tạo của người
vận hành sẽ giúp cho việc xác đònh và tiến hành những biện pháp sản xuất sạch
hơn dễ dàng hơn.
2.4.3. Giải pháp có tổ chức
Để sản xuất sạch hơn đạt hiệu quả và được duy trì, điều thiết yếu là các giải
pháp phải được hình thành và thực hiên một cách có tổ chức. Đầu tiên, một giải
pháp đưa ra có thể hấp dẫn vì những lợi nhuận trước mắt. Tuy nhiên, những lợi
nhuận này sẽ nhanh chóng giảm đi nếu những lợi ích về lâu dài không được xác
đònh. Nếu các giải pháp được tiếp cận một cách có tổ chức trong việc phân công
trách nhiệm, xác đònh mục tiêu, xem xét sự tiến triển và tính toán thời gian của
việc tiến hành sẽ giúp chương trình hoạt động liên tục đem lại lợi nhuận hơn.
SVTH. Trònh Thò Thanh Thảo Trang 13
Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
2.5. PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT SẠCH
HƠN.
Phương pháp luận của một chương trình sản xuất sạch hơn có hiệu quả được
trình bày ở sơ đồ sau đây bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 11: Đánh giá khả thi về kinh tế
- Nhiệm vụ 12: Đánh giá ảnh hưởng về môi trường
- Nhiệm vụ 13: Lựa chọn các cơ hội để thực hiện
Bước 1 : HÌNH THÀNH CHƯƠNG TRÌNH (KHỞI ĐỘNG)
- Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm sản xuất sạch hơn
- Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn sản xuất
- Nhiệm vụ 3: Xác đònh và lựa chọn các công đoạn gây lãng phí nhất.
Bước 5: THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN
- Nhiệm vụ 14 :Chuẩn bò thực hiện các giải pháp
- Nhiệm vụ 15: Thực hiện các cơ hội sản xuất sạch hơn
- Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá các kết quả
Bước 6: DUY TRÌ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
- Nhiệm vụ 17: Duy trì sản xuất sạch hơn
- Nhiệm vụ 18: Lựa chọn trọng tâm kiểm toán mới cho đánh giá sản xuất
sạch hơn.
Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
2.6. CÁC GIẢI PHÁP SXSH
Các giải pháp SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bò, mà còn là các
thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các giải pháp SXSH có
thể được chia thành 3 nhóm sau:
2.7. NHỮNG RÀO CẢN TRONG VIỆC THỰC HIỆN SẢN XUẤT SẠCH HƠN
(SXSH) VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Thực hiện sản xuất sạch hơn là một biện pháp tiếp cận tích cực để tăng
cường lợi nhuận, cải thiện môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
trong công nghiệp. Tuy nhiên, lại có nhiều rào cản trong quá trình áp dụng sản
xuất sạch hơn tại nước ta.
2.7.1. Các rào cản thuộc về nhận thức
Thái độ tắc trách đối với quản lý mặt bằng sản xuất và các vấn đề môi
trường.
Phát triển các chỉ tiêu liên quan quản lý đơn giản
Thực hiện quản lý mặt bằng từ trên xuống dưới
Tuyên truyền các kết quả đạt được
2.7.3. Các rào cản thuộc về tổ chức.
Sự tập trung quyền ra quyết đònh
Sự chú trọng quá mức đối với sản xuất
Thiếu sự tham gia của nhân viên.
Các biện pháp khắc phục:
Chia sẻ thông tin
Tổ chức một nhóm thực hiện dự án một cách có năng lực
Ghi nhận và khen thưởng các cố gắng để thực hiện sản xuất sạch.
Đưa vào chi phí sản xuất và phát sinh chất thải.
SVTH. Trònh Thò Thanh Thảo Trang 17
Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
2.7.4. Các rào cản về kỹ thuật
Năng lực kỹ thuật bò hạn chế
Thiếu thông tin kỹ thuật
Hạn chế về công nghệ
Các biện pháp khắc phục:
Đội ngũ cán bộ có chuyên môn kỹ thuật
Các thiết bò gia công tại chỗ
Tuyên truyền các kết quả công nghệ và kỹ thuật sản xuất sạch
Trợ giúp cơ bản các nghiên cứu triển khai về môi trường
2.6.5. Các rào cản về kinh tế
Người ta quan tâm đến chất lượng sản phẩm hơn đến chi phí sản xuất
Các nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm
Chính sách đầu tư đặc biệt
Chi phí cao và thiếu vốn đầu tư
Các biện pháp khắc phục:
USD/năm (ở nhà máy ximăng). Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho SXSH không
đến một năm.
− Ở Trung Quốc, các dự án thực nghiệm tại 51 công ty trong 11 ngành công
nghiệp đã cho thấy SXSH đã giảm được ô nhiễm từ 15-31% và có hiệu quả gấp
5 lần so với các phương pháp truyền thống.
− Ở Ấn Độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình như hai công ty:
công ty liên doanh HERO HONDA Motors (Ấn Độ: 55%, Nhật:45%) và công ty
Tehri Pulp and Perper Limited (bang Musaffarnagar), sau khi áp dụng SXSH đã
giảm hơn 50% nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêu thu, giảm 10% lượng
hơi tiêu thụ….Với tổng số tiền tiết kiệm trên 500.000USD.
SVTH. Trònh Thò Thanh Thảo Trang 19
Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Bảng 1. Kết quả áp dụng SXSH của một số nước trên thế giới
ST
T
Doanh
nghiệp
(ngành)
Quốc gia Tiết kiệm Đầu tư Thời
gian
hoàn
vốn
1 Hirsch
GmbH
(Da)
Austria Tiết kiệm chi phí: 450.000 USD
Giảm:
- Da mảnh vụn thừa 45%
- Acetone 85%
USD
3 tháng
4 Robins
company
(Mạ và gia
công kim
loại)
United
states
Tiết kiệm hàng năm: 117.000
USD
Giảm chi phí:
- Nước sử dụng: 22.000 USD
- Hóa chất sử dụng: 13.000 USD
240.000
USD
2 năm
SVTH. Trònh Thò Thanh Thảo Trang 20
Nghiên cứu áp dụng SXSH cho ngành bao bì nhựa Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Nghiên cứu điển hình công ty cổ phần Văn Hóa Tân Bình
- Thải bỏ bùn cặn và chất thải
độc hại: 28.000 USD
- Thu nhập từ bán kim loại thu
hồi từ bùn thải: 14.000 USD
- Phân tích tại phòng thí nghiệm:
40.000 USD.
5 Công ty sản
xuất bột giấy
và giấy
Ashoka
nghiệp khi áp dụng SXSH đều giảm được từ 20-35% lượng chất thải, tiết kiệm
được trên 2-3 tỷ đồng/năm là phổ biến, thậm chí đã có 3 doanh nghiệp giảm trên
50% lượng nước thải và hoá chất. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công
nghiệp ở Việt Nam được thể hiện trong bảng 2.
Bảng 2. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam
Tên ngành SL
DN
Đại điểm Kết quả sau khi áp dụng SXSH
Dệt
4
Nam Đònh,
Hà Nội,
Tp.HCM
Tiết kiệm 115.000 USD, giảm tới 14%
ÔNKK, 14% các khí gây hiệu ứng nhà kính
(GHG), 20% sử dụng hóa chất, 14% điện và
14% tiêu thụ dầu DO
May 1
TpHCM Tiết kiệm được 12,77 tỷ đđồng về đđiện và dầu
FO, giảm thải ra môi trường 10.780 tấn CO
2
.
Thực
phẩm
và bia
Thạch
trắng,
bia, hải
sản
4 Hải Phòng,
2 Nam Đònh,
Hải Phòng
Tiết kiệm được 357.000 USD, giảm 15% ô
nhiễm không khí, 20% chất thải rắn, 5%
tiêu thụ điện, 15% tiêu thụ than.
Giấy
và bột
giấy
Giấy
in, giấy
tissue
và
carton
3 Phú Thọ,
Tp.HCM
Tiết kiệm 334.000 USD, giảm tới 35% ô
nhiễm không khí, góp phần vào việc giảm
phát thải 950 tấn CO
2
/năm, giảm 20% thất
thoát sơ sợi, 30% nước thải, 20% tiêu thụ
điện và than….
Bột
giấy
6 Phú Thọ,
Hòa Bình,
Tp.HCM
Tiết kiệm 370.000 USD, giảm tới 42% nước
thải, 70% tải lượng ÔN COD.
Giấy 1 Công ty giấy
14% thạch cao và 7,4% điện.
Tấm lợp
amiăng
1 Công ty cổ
phần Bạch
Đằng
Tiết kiệm 252 tấn amiăng/năm, 350 tấn
ximăng/năm; giảm tỷ lệ sản phẩm hư hỏng
từ 1% - 3%, giảm tỷ lệ sản phẩm chất lượng
thấp từ 5% - 3%; tiết kiệm 247.000 USD/
năm.
Gạch 1 Công ty
gạch ốp lát
Hà Nội
Giảm phát thải 344 tấn khí CO
2
/ năm
Thép 1 Nam Đònh Lớp rỉ sau ủ mỏng hơn khoảng 50%, giảm
39% lượng axit HCl, giảm 39% lượng sản
phẩm kém chất lượng, tiết kiệm được 139
triệu/năm.
Ngành
khác
Giày 2 Cần Thơ
2001
Tiết kiệm 33.000 USD, giảm 50% tiêu thụ
dầu FO, 19% tiêu thụ điện.
Thuốc
trừ sâu
Cần Thơ