Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam - Pdf 13

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

I. ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………………………………………………………
II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………………………………
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

I.ĐỊNH NGHĨA SẢN XUẤT SẠCH HƠN……………………………………………………………………….
II.CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT KHI ÁP DỤNG SXSH…………………………………
III.PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ SXSH ……………………………………………………………
IV.CÁC GIẢI PHÁP SXSH………………………………………………………………………………………………………
1. Giảm Chất Thải Tại Nguồn……………………………………………………………………………
2.Tuần Hoàn……………………………………………………………………………………………………………
3. Cải Tiến Sản Phẩm…………………………………………………………………………………………….
V.CÁC LI ÍCH TỪ VIỆC THỰC HIỆN SXSH
VI.CÁC RÀO CẢN TRONG SXSH
1.Về Nhận Thức Của Các Doanh Nghiệp………………………………………………………………
2.Về Phía Tổ Chức – Quản Lý Của Các Cơ Quan Nhà Nước ………………………
3.Về Kỹ Thuật …………………………………………………………………………………………………………………
VII.TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SXSH.
1.Trên Thế Giới……………………………………………………………………………………………
2.Ở Việt Nam ………………………………………………………………………………………………………
VIII.NHỮNG YÊU CẦU CHUNG ĐỂ THÚC ĐẨY SXSH
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN

I.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN
1. Sơ đồ quy trình sản xuất mì ăn liền……………………….
2.Các cơng đoạn trong sản xuất mì ………………………….
2.1.Chuẩn bị ngun liệu:…………………………………

c.Cách tiến hành…………………………………
2.8.Xếp khuôn:…………………………………………
a.Mục đích………………………………………
b.Yêu cầu ……………………………………….
c.Cách tiến hành………………………………
d.Kích thước của chén…………………………
2.9.Chiên:…………………………………………………
a.Mục đích …………………………………….
b.Yêu cầu của vắt mì…………………………
c.Cách tiến hành ………………………………
d.Các biến đổi xảy ra trong quá trình chiên vắt
mì:
_Giai đoạn 1………………………………
_Giai đoạn 2……………………………….
_Giai đoạn 3………………………………
_Giai đoạn 4………………………………
e.Yêu cầu kĩ thuật chiên………………………….
2.10.Làm nguội:………………………………………….
a.Mục đính………………………………………
b.Yêu cầu …………………………………………
c.Cách thực hiện…………………………………
2.11.Phân loại bao gói :………………………………….
a.mục đích của bao gói ………………………….
b.Yêu cầu ……………………………………….
c.Cách tiến hành ………………………………
II.Các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm:…………………………
1.Chỉ tiêu về cảm quan………………………………………
a.Yêu cầu về sản phẩm……………………………….
b.Trạng thái ………………………………………….
c.Mùi vị……………………………………………….

Phân Xưởng Mì………………………………………………………………………………………………………….
2.Phân Tích Nguyên Nhân - Đề Xuất Các Giải Pháp Tiết Kiệm
Năng Lượng, Giảm Tải Lượng Khí Thải ……………………………………………………………
3. Phân Tích Nguyên Nhân - Đề Xuất Các Giải Pháp Tiết Kiệm
nước và giảm tải lượng nước thải………………………………………………………………………….
V.SÀNG LỌC CÁC GIẢI PHÁP SXSH
1. Quản Lý Nội Vi……………………………………………………………………………………
2. Kiểm soát tốt quá trình ……………………………………………………………………
3. Tận Thu , Tái Sử Dụng Tại Chỗ……………………………………………………
4. Cải Tiến Thiết Bò…………………………………………………………………………………….
5. Công Nghệ Mới …………………………………………………………………………………………
6. Nguyên Liệu Mới ……………………………………………………………………………………
VI.ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP SXSH CẦN PHÂN
TÍCH THÊM.
1.Phân Tích Giải Pháp Mua Thiết Bò Đo Nhiệt Độ Khói Thải Lò
Hơi ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2.Phân Tích Giải Pháp Tận Dụng Nhiệt Khói Thải Để Gia Nhiệt
Nước Cấp Và Đốt Nóng Không Khí……………………………………………………………………….
3.Phân Tích Giải Pháp Thu Hồi Toàn Bộ Nước Ngưng Sau Các Công
Đoạn Có Sử Dụng Hơi………………………………………………………………………………….
4.Phân Tích Giải Pháp Tận Dụng Nước Thải Đã Xử Lý Để Tưới
Cây Và Vệ Sinh Các Hố Thu Nhằm Giảm Lượng Nước Cấp ………………
5.Phân Tích Lợi Ích Ước Tính Sau Khi Giảm 0,5% Lượng Bột Mì
Thất Thoát…………………………………………………………………………………………………………………
6.Tổng Kết Các Lợi Ích Sau Khi Áp Dụng Các Giải Pháp Phân
Tích Trên………………………………………………………………………………………………………………
7.Phân Tích Lợi Ích Ước Tính Sau Khi Giảm Khoảng 20% Lượng
Nước Cấp……………………………………………………………………………………………………………
CHƯƠNG V
KẾT QUẢ ÁP DỤNG SXSH

sản phẩm, ngành sản xuất mì ăn liền cũng nhanh chóng gây tác động và ảnh
hưởng xấu đến môi trường, đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường không khí và môi
trường nước. Thế nhưng các giải pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễm hiện nay của
các doanh nghiệp thường là xử lý cuối đường ống. Đây là giải pháp vừa đắt tiền
vừa không mang lại hiệu quả lâu dài, thậm chí nằm ngoài khả năng của một số
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một giải pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi
trường hiệu quả và phù hợp hơn đó là giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH). SXSH
là giải pháp nhằm cải thiện hiện trạng môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế cho
các doanh nghiệp, nâng cao nâng lực cạnh tranh của sản phẩm. So với giải pháp
xử lý cuối đường ống thì SXSH là giải pháp hữu hiệu hơn đặc biệt phù hợp với
khả năng tài chính và năng lực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta hiện
nay.
Việc thực hiện chiến lược SXSH sẽ giúp cho các doanh nghiệp có những
thông tin đáng tin cậy để quyết đònh đầu tư hiệu quả, đồng thời là cơ sở để các
doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện làm việc và môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
Hơn nữa, trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO, thì các sản phẩm của
Việt Nam buộc phải đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe hơn của thò
trường thế giới. Vì thế, việc triển khai hoạt động SXSH là đòi hỏi tất yếu với nước
ta hiện nay, đặc biệt là trong ngành công nghiệp sản xuất mì nói riêng và ngành
công nghiệp thực phẩm nói chung. Luận văn “Nghiên cứu áp dụng SXSH cho
công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam” với mục tiêu đạt được các lợi
ích nêu trên cho công ty này.
II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Đề tài nghiên cứu áp dụng SXSH tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực
Phẩm Việt Nam thông qua SXSH nhằm mục tiêu:
Sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng
trong quá trình sản xuất đem lại lợi ích kinh tế, uy tín cho công ty.
Giảm phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường cho công ty. Góp phần bảo vệ môi trường chung cho toàn xã

Tự nguyện, có sự cam kết của ban lãnh đạo: Một đánh giá SXSH
thành công nhất thiết phải có sự tự nguyệân và cam kết thực hiện từ phía ban
lãnh đạo, cam kết này thể hiện qua sự tham gia và giám sát trực tiếp. Sự
nghiêm túc được thể hiện qua hành động, không chỉ dừng lại ở lời nói.
Có sự tham gia của công nhân vận hành: Những người giám sát và
vận hành cần được tham gia tích cực ngay từ khi bắt đầu đánh giá SXSH. Công
nhân vận hành là những người đóng góp nhiều vào việc xác đònh và thực hiện
các giải pháp SXSH.
Làm việc theo nhóm: Để đánh giá SXSH thành công, không thể
tiến hành độc lập, mà phải có sự đóng góp ý kiến của các thành viên trong
nhóm SXSH.
Phương pháp luận khoa học: Để SXSH bền vững và có hiệu quả,
cần phải áp dụng và tuân thủ các bước của phương pháp luận đánh giá SXSH.

III.PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ SXSH :
Đánh giá SXSH là một quy trình liên tục lặp đi lặp lại, bao
gồm 6 bước cơ bản được minh họa trong hình 1 dưới đây.
 Bước 1. Khởi động ( Getting Stared) gồm 3 nhiệm vụ
Bước 1
Khởi động
Bước 3
Phát triển các cơ hội
SXSH
Bước 6
Duy trì SXSH
Bước 5
Thực hiện các SXSH
Bước 4
Lựa chọn các giải pháp SXSH
Bước 2

- Duy trì các giải pháp SXSH ( Sustain CP )- Lựa chọn công đoạn tiếp theo
cho trọng tâm đánh giá (Select new focus area for next CPA).(Tiếp theo
đến nhiệm vụ 3 của bước 1)
IV.CÁC GIẢI PHÁP SXSH.
Các giải pháp SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bò, mà còn
là các thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các giải pháp
SXSH có thể được chia thành 3 nhóm sau:
 Giảm Chất Thải Tại Nguồn
− Quản lý nội vi: Là một loại giải pháp đơn thuần nhất của SXSH. Quản lý
nội vi không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác
đònh được các giải pháp.
− Kiểm soát quá trình tốt hơn: Để đảm bảo các đều kiện sản xuất được tối ưu
hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải. Các thông số
của quá trình sản xuất nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ…, cần được giám
sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt.
− Thay đổi nguyên vật liệu: Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng
bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường. Thay đổi nguyên liệu
còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất
sử dụng cao hơn.
Giảm chất thải tại
ngnngunguồnnguồn
Quản lý nội vi
Kiểm sốt q trình tốt
Cơng nghệ sản xuất mới
Thay đổi ngun liệu
Cải tiến thiết bị
Tuần hồn
Tân thu tái sử dụng tai nguồn
Taọ ra sản phẩm phụ
Cải tiến sản phẩm

liệu và năng lượng một cách hiệu quả hơn.
Ngoài ra áp dụng SXSH còn có nhiều khả năng thu hồi và tái tạo, tái sử
dụng các phế phẩm, tiết kiệm được nguyên vật liệu đầu vào và chi phí xử lý.
− Giảm chi phí xử lý chất thải: SXSH sẽ làm giảm khối lượng nguyên vật
liệu thất thoát đi vào dòng thải và ngăn ngừa ô nhiễm tại nguồn, do đó sẽ làm
giảm khối lượng và tốc độ độc hại của chất thải cuối đường ống vì vậy chi phí
liên quan đến xử lý chất thải sẽ giảm và chất lượng môi trường của công ty cũng
được cải thiện.
− Cơ hội thò trường mới được cải thiện: Nhận thức về các vấn đề môi trường
của người tiêu dùng ngày càng tăng về các vấn đề môi trường, tạo nên nhu cầu
về các sản phẩm xanh trên thò trường quốc tế. Điều này mở ra một cơ hội thò
trường mới và sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao với giá thành cạnh tranh
hơn nếu tập trung nỗ lực vào SXSH.
SXSH sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14000, chứng chỉ ISO 14000 mở ra một thò trường mới và khả
năng tiếp cận thò trường xuất khẩu tốt hơn.
− Cải thiện hình ảnh doanh nghiệp: SXSH phản ánh bộ mặt của doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp áp dụng SXSH sẽ được xã hội và các cơ quan chức
năng có cái nhìn thiện cảm hơn vì đã quan tâm đến vấn đề môi trường.
− Tiếp cận các nguồn tài chính tốt hơn: Các dự án đầu tư cho SXSH bao
gồm các thông tin về tính khả thi về kỹ thuật, kinh tế, môi trường. Đây là cơ sở
cho việc tiếp nhận các hỗ trợ của ngân hàng hoặc các quỹ môi trường. Các cơ
quan tài chính quốc tế đã nhận thức rõ các vấn đề bảo vệ môi trường và xem xét
các đề nghò vay vốn từ góc độ môi trường.
− Môi trường làm việc tốt hơn: Bên cạnh các lợi ích kinh tế và môi trường,
SXSH còn cải thiện các điều kiện an toàn, sức khỏe nghề nghiệp cho nhân viên.
Các điều kiện làm việc thuận lợi làm tăng ý thức và thúc đẩy nhân viên quan
tâm kiểm soát chất thải tránh lãng phí, gây ô nhiễm làm mất mỹ quan ảnh
hưởng đến sức khoẻ người sản xuất.
− Tuân thủ các qui đònh, luật môi trường tốt hơn: SXSH giúp việc xử lý

3.Về Kỹ Thuật
− Thiếu các phương tiện kỹ thuật để đánh giá SXSH hiệu quả.
− Năng lực kỹ thuật còn hạn chế.
− Hạn chế trong tiếp cận thông tin kỹ thuật, thiếu thông tin về công nghệ tốt
nhất hiện có và công nghệ hấp dẫn về mặt kinh tế.
VII.TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SXSH.
1.Trên Thế Giới
− Năm 1989, chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa ra
sáng kiến về SXSH, các hoạt động SXSH của UNEP đã dẫn đầu phong trào và
động viên các đối tác quãng bá khái niệm SXSH trên toàn thế giới.
− Năm 1990 tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã xây dựng các
hướng hoạt động về SXSH trên cơ sở chương trình hợp tác với UNEP về “
Công nghệ và Môi trường “.
− Năm 1994, có hơn 32 Trung tâm SXSH được thành lập, trong đó có Việt
Nam. Năm 1998, UNEP chuẩn bò tuyên ngôn Quốc tế về SXSH, chính sách
tuyên bố cam kết về chiến lược và thực hiện SXSH.
− SXSH đã được áp dụng thành công ở các nước như Lithuania, Trung Quốc,
Ấn Độ, Cộng Hoà Séc, Tanzania, Mêhico,….Và đang được công nhận là một
cách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản lý môi trường công nghiệp
− Ở Lithuania, vào những năm 1950 chỉ có 4% các công ty triển khai SXSH,
con số này đã tăng lên 30% vào những năm 1990.
− Ở Cộng hoà Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng SXSH đã cho thấy chất
thải công nghiệ phát sinh đã giảm gần 22.000 tấn/năm, bao gồm cả 10.000 tấn
chất thải nguy hại. Nước thải đã giảm 12.000 m
3
/năm. Lợi ích kinh tế ước tính
khoảng 24 tỷ USD/năm.
− Ở Indonesia bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.000
USD/năm (ở nhà máy ximăng). Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho SXSH không
đến một năm.

2
Landskrona
Galvanoverk
(Mạ điện)
Swede
n
Tiết kiệm chi phí: 80.300 USD
Trong đó:
- Nước: 10.800 USD
- Năng lượng: 7.100 USD
- Hóa chất: 24.600 UDS
-Dòch vụ: 37.800 USD
421700
USD
5,5 năm
3
Rhone
Poulenc
Chemicals
Ltd
(Hóa chất)
United
Kingdo
m
Tiết kiệm chi phí: 51.000 USD
Trong đó:
- Giảm lượng nước thải và COD:
9741USD
- Giảm nước tiêu thụ: 4.876 USD
- Hao hụt sản phẩm: 36.522 USD

Ashoka
Ấn Độ Tiết kiệm chi phí: 118.000 USD
Giảm chi phí:
- Xử lý nước thải (giảm 0.8 TPD,
COD)
- Tiêu thụ Kerosene
- Hao hụt xơ
- Tăng năng lực sản xuất giấy
25.000
USD
< 3
tháng
Nguồn: Sản xuất sạch hơn toàn thế giới (Cleaner Production Worldwide),
UNEP, 1995.
2.Ở Việt Nam
− SXSH được biết đến hơn 10 năm nay, năm 1998, dưới sự hỗ trợ của UNIDO
và UNEP Trung tâm Sản xuất sạch quốc gia tại Việt Nam đã được thành lập.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, ngày 22/09/1999, Bộ trưởng Bộ
KHCN & MT đã ký vào Tuyên ngôn quốc tế về SXSH, thể hiện cam kết của
Chính phủ trong việc phát triển đất nước theo hướng bền vững hai năm sau (11-
1998) khái niệm SXSH Việt Nam ra đời.
− Theo báo cáo của Cục Bảo vệ môi trường có gần 28.000 doanh nghiệp hoạt
động trong các ngành nghề có khả năng gây ô nhiễm môi trường như: sản xuất
hoá chất và tẩy rửa, sản xuất giấy, dệt nhuộm, thực phẩm, thuộc da, luyện kim,…
đã được thông báo về chương trình này. Nhưng đến nay số lượng các doanh
nghiệp tham gia SXSH chỉ khoảng 199 doanh nghiệp trên 30 tỉnh thành (danh
sách 199 doanh nghiệp đã triển khai áp dụng SXSH ở Việt Nam được đính kèm
phụ lục 1), con số này còn quá nhỏ so với số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
hiện có ở nước ta, Trong khi tiềm năng tiết kiệm cho các ngành còn rất lớn. Hầu
hết các doanh nghiệp khi áp dụng SXSH đều giảm được từ 20-35% lượng chất

Tiết kiệm 55.000 USD, giảm tới 13%
ÔNKK, 78% (GHG), 34% chất thải rắn,40%
hóa chất sử dụng, 78% tiêu thụ điện và 13%
tiêu thụ than
Mì 1 Tp.HCM Tiết kiệm 300.000 USD, các lợi ích khác
chưa được đánh giá.
Đường 1 Tiết kiệm125.000 USD, các lợi ích khác
chưa được đánh giá.
Dầu ăn 1 Nhà máy
dầu Tân
Binh-
TpHCM
Lượng nước cần cho một tấn sản phẩm giảm
từ 6-8 m
3
xuống còn 3-4 m
3
; giảm 700-800
m
3
nước cần phải xử lí trong ngày, lượng dầu
FO sử dụng giảm khoảng 1-1,5 tấn/ngày nên
lượng ô nhiễm khí thải ra môi trường cũng
giảm.
Kim loại
2 Nam Đònh,
Hải Phòng
Tiết kiệm được 357.000 USD, giảm 15% ô
nhiễm không khí, 20% chất thải rắn, 5%
tiêu thụ điện, 15% tiêu thụ than.

3
nước thải, 30% tải
lượng hữu cơ
Cao su
1
Cơ sở chế
biến cao su
Tấn Thành
Giảm lượng nước thải phải xử lý ở khâu
tách tạp chất và thay nước ở bể làm sạch
nguyên liệu là 23.5 m
3
/ngày, tương đng
86.950 VND/ngày và lượng nước tiêu thụ
giảm 20%, tiết kiệm chi phí cho điện năng
900.000 VND/tháng.
Vật liệu
xây
dựng
Ximăng
1
Cần Thơ
2001
Tiết kiệm 249.000 USD, giảm 2% clinker,
14% thạch cao và 7,4% điện.
Tấm lợp
amiăng
1 Công ty cổ
phần Bạch
Đằng

phát triển quốc gia: Các nguyên tắc phòng ngừa ô nhiễm nói chung và SXSH
nói riêng phải được lồng ghép trong tất cả các quy đònh pháp lý và các chính
sách phát triển quốc gia. Nhanh chóng ban hành các chính sách khuyến khích
chuyển giao công nghệ sạch và các hướng dẫn thực hiện SXSH cho các ngành
cụ thể.
− Nhận thức của cộng đồng và thông tin về SXSH: Để tạo sự hiểu biết
rộng rãi trong tất cả các thành phần xã hội về SXSH cần tiến hành rộng rãi các
chương trình truyền thông, đào tạo và tập huấn về SXSH, truyền bá những
thành công của các doanh nghiệp đã áp dụng SXSH trong thời gian qua. Đồng
thời thiết lập một mạng lưới trao đổi thông tin về SXSH trên qui mô lớn.
− Phát triển nguồn nhân lực và tài chính cho SXSH: Đây là những yêu
cầu quan trọng nhất để có thể thúc đẩy việc triển khai SXSH trong thực tế
cuộc sống. Nguồn lực ưu tiên bao gồm các cơ quan và chuyên gia tư vấn, các
cơ quan đào tạo á nguồn lực tài chính có thể được xây dựng từ ngân sách nhà
nước, các loại thuế, phí, quỹ và các nguồn hỗ trợ quốc tế.
− Phối hợp giữa nhận thức và khuyến khích: Để SXSH được thúc đẩy
một cách có hiệu quả, cần kết hợp các yếu tố như: các quy đònh pháp lý, công
cụ kinh tế và các biện pháp giúp đỡ hỗ trợ, khuyến khích áp dụng SXSH. Một
mô hình rất đáng được xem xét và nhân rộng là lập quỹ môi trường ưu tiên cho
doanh nghiệp vay với lãi suất thấp để thực hiện các dự án SXSH.
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN

I.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN
Mì gói ăn liền được người Nhật Bản nghó ra và sản xuất đầu
tiên trên thế giới. Nó ra đời để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người Nhật trong
những năm của thập kỷ 60, đó là thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa của nước
Nhật. Mì gói ăn liền ra đời, ban đầu chủ yếu để dùng cho các bữa ăn giữa các ca
sản xuất của xí nghiệp công nghiệp của nước Nhật, sau đó nó được người Nhật sử
dụng rất phổ biến cho bữa ăn sáng và xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status