BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC
d&c
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH
CHO CÔNG TY TNHH NHUỘM NAM THÀNH,
KCN TÂN TẠO, Q. BÌNH TÂN, TP. HCM
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ NGÀNH : 108
TP. HCM, tháng 07 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thò Khánh Ly
MỤC LỤC
@&?
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Chương 1 – MỞ ĐẦU
1.1.
Đặt vấn đề 1
1.2. Lý do chọn đề tài 1
1.3. Mục tiêu của đề tài 2
1.4. Nội dung nghiên cứu 3
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu 3
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu 3
1.5.3. Phạm vi thời gian 3
1.6. Phương pháp nghiên cứu 3
1.6.1. Phương pháp luận 3
1.6.2.
3.1. Tổng quan về ngành dệt nhuộm 25
3.1.1. Hiện trạng ngành dệt nhuộm TP. HCM 25
3.1.2. Các tác động tới môi trường của ngành dệt nhuộm 27
3.2. Tổng quan về công ty Nam Thành 29
3.2.1. Giới thiệu sơ lược về công ty 29
3.2.2.
Tổng quan về quá trình sản xuất của công ty 30
3.2.3. Hiện trạng môi trường tại công ty 32
3.2.4. Nhu cầu sử dụng điện, nước và nhiên liệu tại công ty 36
3.2.5. Hiện trạng vệ sinh công nghiệp – an toàn lao động tại công ty 38
Chương 4 – NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH CHO
CÔNG TY TNHH NHUỘM NAM THÀNH
4.1.
Khởi động 39
4.1.1. Thành lập đội SXSH 39
4.1.2. Liệt kê các công đoạn trong quá trình nhuộm vải PES và cotton 40
4.1.3. Xác đònh và lựa chọn công nghệ gây lãng phí 46
4.2. Phân tích các bước công nghệ 46
4.2.1. Chuẩn bò sơ đồ công nghệ chi tiết 46
4.2.2. Cân bằng vật chất – năng lượng 48
4.2.3. Tính toán chi phí theo dòng thải 56
4.2.4. Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH 58
4.2.5. Sàng lọc các giải pháp SXSH 63
4.3. Lựa chọn các giải pháp SXSH 68
4.3.1. Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật 68
4.3.2. Đánh giá tính khả thi về kinh tế 71
4.3.3. Đánh giá tính khả thi về môi trường 74
4.3.4. Lựa chọn các giải pháp để thực hiện 77
4.4. Lên kế hoạch chuẩn bò thực hiện các giải pháp SXSH 80
USD : Đơn vò tiền tệ của Mỹ
WHO : Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG
@&?
Bảng 2.1. Kết quả áp dụng SXSH tại một số nước trên thế giới 18
Bảng 2.2. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam 19
Bảng 2.3. Bảng thống kê số lượng các doanh nghiệp đã tham gia thực hiện
SXSH ở Việt Nam từ năm 1998 – 2006 22
Bảng 2.4. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu về SXSH trong ngành Dệt nhuộm 23
Bảng 3.1. Danh mục máy móc, thiết bò tại công ty 32
Bảng 3.2. Thành phần và tính chất nước thải dệt nhuộm 33
Bảng 3.3. Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải do đốt dầu FO 34
Bảng 3.4. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong khí thải
do đốt dầu FO 35
Bảng 4.1. Các thành phần trong đội SXSH của công ty 39
Bảng 4.2. Bảng cân bằng nguyên vật liệu tính cho một mẻ sản xuất 49
Bảng 4.3. Bảng cân bằng nước tính cho một mẻ sản xuất 52
Bảng 4.5. Chi phí xử lý các dòng thải (tính cho một mẻ sản xuất) 57
Bảng 4.6. Kết quả sàng lọc sơ bộ các giải pháp SXSH 64
Bảng 4.7. Tổng kết kết quả sàng lọc các giải pháp SXSH 68
Bảng 4.8. Kết quả đánh giá tính khả thi về kỹ thuật của các giải pháp SXSH 69
Bảng 4.9. Kết quả đánh giá tính khả thi về kinh tế của các giải pháp SXSH 72
Bảng 4.10. Kết quả đánh giá tính khả thi về môi trường của các
giải pháp SXSH 75
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng Trang 1
SVTH: Nguyễn Thò Khánh Ly
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bảo vệ môi trường (BVMT) và phát triển bền vững là một trong những mục
tiêu hàng đầu của các ngành công nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, một câu hỏi được
đặt ra cho các nhà doanh nghiệp là làm thế nào để giải quyết các vấn đề ô nhiễm
môi trường (ÔNMT) đồng thời vẫn nâng cao hiệu quả kinh tế.
Các giải pháp đang được các doanh nghiệp sử dụng hiện nay thường là xử lý
cuối đường ống (end-of-pipe). Đây là giải pháp vừa đắt tiền vừa không mang lại
hiệu quả lâu dài, thậm chí còn nằm ngoài khả năng của một số doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Sản xuất sạch hơn (SXSH) là một giải pháp hữu hiệu hơn, vừa cải thiện
hiện trạng môi trường, vừa mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp, nâng
cao nâng lực cạnh tranh của sản phẩm, đặc biệt giải pháp này phù hợp với khả
năng tài chính và năng lực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta hiện nay.
Bên cạnh đó, việc thực hiện SXSH sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp xây dựng hệ
thống quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO, thì các sản phẩm của Việt Nam
buộc phải đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe hơn của thò trường thế
giới. Vì thế, có thể xem việc triển khai hoạt động SXSH là đòi hỏi tất yếu với
nước ta hiện nay.
1.2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của xã hội nói chung, ngành dệt nhuộm cũng là một
trong những ngành mũi nhọn của nước ta. Năm 2008, sản lượng công nghiệp
ngành dệt nhuộm đạt tới 1 tỷ mét vải/năm, kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai sau
ngành xuất khẩu dầu thô. Với tốc độ tăng trưởng cao trong những năm qua từ 11 –
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty TNHH nhuộm Nam Thành
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng Trang 3
SVTH: Nguyễn Thò Khánh Ly
1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, đồ án sẽ tập trung nghiên cứu các nội
dung sau:
- Tổng quan về SXSH, tình hình áp dụng SXSH tại Việt Nam và trên thế giới.
- Tổng quan về ngành nhuộm.
- Tìm hiểu về quá trình sản xuất và hiện trạng môi trường tại công ty TNHH
Nam Thành.
- Xác đònh các dòng thải, các công đoạn đoạn gây lãng phí nhất, cân bằng vật
chất – năng lượng
- Phân tích nguyên nhân gây ra dòng thải và đề xuất các giải pháp SXSH.
- Đánh giá và lựa chọn các giải pháp SXSH có tính khả thi nhất về mặt kinh tế,
kỹ thuật, môi trường, phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.
- Lên kế hoạch chuẩn bò thực hiện các giải pháp SXSH.
1.5. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
Công ty TNHH Nam Thành, Đường số 09, Lô số 02, Khu Công nghiệp Tân
Tạo, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian thực hiện đồ án có hạn nên đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu
đề xuất các giải pháp SXSH và phân tích, lựa chọn các giải pháp khả thi, phù hợp
với hiện trạng thực tế của công ty để thực hiện được.
1.5.3. Giới hạn thời gian
Đồ án được thực hiện từ ngày 19/04/2010 đến ngày 19/07/2010.
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.1.
Phương pháp luận
Các bước nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH tại công ty Nam Thành
đến ngành nhuộm.
- Thu thập các tài liệu liên quan đến đặc trưng ô nhiễm môi trường của ngành
nhuộm.
Hình 1.1. Sơ đồ phương pháp luận nghiên cứu.
Khảo sát hoạt động
sản xuất; cách thức
vận hành lò hơi và cấp
hơi cho xưởng nhuộm
của công ty.
Thu thập tài liệu
Tổng quan về công ty
TNHH Nam Thành
Tổng quan về SXSH
và ngành nhuộm
Nghiên cứu đề xuất
các
giải pháp SXSH
cho
công ty Nam Thành
- Khảo sát hiện trạng sử
dụng nguyên vật liệu, năng
lượng tại công ty.
- Lựa chọn trọng tâm đánh
giá SXSH.
e. Phương pháp trọng số
Dựa vào hệ số để lựa chọn các giải pháp SXSH.
f. Phương pháp chuyên gia
- Đó là sự chỉ dẫn và hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn, tham khảo ý kiến của
các nhóm SXSH trong quá trình nghiên cứu.
- Đề xuất và lựa chọn các cơ hội SXSH khả thi để thực hiện thông qua việc
trao đổi, thống nhất ý kiến với nhóm SXSH và chuyên gia SXSH.
1.7. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.7.1. Ý nghóa khoa học
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở khoa học là các môn học như: kỹ thuật
nhuộm – in hoa, phân tích hệ thống, quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, sản
xuất sạch hơn.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty TNHH nhuộm Nam Thành
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng Trang 6
SVTH: Nguyễn Thò Khánh Ly
1.7.2. Ý nghóa thực tiễn
Vấn đề ô nhiễm môi trường, tiêu thụ điện, nước rất cao là vấn đề đang được
chú trọng quan tâm trong nhiều ngành công nghiệp nói chung, trong đó có ngành
dệt nhuộm. Do đó, để tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trường thì việc áp dụng
SXSH là một yêu cầu cần thiết trong việc giảm thiểu được chất thải và giảm tiêu
tốn nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt.
Giải pháp SXSH đang được thực hiện phổ biến ở nước ngoài và hiện nay
cũng đang được nghiên cứu áp dụng ở nước ta một cách rộng rãi. Đây là một cách
tiếp cận mới trong việc thực hiện sản xuất có hiệu quả cả về kinh tế và môi trường
vì quá trình này luôn đi theo sát với các hoạt động sản xuất thực tế của công ty.
Mặt khác khi doanh nghiệp áp dụng SXSH tạo tiền đề cho việc đạt được ISO
14001 dễ dàng hơn. Thực tế cũng đã có nhiều nhiều cơ sở, doanh nghiệp đạt đạt
được rất nhiều lợi ích sau khi áp dụng SXSH.
Đối với sản phẩm: SXSH chú trọng giảm thiểu tác động tiêu cực của sản
phẩm lên môi trường, sức khỏe và sự an toàn:
+
Trong suốt vòng đời của sản phẩm;
+
Từ khâu khai thác nguyên liệu qua khâu sản xuất và sử dụng, đến khâu
thải bỏ cuối cùng của sản phẩm.
Ø Đối với dòch vụ: SXSH kết hợp những lợi ích về môi trường vào thiết kế và
cung cấp dòch vụ.
Bên cạnh đó, SXSH còn có các khái niệm khác như: Giảm thiểu chất
thải/kiểm toán phòng ngừa chất thải; phòng ngừa ô nhiễm; hiệu suất sinh thái; sản
xuất không phế thải; công nghệ sạch/sản xuất sạch; năng suất xanh.v.v…
Nhận xét: Như vậy, điểm khác biệt chính giữa xử lý cuối đường ống (EOP)
và SXSH là thời điểm hành động. EOP là phương pháp tiếp cận tiến hành sau khi
vấn đề đã phát sinh, “phản ứng và xử lý”; trong khi đó, SXSH lại mang tính chủ
động, theo “triết lý dự đoán và phòng ngừa”. Phòng ngừa, như đã được thừa nhận
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty TNHH nhuộm Nam Thành
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng Trang 8
SVTH: Nguyễn Thò Khánh Ly
rộng rãi, luôn luôn tốt hơn xử lý, theo cách hiểu "phòng bệnh hơn chữa bệnh". Khi
việc giảm thiểu chất thải và ô nhiễm thông qua SXSH được tiến hành thì mức tiêu
thụ nguyên liệu thô và năng lượng cũng sẽ giảm theo. SXSH luôn hướng tới hiệu
quả sử dụng đầu vào tiến sát mức 100% trong giới hạn về tính khả thi kinh tế. Một
điểm quan trọng cần nhấn mạnh rằng, SXSH không phải chỉ đơn thuần là vấn đề
thay đổi thiết bò mà còn đề cập tới thay đổi thái độ quan điểm, áp dụng các bí
quyết và cải tiến quy trình sản xuất cũng như cải tiến sản phẩm.
Œ
Bước 1. Khởi động ( Getting Stared) gồm 3 nhiệm vụ
- NV1: Thành lập đội SXSH (Designate CP team)
- NV2: Liệt kê các công đoạn sản xuất (List of process step)
- NV3: Xác đònh và lựa chọn các công đoạn gây lãng phí (Indentify and
select wasteful unit operation)
•
Bước 2. Phân tích các công đoạn (Analysis of process step )
- NV4: Chuẩn bò sơ đồ công nghệ chi tiết (Process flow chart)
- NV5: Cân bằng vật liệu – năng lượng (Make meterial - Enerygy balance)
- NV6: Tính toán chi phí theo dòng thải (Assign cost to waste streams)
- NV7: Phân tích nguyên nhân gây ra dòng thải (Cause analysis) Bước 3
Đề xuất các
giải pháp SXSH
Bước 2
Phân tích các
công đoạn SX
Bước 5. Thực hiện các giải pháp SXSH (Implaementation of CP options)
- NV14: Chuẩn bò thực hiện (Prepare for Implementation)
- NV15: Thực hiện các giải pháp SXSH (Implement CP Options)
- NV16: Giám sát và đánh giá kết quả (Monitor and Evaluate results)
‘
Bước 6. Duy trì SXSH (Sustainining CP)
- NV17: Duy trì các giải pháp SXSH (Sustain CP)
- NV18: Lựa chọn công đoạn tiếp theo cho trọng tâm đánh giá.
(Select new focus area for next CPA). (Tiếp theo đến nhiệm vụ 3 của bước 1)
2.4.
CÁC GIẢI PHÁP SXSH
Các giải pháp SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bò, mà còn là các
thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các giải pháp SXSH có
thể được chia thành 3 nhóm sau:
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty TNHH nhuộm Nam Thành
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng Trang 11
SVTH: Nguyễn Thò Khánh Ly
Œ
Giảm chất thải tại nguồn
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng Trang 12
SVTH: Nguyễn Thò Khánh Ly
Thay đổi nguyên vật liệu cũng có thể mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để
đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn.
Ø Cải tiến thiết bò: Là việc thay đổi thiết bò đã có để nguyên liệu tổn thất ít
hơn. Việc cải tiến các thiết bò có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước
kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng hay lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ
phận cần thiết trong thiết bò.
Ø Sử dụng công nghệ sản xuất mới: Là việc lắp đặt các thiết bò mới, hiện đại
và có hiệu quả hơn, giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp
SXSH khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận. Mặc dù vậy, tiềm năng tiết
kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác.
•
Tuần hoàn
Ø Tận thu và tái sử dụng tại chỗ: Là việc thu gom chất thải và sử dụng lại cho
quá trình sản xuất (ví dụ như sử dụng lại nước giặt từ một quá trình cho một quá
trình khác).
Ø Tạo ra các sản phẩm phụ: Là việc thu gom và xử lý các dòng thải để có thể
trở thành một sản phẩm mới hoặc để bán ra cho các cơ sở sản xuất khác (ví dụ:
lượng men bia dư thừa có thể được sử dụng làm thức ăn cho lợn, cho cá hay làm
các chất độn thực phẩm).
Ž
Cải tiến sản phẩm
Ø Thay đổi sản phẩm: Là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sản
phẩm đó. Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể tiết kiệm được lượng nguyên liệu và
hoá chất độc hại sử dụng.
Ø Các thay đổi về bao bì: Là việc giảm thiểu lượng bao bì sử dụng, đồng thời
bảo vệ được sản phẩm. Ví dụ như sử dụng bìa cac-tông cũ thay thế cho các loại
xốp để bảo vệ các vật dễ vỡ.
SXSH phản ánh và cải thiện hình ảnh chung về doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp với hình ảnh "xanh" sẽ được xã hội và các cơ quan chức năng có cái nhìn
thiện cảm hơn vì đã quan tâm đến vấn đề môi trường.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty TNHH nhuộm Nam Thành
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng Trang 14
SVTH: Nguyễn Thò Khánh Ly
2.5.5. Tiếp cận các nguồn tài chính dễ dàng hơn
Hiện nay, các dự án đầu tư cho SXSH bao gồm các thông tin về tính khả thi
về kỹ thuật, kinh tế, môi trường. Đây là cơ sở cho việc tiếp nhận các hỗ trợ của
ngân hàng hoặc các quỹ môi trường. Các cơ quan tài chính quốc tế đã nhận thức rõ
các vấn đề BVMT và xem xét các đề nghò vay vốn từ góc độ môi trường. Việc lập
kế hoạch hành động về SXSH gắn liền với kế hoạch sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp sẽ mang lại ấn tượng tốt về ý thức BVMT của các doanh nghiệp tới
các tổ chức cho vay vốn. Với việc làm này, khả năng tiếp cận với các nguồn hỗ trợ
tài chính của các doanh nghiệp sẽ trở nên dễ dàng hơn.
2.5.6. Môi trường làm việc tốt hơn
Bên cạnh các lợi ích kinh tế và môi trường, SXSH còn cải thiện các điều kiện
an toàn, sức khỏe nghề nghiệp cho nhân viên. Các điều kiện làm việc thuận lợi
làm tăng ý thức và thúc đẩy nhân viên quan tâm kiểm soát chất thải tránh lãng
phí, gây ô nhiễm làm mất mỹ quan, ảnh hưởng đến sức khoẻ người sản xuất.
2.5.7.
Tuân thủ các qui đònh, luật môi trường tốt hơn
SXSH giúp việc xử lý chất thải hiệu quả và rẻ tiền hơn do lưu lượng và tải
lượng các chất thải giảm hoặc loại bỏ nguyên nhân gây ra các chất thải. Điều này
có ý nghóa đối với môi trường đồng thời dễ dàng đáp ứng, thỏa mãn các tiêu
chuẩn, qui đònh của luật môi trường đã ban hành.
2.6. NHỮNG THUẬN LI VÀ KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN SXSH
2.6.1. Thuận lợi
- Việt Nam đã ký tuyên ngôn quốc tế về SXSH vào tháng 9/1999. Quan điểm
chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam là tăng trưởng nhanh, hiệu quả
SXSH là việc rất khó thực hiện, áp dụng tốn kém nhiều nên còn nhiều sự trì trệ
ở cấp quản lý.
-
Ngại tiết lộ thông tin ra ngoài, không muốn thay đổi quá trình sản xuất.
- Thường chú trọng quá mức đối với sản xuất và tập trung vào xử lý cuối
đường ống.
- Chưa đánh giá cao về giá trò của tài nguyên thiên nhiên.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty TNHH nhuộm Nam Thành
GVHD: TS. Đặng Viết Hùng Trang 16
SVTH: Nguyễn Thò Khánh Ly
- Xem SXSH như là một dự án chứ không phải là một chiến lược được thực
hiện liên tục của công ty.
Ø Về kỹ thuật
- Thiếu các phương tiện kỹ thuật để đánh giá SXSH hiệu quả.
- Năng lực kỹ thuật còn hạn chế, hồ sơ ghi chép về sản xuất còn nghèo nàn.
- Trong rất nhiều trường hợp, các công ty không có đủ cán bộ chuyên môn và
kỹ năng để áp dụng các phương pháp SXSH hoặc không có đủ thông tin về
công nghệ tốt nhất hiện có và công nghệ hấp dẫn về mặt kinh tế.
•
Các rào cản từ bên ngoài
- Thiếu các chuyên gia tư vấn về SXSH cho các ngành công nghiệp khác
nhau.
- Việc tiếp cận các nguồn tài chính đầu tư cho SXSH còn nhiều thủ tục phiền
hà, rắc rối.
- Luật môi trường chưa có tính nghiêm minh, việc cưỡng chế thực hiện luật
chưa chặt chẽ. Các qui đònh về môi trường còn quá tập trung vào xử lý cuối
đường ống.
2.7. TÌNH HÌNH VÀ DỤNG SXSH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.7.1. Trên thế giới
- Năm 1989, chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa ra
nghiệp đã cho thấy SXSH đã giảm được ô nhiễm từ 15-31% và có hiệu quả gấp
5 lần so với các phương pháp truyền thống.
• Ở Ấn Độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình công ty liên
doanh HERO HONDA Motors (Ấn Độ: 55%, Nhật:45%) và công ty Tehri Pulp
and Perper Limited (bang Musaffarnagar), sau khi áp dụng SXSH đã giảm hơn
giảm hơn 50% nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêu thụ, giảm 10% lượng
hơi tiêu thụ….Với tổng số tiền tiết kiệm trên 500.000USD.