đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hòa nhập vào xu thế chung của thế giới, Việt Nam đã tiến hành công cuộc
đổi mới với phương châm đa phương hoá, đa dạng hoá trong quan hệ kinh tế, từng
bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Sau hơn 10 năm đổi mới, nền công nghiệp
của Việt Nam đã phát triển với tốc độ mạnh mẽ. Trong sự phát triển mạnh mẽ đó, từ
một nước nông nghiệp đi lên Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, ngành công nghiệp
sản xuất giấy là một trong những ngành công nghiệp phát triển.
Ngành giấy và bột giấy là một trong những ngành quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, đóng góp một phần giá trị GDP của cả nước, góp phần tạo công ăn việc
làm cho hàng chục nghìn lao động, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng đời
sống cho nhân dân, ngành giấy càng phát triển thì càng phản ánh sự phát triển của
xã hội, đo đó đây là một ngành công nghiệp quan trọng cần phải đầu tư phát triển.
Nhìn chung, có thế thấy đặc thù của ngành giấy được mô tả như sau:
Thiết bị cũ và lạc hậu chiếm hầu hết ở các đơn vị nhỏ và vừa (chiếm hơn 98% số
lượng đơn vị và 66% năng lực sản xuất, công nghệ cũ gây ô nhiễm cao). Chi phí
vốn đầu tư lớn (1800 USD/1 tấn giấy từ cây nguyên liệu và 1000÷1200 USD/1tấn
giấy từ bột giấy). Thu hồi vốn chậm, lợi nhuận thấp, rủi ro lớn. Chi phí xử lý chất
thải cao, đặc biệt là các dự án nằm ở thượng nguồn chiếm 20÷25% tổng chi phí đầu
tư.
Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng về sản lượng sản xuất và chất lượng
sản phẩm, ngành sản xuất giấy cũng nhanh chóng gây tác động và ảnh hưởng xấu
đến môi trường, đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước và
chất thải rắn. Thế nhưng các giải pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễm hiện nay của
các doanh nghiệp thường là xử lý cuối đường ống. Đây là giải pháp vừa đắt tiền vừa
không mang lại hiệu quả lâu dài, thậm chí nằm ngoài khả năng của một số doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Một giải pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường hiệu
quả và phù hợp hơn đó là giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH). SXSH là giải pháp

thức và áp dụng SXSH để giảm chi phí sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc của
người lao động và giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất tới môi
Đồ án tốt nghiệp
3

trường. Sau khi kết thúc đề tài các doanh nghiệp có thể làm chủ được các kỹ năng
và phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn tại đơn vị mình. Đồng thời đề tài
cũng xây dựng và đào tạo các kỹ năng về SXSH cho các cán bộ quản lý. Bên cạnh
đó, dự án sẽ tìm nguồn hỗ trợ về tài chính cho các doanh nghiệp trong việc thực
hiện một số giải pháp sản xuất sạch hơn với vốn đầu tư lớn.
2.3 Nội dung nghiên cứu: chủ yếu gồm các vấn đề chính như sau:
 Tổng quan về ngành sản xuất giấy ở Việt Nam.
 Tổng quan về SXSH, thực tế áp dụng SXSH trên Thế giới và Việt Nam.
 Tìm hiểu các hoạt động sản xuất tại Công ty CP giấy Long An thông qua
đó đánh giá các dòng thải từ quá trình sàn xuất của Công ty và đề xuất
các biện pháp SXSH có thể áp dụng tại Công ty
 Áp dụng 1 mô hình SXSH cho công ty
 Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường khi áp dụng SXSH cho công ty.
3. Thời gian nghiên cứu: từ 12/12/2011 đến 30/3/2012
4. Giới hạn đề tài
Vì giới hạn về thời gian và kinh nghiệm thực tế không có, đề tài “Đánh giá,
lựa chọn giải pháp SXSH cho Công ty CP giấy Long An” chỉ được nghiên cứu các
khía cạnh cơ bản như: làm thế nào để giảm thiểu chất thải rắn, tránh tình trạng lãng
phí nước, có thể sử dụng tuần hoàn nước thải, hạn chế khí thải sinh ra từ quá trình
đốt lò hơi
Các giải pháp đề xuất có một số đề xuất cần mang tính lâu dài và đòi hỏi vốn
đầu tư cao, trình độ chuyên môn.
5. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp luận
Để đáp ứng nhu cầu cuộc sống, các doanh nghiệp đã sử dụng các loại tài

mang tính khả thi rất cao.
Trong tương lai, nếu công ty có điều kiện về tài chính thì các giải pháp lâu
dài sẽ rất có ich trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và
nâng cao uy tín thương hiệu cho công ty.
Đồ án tốt nghiệp
5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT GIẤY Ở
VIỆT NAM
1.1 Tổng quan ngành sản xuất giấy
Ngành giấy là một trong những ngành được hình thành từ rất sớm tại Việt
Nam, khoảng năm 284. Từ giai đoạn này đến đầu thế kỷ 20, giấy được làm bằng
phương pháp thủ công để phục vụ cho việc ghi chép, làm tranh dân gian, vàng mã…
Năm 1912, nhà máy sản xuất bột giấy đầu tiên bằng phương pháp công nghiệp
đi vào hoạt động với công suất 4.000 tấn giấy/năm tại Việt Trì. Trong thập niên
1960, nhiều nhà máy giấy được đầu tư xây dựng nhưng hầu hết đều có công suất
nhỏ (dưới 20.000 tấn/năm) như Nhà máy giấy Việt Trì; Nhà máy bột giấy Vạn
Điểm; Nhà máy giấy Đồng Nai; Nhà máy giấy Tân Mai v.v. Năm 1975, tổng công
suất thiết kế của ngành giấy Việt Nam là 72.000 tấn/năm nhưng do ảnh hưởng của
chiến tranh và mất cân đối giữa sản lượng bột giấy và giấy nên sản lượng thực tế chỉ
đạt 28.000 tấn/năm.
Năm 1982, Nhà máy giấy Bãi Bằng do Chính phủ Thụy Điển tài trợ đã đi vào
sản xuất với công suất thiết kế là 53.000 tấn bột giấy/năm và 55.000 tấn giấy/năm,
dây chuyền sản xuất khép kín, sử dụng công nghệ cơ-lý và tự động hóa. Nhà máy
cũng xây dựng được vùng nguyên liệu, cơ sở hạ tầng, cơ sở phụ trợ như điện, hóa
chất và trường đào tạo nghề phục vụ cho hoạt động sản xuất.
Ngành giấy có những bước phát triển vượt bậc, sản lượng giấy tăng trung bình
11%/năm trong giai đoạn 2000 – 2006; tuy nhiên, nguồn cung như vậy vẫn chỉ đáp
ứng được gần 64% nhu cầu tiêu dùng (năm 2008) phần còn lại vẫn phải nhập khẩu.
Mặc dù đã có sự tăng trưởng đáng kể tuy nhiên, tới nay đóng góp của ngành trong

nhập siêu và ổn định kinh tế vĩ mô.
1.2 Trình độ công nghệ ngành giấy Việt Nam
Nhìn chung trình độ công nghệ của ngành giấy Việt Nam rất lạc hậu. Điều
này gây ra ô nhiễm môi trường trầm trọng và cũng làm giảm năng lực cạnh tranh
của ngành giấy.

Đồ án tốt nghiệp
7

Hiện nay ở Việt Nam có 3 phương pháp sản xuất bột giấy chính là phương
pháp sử dụng hóa chất, phương pháp cơ-lý, phương pháp tái chế giấy loại, đều là
các phương pháp sử dụng nhiều hóa chất, năng lượng tạo ra sản phẩm sản xuất giấy
in báo, sản phẩm không đòi hỏi chất lượng cao v.v. Công nghệ sản xuất bột giấy bao
gồm công nghệ bột sulfat tẩy trắng, công nghệ sản xuất bột theo phương pháp hóa
nhiệt cơ, và phương pháp xút không thu hồi hóa chất, hoặc công nghệ sản xuất theo
phương pháp kiềm lạnh – đều là công nghệ lạc hậu và dẫn tới các vấn đề về môi
trường.
Theo số liệu thống kê cả nước có gần 500 doanh nghiệp sản xuất giấy nhưng
chỉ có khoảng 10% doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép, còn hầu hết
các nhà máy đều không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chưa đạt yêu
cầu nên gây ra các vấn nạn về môi trường trầm trọng. Theo thống kê nước thải ở
các cơ sở công nghiệp giấy và bột giấy ở Việt Nam có độ pH trung bình 9-11, chỉ số
nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD) cao, có thể lên đến
700mg/l và 2.500 mg/l. Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho
phép. Đặc biệt nước thải có chứa cả kim loại nặng, phẩm màu, xút. Lượng nước thải
này gây ô nhiễm trầm trọng môi trường xung quanh.
Về công nghệ sản xuất giấy, từ năm 1998, hầu hết các doanh nghiệp sản xuất
giấy in viết ở Việt Nam đã chuyển sang công nghệ xeo giấy trong môi trường kiềm
tính, nhờ vậy chất lượng sản phẩm được nâng lên, tiết kiệm được nguyên vật liệu
nhưng trong sản xuất giấy bao bì vẫn sử dụng công nghệ xeo giấy trong môi trường

đen), phẩm màu, xút, các chất đa vòng thơm Clo hoá là những hợp chất có độc tính
sinh thái cao và có nguy cơ gây ung thư, rất khó phân huỷ trong môi trường. Có
những nhà máy giấy, lượng nước thải lên tới 4.000 – 5.000m
3
/ngày, các chỉ tiêu
BOD, COD gấp 10 – 18 lần tiêu chuẩn cho phép; lượng nước thải này không được
xử lý mà đổ trực tiếp vào sông.
Ngoài ra, trong công nghiệp xeo giấy, để tạo nên một sản phẩm đặc thù hoặc
những tính năng đặc thù cho sản phẩm, người ta còn sử dụng nhiều hóa chất và chất
xúc tác. Những chất này nếu không được thu hồi hoặc xử lý mà xả thẳng ra sông
ngòi thì vấn đề ô nhiễm là không tránh khỏi, làm mất cân bằng sinh thái trong môi
trường nước.
Đồ án tốt nghiệp
9

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN – ÁP DỤNG
SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về SXSH
2.1.1 Định nghĩa
Theo UNEP “ Sản xuất sạch hơn” là quá trình ứng dụng liên tục một
chiến lược tổng hợp phòng ngừa về môi trường trong các quá trình công nghệ, các
sản phẩm và các dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất kinh tế và giảm thiểu các rủi ro
đối với con người và môi trường”.
Theo định nghĩa này, việc áp dụng sản xuất sạch hơn không chỉ đem lại
lợi ích cho môi trường mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Nói một
cách khác, việc đầu tư cho SXSH của doanh nghiệp phải coi như là đầu tư phát triển
kinh tế, bảo đảm cho doanh nghiệp vừa nâng cao hiệu quả sản xuất vừa phát triển
bền vững.
Ngoài ra, còn có rất nhiều định nghĩa về SXSH nhưng có thể hiểu một
cách đơn giản là SXSH là áp dụng các biện pháp để hạn chế ô nhiễm trong toàn bộ Hình 2.2: Sản xuất sạch không chất thải
Sản xuất
nguyên liệu
Sản phẩm
Phế thải
Sản xuất
Nguyên liệu
Chất thải
Sản phẩm
Đồ án tốt nghiệp
11 Hình 2.3: Dây chuyền tổ hợp các nhà máy sản xuất
2.1.4 Quy trình thực hiện SXSH
Quá trình đánh giá SXSH được chia thành sáu bước là:
 Khởi động;
 Phân tích các công đoạn sản xuất;
 Phát triển các cơ hội SXSH;
 Lựa chọn các giải pháp SXSH;

 Yêu cầu bảo dưỡng;
 Nhu cầu đào tạo;
 Phạm vi sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp.
Các lợi ích sau được dựa vào như một phần của nghiên cứu khả thi kỹ
thuật:
 Giảm lượng nước và năng lượng tiêu thụ;
 Giảm nguyên liệu tiêu thụ;
 Giảm chất thải.
 Tính khả thi về kinh tế
Tính khả thi kinh tế cần được tính toán dựa trên cơ sở đầu tư và tiết kiệm
dự tính.
Một vài phương pháp được dùng trong thẩm định đầu tư là:
 So sánh chi phí: để so sánh các lựa chọn có nhu cầu thu nhập như
nhau nhưng chi phí khác nhau;
 So sánh lợi ích: dựa trên thu nhập và lượng tiết kiệm của từng lựa
chọn;
Đồ án tốt nghiệp
14

 Hoàn vốn đầu tư: đưa lợi ích vào cùng mối quan hệ với vốn đầu
tư;
 Thời gian hoàn vốn;
 Giá trị hiện tại ròng;
 Tỷ lệ hoàn vốn nội tại.
Phương pháp dùng thời gian hoàn vốn là phương pháp thường được sử
dụng vì phương pháp này đơn giản và có thể tính toán nhanh. Đối với các giải
pháp sản xuất sạch hơn tập trung đầu tư, cần phải tiến hành phân tích kinh tế chi
tiết hơn.
 Tính khả thi về môi trường
Đối với hầu hết các giải pháp, tính khả thi về môi trường là hiển nhiên.

môi trường, ví dụ như ISO14001, hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãn sinh
thái. Thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn sẽ giúp cho việc thực hiện hệ thống quản
lý môi trường như ISO 14001 dễ dàng hơn.
 Tạo nên hình ảnh công ty tốt hơn
Sản xuất sạch hơn phản ánh và cải thiện hình ảnh chung về doanh nghiệp
của bạn. Không cần phải nhắc lại, một công ty với hình ảnh "xanh" sẽ được cả xã
hội và các cơ quan hữu quan chấp nhận dễ dàng hơn.
 Môi trường làm việc tốt hơn
Việc nhận thức ra tầm quan trọng của một môi trường làm việc sạch và an
toàn đang ngày một gia tăng trong số các công nhân. Bằng cách đảm bảo các điều
kiện làm việc thích hợp thông qua thực hành sản xuất sạch hơn, bạn có thể làm tăng
ý thức của các cán bộ, đồng thời xây dựng ý thức kiểm soát chất thải. Các hoạt động
như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp của bạn đạt được khả năng cạnh tranh.
 Tuân thủ luật môi trường tốt hơn
Đồ án tốt nghiệp
16

Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) đang
trở nên ngày một chặt chẽ hơn. Để đáp ứng được các tiêu này thường yêu cầu việc
lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền. Sản xuất sạch hơn hỗ
trợ cho việc xử lý các dòng thải, và do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn
thải một cách dễ dàng, đơn giản và rẻ tiền hơn. Sản xuất sạch hơn dẫn dến việc
giảm chất thải, giảm lượng phát thải và thậm chí giảm cả độc tố theo qui luật vòng
tròn.
2.1.7 Các kỹ thuật SXSH nhằm ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
Các lựa chọn hay biện pháp SXSH có thể chia làm 03 lạoi như sau:
 Giảm thải tại nguồn;
 Tái sinh chất thải;
 Thay đổi sản phẩm (cải tiến sản phẩm).
Các biện pháp về giảm thải tại nguồn: bao gồm cả việc làm giảm khối

 Các nhà quản lý không cung cấp đầy đủ thông tin cho các doanh
nghiệp muốn áp dụng SXSH;
 Hệ thống pháp luật chưa rõ ràng, còn nhiều chung chung;
 Các cơ quan chức năng thường bao che việc gây ô nhiễm của các
doanh nghiệp;
 Các văn bản pháp lý không rõ quy định rõ ràng, chặt chẽ, chưa có các
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp để thực hiện SXSH;
 Thiếu sự ủng hộ của cộng đồng.
2.2.2 Thuận lợi
 Có sự quan tâm của các cơ quan quản lý, các tổ chức trong và ngoài
nước;
 Có nền tảng, cơ sở ban đầu cho việc thực hiện SXSH
Đồ án tốt nghiệp
18

 Sức ép cạnh tranh trong nước và quốc tế;
 Sức ép từ việc thực hiện một số chương trình trọng điểm
 Nhận thức và kiến thức về SXSH ngày càng quen thuộc đối với các
doanh nghiệp;
 Sự sẵn sàng của các mạng tư vấn quốc gia và các tổ chức quốc tế
khác.
2.3 Áp dụng sản xuất sạch hơn trên Thế giới
Ở Newzealand các công ty đã tiết kiệm được từ 50 - 100% chi phí hàng năm
nhờ giảm thiểu chất thải và nơi nào tái sử dụng chất thải còn thu được lợi nhuận.
Thời gian thu hồi vốn trong một số trường hợp chỉ vài ngày hoặc vài tuần.
Các nước Đông Âu và Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) cũng đang bắt
đầu quan tâm nghiêm chỉnh tới sản xuất sạch. Ở Lithuania, vào những năm 1950 chỉ
có 4% các Công ty triển khai sản xuất sạch, con số này đã tăng lên 35% vào những
năm 1990. Ở cộng hoà Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch đã cho
thấy chất thải công nghiệp phát sinh đã giảm gần 22000 tấn một năm, bao gồm cả

Thời
gian
hoàn
vốn
1
Hirsch GmbH
(Da)
Austria
Tiết kiệm chi phí: 450.000 USD
Giảm:
- Da mảnh vụn thừa 45%
- Acetone 85%
700.000
USD
1,6
năm
2
Landskrona
Galvanoverk
(Mạ điện)
Sweden
Tiết kiệm chi phí: 80.300 USD
Trong đó:
- Nước: 10.800 USD
- Năng lượng: 7.100 USD
- Hóa chất: 24.600 UDS
-Dịch vụ: 37.800 USD
421700
USD
5,5

- Thải bỏ bùn cặn và chất thải độc
hại: 28.000 USD
240.000
USD
2 năm
Đồ án tốt nghiệp
20

- Thu nhập từ bán kim loại thu
hồi từ bùn thải: 14.000 USD
- Phân tích tại phòng thí nghiệm:
40.000 USD.

5
Công ty sản
xuất bột giấy
và giấy
Ashoka
Ấn Độ
Tiết kiệm chi phí: 118.000 USD
Giảm chi phí:
- Xử lý nước thải (giảm 0.8 TPD,
COD)
- Tiêu thụ Kerosene
- Hao hụt xơ
- Tăng năng lực sản xuất giấy
25.000
USD
< 3
tháng

tư hướng dẫn quản lý kinh phí, xây dựng khung các đề án.
Trong năm 2010, với sự hỗ trợ của Văn phòng giúp việc Chiến lược, Bộ Công
Thương sẽ tập trung triển khai nội dung của 5 đề án và đã bố trí nguồn kinh phí để
thực hiện đó là:
 Nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng SXSH trong công nghiệp;
 Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về
SXSH trong công nghiệp;
 Hỗ trợ kỹ thuật về áp dụng SXSH tại các cơ sở sản xuất công nghiệp;
 Hoàn thiện mạng lưới các tổ chức hỗ trợ SXSH trong công nghiệp; và
 Hoàn thiện các cơ chế chính sách về tài chính thúc đẩy áp dụng SXSH
trong công nghiệp.
Để chiến lược đạt được những kết quả tốt nhất, Bộ Công Thương và Hợp
phần SXSH trong công nghiệp sẽ hỗ trợ cho các địa phương dưới các hình thức như
sau: tổ chức đào tạo cho các cán bộ của Sở và Trung tâm khuyến công về SXSH
theo nhu cầu; Hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật để xây dựng kế hoạch hướng dẫn về
SXSH cho các cơ sở công nghiệp trên địa bàn cũng như đề án thành lập các đơn vị
hỗ trợ SXSH tại các Trung tâm khuyến công.
Đồ án tốt nghiệp
22

Đặc biệt, đối với công tác truyền thông, các địa phương sẽ được hỗ trợ kinh
phí để in tờ rơi, làm phim, tổ chức các hội thảo cũng như các khoá đào tạo về SXSH
cho các cơ sở công nghiệp trong tỉnh. Ngoài ra, các Trung tâm khuyến công cũng sẽ
được hỗ trợ kinh phí để tổ chức đánh giá SXSH cho các cơ sở công nghiệp.
Bên cạnh những nội dung đó thì hàng năm Bộ Công Thương tổ chức đăng ký
kinh phí thực hiện các đề án Chiến lược SXSH tại Bộ Tài chính và sẽ nhận đăng ký
của các Sở và Trung tâm khuyến công để văn phòng giúp việc của ban điều hành
chiến lược có kế hoạch xây dựng cơ chế hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật.
Bảng 2.2. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam
Tên ngành

Ninh Bình,
Tp.HCM

Tiết kiệm 55.000 USD, giảm tới 13% ÔNKK,
78% (GHG), 34% chất thải rắn,40% hóa chất
sử dụng, 78% tiêu thụ điện và 13% tiêu thụ
than

1
Tp.HCM

Tiết kiệm 300.000 USD, các lợi ích khác chưa
được đánh giá.
Đường
1
Tiết kiệm125.000 USD, các lợi ích khác chưa
được đánh giá.
Đồ án tốt nghiệp
23

Dầu ăn
1
Nhà máy dầu
Tân Binh-

Chí Minh

Tiết kiệm 334.000 USD, giảm tới 35% ô
nhiễm không khí, góp phần vào việc giảm phát
thải 950 tấn CO2/năm, giảm 20% thất thoát sơ
sợi, 30% nước thải, 20% tiêu thụ điện và
than….
Bột giấy
6
Phú Thọ, Hòa
Bình,
Tp.HCM
Tiết kiệm 370.000 USD, giảm tới 42% nước
thải, 70% tải lượng ÔN COD.
Giấy
1
Công ty giấy
Việt trì Phú
thọ
Tiết kiệm 2.226 triệu đồng/năm, giảm 6%
lượng bột giấy, 29% hóa chất tẩy, 15% nước
sử dụng giảm 550.000 m
3
nước thải, 30% tải
lượng hữu cơ
Cao su

1
Cơ sở chế
biến cao su

24

thấp từ 5% - 3%; tiết kiệm 247.000 USD/ năm.
Gạch
1
Công ty gạch
ốp lát Hà Nội
Giảm phát thải 344 tấn khí CO2/ năm
Thép
1
Nam Định
Lớp rỉ sau ủ mỏng hơn khoảng 50%, giảm
39% lượng axit HCl, giảm 39% lượng sản
phẩm kém chất lượng, tiết kiệm được 139
triệu/năm.
Ngành
khác
Giày
2
Cần Thơ
2001
Tiết kiệm 33.000 USD, giảm 50% tiêu thụ dầu
FO, 19% tiêu thụ điện.
Thuốc
trừ sâu

Cần Thơ
2001
Giảm 0,1% thành phần hoạt tính (1.684 kg),
các lợi ích khác chưa được đánh giá.

1A, quốc lộ 50, . . . các đường tỉnh lộ : ĐT.823, ĐT.824, ĐT.825 v.v . . . Đường
thủy liên vùng và quốc gia đã có và đang được nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới,
tạo động lực và cơ hội mới cho phát triển. Ngoài ra, Long An còn được hưởng
nguồn nước của hai hệ thống sông Mê Kông và Đồng Nai.
 Là tỉnh nằm cận kề với TP.HCM có mối liên hệ kinh tế ngày càng chặt
chẽ với Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam (VPTKTTĐPN), nhất là
Thành phố Hồ Chí Minh một vùng quan trọng phía Nam đã cung cấp 50% sản
lượng công nghiệp cả nước và là đối tác đầu tư, chuyển giao công nghệ, là thị
trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long
(ĐBSCL).
 Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 4.491,221 km
2
, chiếm tỷ lệ 1,3 % so
với diện tích cả nước và bằng 8,74 % diện tích của vùng Đồng bằng Sông Cửu
Long. Tọa độ địa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông và 10023'40'' đến
11002' 00'' vĩ độ Bắc.
3.2 Điều kiện tự nhiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status