Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần kiềm Nghĩa - Pdf 15

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Cổ Phần Kiềm Nghóa
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật nhằm đáp ứng ngày càng cao
nhu cầu của con người đã làm cho mơi trường và tài ngun thiên nhiên ngày càng
chịu nhiều tác động tiêu cực. Ơ nhiễm mơi trường, sự cố mơi trường, suy giảm tài
ngun, thay đổi khí hậu tồn cầu là hậu quả trực tiếp, gián tiếp của các tác động do
các dự án, chính sách phát triển khơng thân thiện với mơi trường. Nước ta đang thời
kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, q trình này đã tạo ra những thay đổi lớn về mặt
kinh tế nhưng đồng thời cũng để lại nhiều hậu quả về mặt mơi trường. Đóng góp
vào sự thay đổi đó chính là do sự xuất hiện ngày càng nhiều các khu cơng nghiệp,
các hoạt động sản xuất. Có thể nói các khu cơng nghiệp, các hoạt động sản xuất
đóng góp một phần khơng nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế cả nước. Thế
nhưng, bên cạnh ưu điểm bao giờ cũng kèm theo các nhược điểm, thực trạng ơ
nhiễm mơi trường ngày càng trở nên trầm trọng hiện nay phần lớn là do chất thải từ
hoạt động sản xuất, khu cơng nghiệp. Chính vì thế, việc xây dựng và áp dụng biện
pháp quản lý mơi trường hiệu quả là một vấn đề rất cần thiết. Làm thế nào để vừa
mang lại lợi ích kinh tế vừa cải thiện hiện trạng mơi trường cho các doanh nghiệp.
Đây chính là bài tốn nan giải khơng chỉ riêng ở Việt Nam mà hiện nay các nước
trên thế giới rất quan tâm đặc biệt trong xu thế mà thế giới đang tiến đến mục tiêu
phát triển bền vững.
Để giải quyết các vấn đề mơi trường, giải pháp trước đây mà các cơ sở vừa và
nhỏ thường tiếp cận là giải pháp xử lý cuối đường ống (End of pipe-EOP), tức là chỉ
chú trọng xử lý các dòng thải sau khi nó được tạo ra. Cách tiếp cận này mang tính bị
động, xử lý khơng đem lại hiệu quả cao và khơng mang lại lợi ích cho các cơ sở.
Hiện nay sản xuất sạch hơn là một trong những phương pháp hữu hiệu để giúp
cho một tổ chức vừa cải thiện kinh tế và mơi trường cho cơng ty mình, tái sử dụng
phần bán thành phẩm có giá trị, giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước
thải, khí thải, cải thiện sức khỏe nghề nghiệp và an tồn lao động, và đặc biệt là tạo
GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 1
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng

GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 2
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Cổ Phần Kiềm Nghóa
doanh nghiệp thuộc ngành dệt đã tiết kiệm được 0.03 – 1 tỷ đồng/năm, ngành giấy
từ 1.3 – 2.2 tỷ đồng/năm. Từ góc độ mơi trường, việc giảm tiêu thụ ngun, nhiên
liệu đã dẫn đến giảm 15 – 20% nước thải với tải lượng hữu cơ giảm cao nhất là
30%, lượng khí nhà kính phát sinh giảm 5 – 35% và các hóa chất, chất thải rắn giảm
đáng kể. Các kết quả cụ thể cho các giải pháp đang thực hiện vẫn đang được tiếp
tục tổng kết.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu SXSH tại cơng ty cổ phần Kiềm Nghĩa qua đó đưa ra các giải
pháp sản xuất sạch hơn nhằm:
- Giảm thiểu chất thải trong q trình sản xuất.
- Tiết kiệm năng lượng, ngun – nhiên liệu trong q trình sản xuất.
- Đem lại lợi ích kinh tế cho cơng ty thơng qua đó cũng đem lại lợi ích
cho mơi trường và xã hội.
- Góp phần xây dựng cơng ty Kiềm Nghĩa phát triển theo hướng sản
xuất bền vững.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về q trình sản xuất và hiện trạng mơi trường tại cơng ty Kiềm
Nghĩa.
- Xác định các dòng thải, các cơng đoạn đoạn gây lãng phí nhất.
- Thu thập số liệu, cân bằng vật chất – năng lượng.
- Phân tích ngun nhân gây ra dòng thải và đề xuất các giải pháp SXSH.
- Đánh giá và lựa chọn các giải pháp SXSH có tính khả thi nhất về mặt
kinh tế, kỹ thuật, mơi trường, phù hợp với điều kiện thực tế của cơng ty.
- Lên kế hoạch chuẩn bị thực hiện các giải pháp SXSH.
- Kết luận và kiến nghị.
5. Phương pháp nghiên cứu
 Thu thập số liệu thứ cấp

1.1.1 Định nghĩa
“Sản xuất sạch hơn (cleaner production) là cải tiến liên tục q trình sản xuất
cơng nghiệp, sản phẩm và dịch vụ để giảm sử dụng tài ngun thiên nhiên, để
phòng ngừa tại nguồn ơ nhiễm khơng khí, nước và đất, và giảm phát sinh chất thải
tại nguồn, giảm thiểu rủi ro cho con người và mơi trường".
Theo UNEP/UNIDO, Sản xuất sạch hơn là:
“ Sản xuất sạch hơn là q trình áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng
hợp về mơi trường trong các q trình sản xuất , sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng
cao hiệu quả sinh thái và giảm thiểu rủi ro đến con người và mơi trường.”
 Đối với q trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo tồn ngun
liệu và năng lượng, loại trừ các ngun liệu độc hại và giảm lượng và tính độc
hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.
 Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng
tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ.
 Đối với dịch vụ: sản xuất sạch hơn dựa các yếu tố về mơi trường vào trong
thiết kế và phát triển các dịch vụ.
Mục tiêu của UNEP là đưa tiếp cận SXSH vào hoạt động hàng ngày ở tất cả
các loại doanh nghiệp khác, đáp ứng mong muốn của chúng ta là “bảo tồn tài
ngun và giảm thiểu chất thải”.
Mục tiêu của sản xuất sạch hơn là tránh ơ nhiễm bằng cách sử dụng tài
ngun, ngun vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất. Điều này có
nghĩa là thay vì bị loại bỏ sẽ có thêm một tỉ lệ ngun vật liệu nữa được chuyển vào
thành phẩm. Để đạt được điều này cần phải phân tích một cách chi tiết và hệ thống
trình tự vận hành cũng như thiết bị sản xuất hay u cầu một đánh giá về sản xuất
sạch hơn.
GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 5
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Cổ Phần Kiềm Nghóa
Các khái niệm tương tự SXSH là:
 Giảm thiểu chất thải.

thiết bò
Thay nguyên
liệu đầu vào
Thay đổi
công nghệ
Hình 1.1 Sơ đồ phân loại các kỹ thuật SXSH (UNEP)
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Cổ Phần Kiềm Nghóa
nghệ tuần hồn chất thải và phòng ngừa ơ nhiễm để đạt sự phát triển bền vững
(UNEP, 1996).
 Áp dụng bí quyết
Cải tiến hiệu suất kinh tế và các lợi ích mơi trường, chấp nhận những kỹ thuật
quản lý, điều hành tốt hơn, thay đổi tác phong vệ sinh cơng nghiệp, quy trình sản
xuất, chấp hành các chính sách mơi trường.
 Thay đổ thái độ
Tìm một cách tiếp cận mới cho các mối quan hệ giữa cơng ty với mơi trường
bên trong và bên ngồi, đơn giản là nghĩ lại đầu vào (ngun liệu, nước, năng
lượng,…) và đầu ra (sản phẩm và chất thải). Kết quả có thể đạt được mà khơng cần
phải cải tiến hoặc đưa vào cơng nghệ mới.
 Cải tiến cơng nghệ theo hình 1.2:
 Mục tiêu sản xuất sạch hơn
• Thay đổi vật liệu độc hại;
• Thay đổi ngun liệu;
• Thay đổi qui trình hay cơng nghệ sản xuất;
• Cải tiến sản phẩm;
GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 7
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng
Kinh tếMơi trường
Sản
Xuất
Sạch

mơi trường hàng năm…).
GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 8
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Cổ Phần Kiềm Nghóa
- Giảm thiểu các chi phí cho việc xử lý chất thải cuối đường ống (do lượng
chất thải được giảm thiểu, các dòng chất thải được tách riêng…).
- Chất lượng sản phẩm được cải thiện.
- Tích lũy liên tục và dài hạn các khoản tiền tiết kiệm được.
- Có khả năng thu hồi vốn đầu tư với thời gian hồn vốn ngắn, ngay cả khi
vốn đầu tư ban đầu cao.
- Có khả năng với tới các nguồn tài chánh để mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
- Hình tượng của cơng ty ngày càng tốt hơn….
1.1.2.3Giảm ngun liệu và năng lượng sử dụng
Do giá thành ngày một tăng của các ngun liệu sử dụng cũng như hiện trạng
ngày càng khan hiếm nước, khơng một doanh nghiệp nào có thể chấp nhận việc thải
bỏ các tài ngun này dưới dạng chất thải. Nước và năng lượng là đặc biệt quan
trọng, đặc biệt với các doanh nghiệp sử dụng với khối lượng lớn.
1.1.2.4Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn
Các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc hủy
hoại mơi trường và hiện đang nghiên cứu các dự thảo dự án mở rộng hoặc hiện đại
hóa mà trong đó các khoản vay đều được nhìn nhận từ góc độ mơi trường. Các kế
hoạch hành động về sản xuất sạch hơn sẽ đem lại hình ảnh mơi trường có lợi về
doanh nghiệp của bạn tới các nhà cho vay, do đó sẽ tạo điều kiện tiếp cận để dàng
hơn với các nguồn hỗ trợ tài chính.
1.1.2.5Các cơ hội thị trường mới và được cải thiện
Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề mơi trường đã dẫn
đến sự bùng nổ nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế. Chính vì vậy, khi
bạn đã có những nỗ lực nhận thức về sản xuất sạch hơn, bạn sẽ có thể mở ra được
nhiều cơ hội thị trường mới và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn và


Trong thực tế, các thay đổi khơng chỉ đơn thuần là thiết bị mà còn là các thay
đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các thay đổi còn được gọi là
“giải pháp sản xuất sạch hơn”, có thể chia làm các loại:
 Giảm chất thải tại nguồn;
 Tuần hồn;
 Cải tiến sản phẩm.
1.1.3.1 Giảm chất thải tại nguồn
Giảm chất thải tại nguồn về cơ bản là ý tưởng tìm hiểu tận gốc của ơ nhiễm.
Với các giải pháp:
 Quản lý nội vi (QLNV)
Quản lý nội vi là một loại giải pháp đơn giản nhất của SXSH. QLNV khơng
đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định được các giải
pháp. Các ví dụ QLNV có thể là khắc phục các điểm rò rỉ, đóng van nước hay tắt
thiết bị khi khơng sử dụng để tránh tổn thất.
GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 11
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng
Hình 1.3 Sơ đồ phân loại các giải pháp sản xuất sạch hơn.
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Cổ Phần Kiềm Nghóa
Mặc dù QLNV là đơn giản, nhưng vẫn cần có sự quan tâm của ban lãnh đạo
cũng như việc đào tạo nhân viên.
 Kiểm sốt q trình (KSQT)
Kiểm sốt q trình tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hố
về mặt tiêu thụ ngun liệu, sản xuất và phát sinh chất thải. Các thơng số của q
trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, phân, tốc độ,…. Cần được giám sát
và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt.
Cũng như với QLNV, việc KSQT tốt hơn đòi hỏi các quan tâm của ban lãnh
đạo cũng như việc giám sát ngày một hồn chỉnh hơn.
 Thay đổi ngun liệu (TĐNL)
Thay đổi ngun liệu là việc thay thế các ngun liệu đang sử dụng bằng các

 Thay đổi sản phẩm
Cải thiện chất lượng sản phẩm để làm giảm ơ nhiễm cũng là một ý tưởng cơ
bản của sản xuất sạch hơn. Thay đổi sản phẩm là việc xem xét lại sản phẩm và các
yếu cầu đối với sản phẩm đó. Nếu có thể thay cái nắp đậy kim loại đã được sơn
bằng một cái nắp dậy bằng nhựa cho một số sản phẩm nhất định thì tránh được các
vấn đề về mơi trường cũng như các chi phí để sơn hồn thiện nắp đậy đó. Cải thiện
thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ ngun liệu và lượng hố chất
độc hại sử dụng. Xem hình 1.4
GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 13
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng
THAY
ĐỔI
KỸ
THUẬT
THAY
ĐỔI
SẢN
PHẨM
QUI
TRÌNH
SẢN
XUẤT
SỬ DỤNG LẠI TẠI
CHỖ CÁC CHẤT
Ô NHIỄM
THAY ĐỔI NGUYÊN
LIỆU HOẶC NGUỒN
NĂNG LƯNG
VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Hình 1.4. Các nhân tố thuộc qui trình sản xuất cho các giải pháp sản xuất sạch.

- Xây dựng các cơ hội SXSH
- Lựa chọn các cơ hội có khả năng nhất
 Bước 4: Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn
- Luận chứng khả thi về kĩ thuật
- Luận chứng khả thi về kinh tế
- Các khía cạnh về mơi trường
- Lựa chọn các giải pháp
 Bước 5: Thực hiện
- Chuẩn bị thực hiện
- Giám sát và đánh giá kết quả
 Bước 6: Duy trì sản xuất sạch hơn
- Duy trì SXSH
- Quay trở lại bước 1.3
- Nội dung cụ thể cần nghiên cứu.
1.3 Các ngun lý của SXSH
Có 3 ngun lý sau:
1.3.1 Ngun lý cảnh báo trước
Cảnh báo trước khơng đơn giản là vấn đề tránh được các rắc rối về mặt pháp
luật, mà nó cũng có ý nghĩa là một sự đảm bảo rằng những người cơng nhân được
bảo vệ khỏi các vấn đề có liên quan đến sức khỏe và nhà máy được bảo vệ khỏi các
thiệt hại. Các ngun lý về cảnh báo trước kêu gọi sự cắt giảm các tác động của con
người vào mơi trường và kêu gọi này xét về bản chất là nhu cầu về sự tái thiết kế
hệ thống cơng nghiệp cả về sản xuất lẫn tiêu thụ – cái mà cho đến nay vẫn dựa vào
lượng lớn các ngun vật liệu tiêu thụ.
1.3.2 Ngun lý phòng ngừa
GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 15
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Cổ Phần Kiềm Nghóa
Phòng ngừa có tính chất quan trọng, đặt biệt là trong các trường hợp mà các
sản phẩm và q trình được biết là sẽ gây thiệt hại. Các ngun lý phòng ngừa sẽ

suất, giảm thểu rò rỉ và tăng cường tái chế. Khơng chỉ trong ngành giấy mà các
ngành hóa chất, chế biến thực phẩm, dệt nhuộm, dược phẩm, xi măng… cũng đạt
được kết quả tương tự. Đương nhiên, các tiềm năng này thay đổi tùy theo hiện trạng
và quy mơ sản xuất của từng nhà máy.
Tổ chức Hợp Tác và Phát Triển kinh tế (OECD) đã xây dư các hướng hoạt
động về SXSH trên cơ sở chương trình hợp tác với UNEP về “Cơng nghệ và mơi
trường” được khởi xướng từ năm 1990. Để đẩy mạnh áp dụng chiến lược phát triển
bean vững, Hội đồng Doanh nghiệp Thế giới( WBCSD) đã thành lập các tổ cơng tác
đề cập đến các vấn đề xây dựng chính sách, quản lý mơi trường(Hiệu suất sinh thái,
Đánh giá về mơi trường,….). tháng 6/1997, Hội nghị Bộ trưởng các nước trong tổ
chức Hợp tác Kinh Tế Châu Á- Thái Bình Dương (APEC) đã chấp nhận chiến lược
SXSH và đưa vào thực hiện trong chương trình làm việc của tất cả các tổ cơng tác.
Có rất nhiều ví dụ về sự triển khai thành cơng của SXSH ở cả các nước cơng
nghiệp, chương trình WRAP ( giảm chất thải đi đơi với việc giảm chi phí) đã cắt
giảm phát thải 58 chất gây ơ nhiễm xuống hơn một nửa vào năm 1985 và đang tiếp
tục giảm nhiều hơn. Ơ Newzealand, các cơng ty đạt được sự giảm thiểu chất thải đã
tiết kiệm được từ 50-100% chi phí hằng năm và nơi nào tái sử dụng chất thải còn
thu được lợi nhuận. Thời gian thu hồi vốn trong một số trường hợp chỉ vài ngày
hoặc vài tuần.
Các nước Đơng Âu và Cộng Đồng các quốc gia độc lập (CIS) cũng đang bắt
đầu quan tâm nghiêm chỉnh tới sản xuất sạch hơn. Ơ Lithuania, vào những năm
1950, chỉ có 4% các cơng ty triển khai sản xuất sạch, con số này đã tăng lên 30%
vào những năm 1990. Ơ Cộng hòa Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng sản xuất
sạch hơn đã cho thấy chất thải cơng nghiệp phát sinh đã giảm gần 22.000 tấn/ năm,
bao gồm cả 10.000 tấn chất thải nguy hại. Nước thải đã giảm gần 12.000 m
3
/năm.
Lợi ích kinh tế ước tính khoảng 24 tỷ đơ la Mỹ hằng năm.
Ơ các nước đang phát triển, như một nhà máy xi măng ở Indonesia bằng việc
áp dụng sản xuất sạch đã tiết kiệm 35.000 USD/năm. Thời gian thu hồi vốn đầu tư

doanh nghiệp thuộc ngành dệt đã tiết kiệm được 0.03 – 1 tỷ đồng/năm, ngành giấy
từ 1.3 – 2.2 tỷ đồng/năm. Từ góc độ mơi trường, việc giảm tiêu thụ ngun, nhiên
liệu đã dẫn đến giảm 15 – 20% nước thải với tải lượng hữu cơ giảm cao nhất là
GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 18
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Cổ Phần Kiềm Nghóa
30%, lượng khí nhà kính phát sinh giảm 5 – 35% và các hóa chất, chất thải rắn giảm
đáng kể. Các kết quả cụ thể cho các giải pháp đang thực hiện vẫn đang được tiếp
tục tổng kết.
1.5 Những khó khăn khi áp dụng SXSH ở Việt Nam trong thời gian qua
Kết quả triển khai áp dụng SXSH đã chứng minh tính ưu việt của tiếp cận này
trong việc hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện hiện trạng mơi trường cũng như nâng cao
tính cạnh tranh. Đến thời điểm tháng1 8/2000, Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam
đã đào tạo được 40 chun gia có khả năng đánh giá SXSH cho các doanh nghiệp
trên tồn quốc. Mặt dù đã xây dựng được một nguồn lực có khả năng phục vụ nhu
cầu trước mắt, do đặt thù của một tiếp cận mang tính tự nguyện, SXSH vẫn chưa
phổ biến ở Việt Nam. Những khó khăn mà 13 doanh nghiệp đã tham gia chương
trình trình diễn kỹ thuật của Trung tâm gặp phải là:
- Chưa có sự quan tâm đúng mức về SXSH trong chiến lược và chính sách
phát triển cơng nghiệp, thương mại và cơng nghệ mơi trường.
- Các cấp lãnh đạo của các nhà máy chưa có nhận thức nay đủ về SXSH và
ngại thay đổi.
- Thiếu các chun gia về SXSH ở các ngành cũng như các thơng tin kỹ thuật.
Đồng thời thiếu cả phương tiện kỹ thuật để đánh giá hiệu quả của SXSH.
- Thiếu các nguồn tài chính và cơ chế tài trợ thích hợp cho đầu tư theo hướng
SXSH .
- Chưa có động lực của thị trường trong nước thúc đẩy các nhà cơng nghiệp,
do vậy đánh giá SXSH chưa trở thành nhu cầu thực sự.
- Chưa có thể chế và tổ chức thúc đẩy sản xuất sạch hơn đi vào thực tiễn hoạt
động cơng nghiệp.

pháp chi phí trung bính và cao do phải vay ngân hàng.
- Tiềm năng sản xuất sạch hơn ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn do
hầu hết các cơ sở này sử dụng thiết bị và cơng nghệ lạc hậu, mở rộng nhiều lần
nên thiết bị khơng đồng bộ, chắp vá, bố trí mặt bằng khơng hợp lý và quản lý lỏng
lẻo, chồng chéo.
GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 20
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Cổ Phần Kiềm Nghóa
- SXSH chỉ có thể áp dụng thành cơng khi người lãnh đạo cao nhất và
nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của nó trong sự phát triển lâu dài của
doanh nghiệp và tự nguyện áp dụng tiếp cận này vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Bên cạnh việc làm cho cán bộ và cơng nhân hiểu thấu đáo tư tưởng của
SXSH, tích tham gia vào q trình đánh giá SXSH, việc đào tạo một lực lượng
nòng cốt , nắm vững phương pháp luận, am hiểu thực tế cơng nghệ, tận tâm vơi
cơng việc, biết làm việc tập thể là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành
cơng cũng như duy trì SXSH ở doanh nghiệp.
- Trong q trình đánh giá SXSH cần đặc biệt quan tâm đến việc thực hiện
ngay một các giải pháp SXSH, ít đòi hỏi đầu tư để tạo đà và quyết tâm thực hiện
các giải pháp đầu tư cơng nghệ theo hướng tốt hơn và sạch hơn cần đầu tư lớn.
- Để xúc tiến nhanh chóng SXSH ở nước ta cần phải khai thác triệt để các
động lực thúc đẩy nó, đặc biệt là hành lang pháp lý của sự cưỡng chế cũng như
khuyến khích.
- Các chun gia tư vấn về SXSH cho các ngành cơng nghiệp có vai trò to
lớn trong phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đánh giá SXSH cách
hệ thống theo phương pháp luận khoa học và đã được kiểm nghiệm thơng qua
thực tiễn. Trong những năm qua, vai trò trên phần lớn là do các chun gia quốc
tế thực hiện, các gia Việt Nam đóng vai trò thứ yếu. Điều này sẽ dẫn đến việc
thiếu các chun gia so với u cầu, mặc dù Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt
Nam đã nổ lực đào tạo gần 100 cán bộ chun sâu về lĩnh vực này.

XƯỞNG CỦ CHI.
- Địa chỉ: Lơ B1-7, Khu cơng nghiệp Tây Bắc Củ Chi, xã Phước Hiệp, huyện
Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh.
- Số điện thoại: 08.37921998 Fax: 08.37923316
- Giấy phép thành lập : Số 4113032686 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố
Hồ Chí Minh cấp ngày 2/4/2008.
- Loại hình sản xuất: Sản xuất cơ khí gia dụng, mỹ phẩm, dụng cụ và phụ liệu
làm móng, tóc. Sản xuất giũa giấy, dép mousse, gác ngón, sản phẩm làm bằng
mouse (trừ tái chế chất thải).
- Số cán bộ cơng nhân viên của phân xưởng: 600 người/ngày (làm việc 8
giờ/ngày).
- Tổng diện tích cơng ty: 6.800m
2
trên tổng diện tích đất là 9.800m
2
.
- Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty: Cơng ty Cổ Phần Kềm Nghĩa
có cơ sở chính đặt tại số 10/20 Lạc Long Qn, P.9, Q. Tân Bình, Tp.HCM. Xuất
phát điểm của Kềm Nghĩa là một cơ sở sản xuất nhỏ thành lập năm 1992 với tên gọi
Nghĩa Sài Gòn. Đến năm 2000 đơn vị đã chính thức đi vào hoạt động theo cơ chế
Cơng ty TNHH. Với tốc độ phát triển nhanh chóng đến năm 2008 cơng ty đã
chuyển đổi từ TNHH lên cơng ty cổ phần nhằm mở rộng về quy mơ và đa dạng hố
sản phẩm.
GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 23
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Cổ Phần Kiềm Nghóa
Cơng ty cổ phần Kềm Nghĩa hiện có hơn 2000 cơng nhân tay nghề cao, nhiều
kinh nghiệm. Bình qn mỗi tháng Kềm Nghĩa sản xuất trên 500.000 sản phẩm, với
hơn 60 mặt hàng các loại kềm, dũa, cọ, nhíp, kéo Doanh số tăng trưởng bình
qn 30%/năm, tỷ trọng xuất khẩu chiếm 30% trên tổng doanh số và 80% thị phần

- Cơng suất:
 Kềm cắt da : 3.200.000 sản phẩm/năm.
 Kềm cắt móng : 320.000 sản phẩm/năm
2.1.4 Mạng lưới phân phối sản phẩm – thị trường tiêu thụ của cơng ty
Với chất lượng cao sản phẩm của Kềm Nghĩa khơng những được thị trường
trong nước ưa chuộng mà còn xuất khẩu ra nước ngồi. Ở thị trường trong nước,
Kềm Nghĩa đã chiếm 80% thị phần ở hầu hết các tỉnh, thành phố lớn. Kềm Nghĩa
đã phát triển mạng lưới phân phối rộng khắp tồn quốc với 117 đại lý, kênh bán lẻ,
các siêu thị, nhà sách, trung tâm thương mại…
Đẩy mạnh xuất khẩu được lãnh đạo Kềm Nghĩa quan tâm, Cơng ty thiết lập
thành cơng mạng lưới phân phối sản phẩm tại thị trường Mỹ, Úc, Canada, Trung
Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Philippines, Campuchia, Ý, Bồ Đào Nha, Nga chiếm
30% doanh số bán ra. Riêng tại tại Hoa Kỳ, Cơng ty thiết lập thành cơng mạng lưới
phân phối sản phẩm, đồng thời đăng ký bản quyền cho sản phẩm mang tên gọi
Super Nghĩa tại trị trường này.
2.1.5 Một số loại sản phẩm của cơng ty
GVHD : TS. Trương Thanh Cảnh Trang 25
SVTH : Phạm Thò Kim Hoàng

Trích đoạn Tính khả thi về kinh tế Lên kế hoạch chuẩn bị thực hiện các giải pháp SXSH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status