Các giải pháp truyền thông Marketing Online cho Công ty TNHH Sản xuất dịch vụ thương mại Đức Hoa - Pdf 27

1

 LÝ LUN CHUNG V TRUYN THÔNG
MARKETING ONLINE
1.1. Tng quan v marketing
1.1.1. Khái niệm về marketing
Hoạt động của marketing đã có từ rất sớm, nó tồn tại và gắn liền với lịch sử của
nền sản xuất hàng hóa. Bản thân những ngƣời sản xuất hàng hóa ý thức đƣợc rằng vấn
đề tiêu thụ hàng hóa luôn là vấn đề hàng đầu, phức tạp và khó khăn nhất trong cả chu
kỳ kinh doanh. Gắn liền với nền sản xuất hàng hóa là một hệ thống các quy luật kinh
tế khách quan, giữ vai trò điều tiết và chi phối toàn bộ mối quan hệ kinh tế - xã hội
giữa những ngƣời sản xuất với nhau, cũng nhƣ giữa họ với khách hàng và ngƣời tiêu
dùng cuối cùng.
Để hiểu rõ hơn những khái niệm về marketing sẽ đƣợc trích dẫn tiếp đây, trƣớc
hết cần nghiên cứu một số khái niệm cốt lõi đó là: Nhu cầu, mong muốn, yêu cầu, sản
phẩm, hàng hóa, thị trƣờng, trao đổi và giao dịch, giá trị, chi phí và sự thỏa mãn của
khách hàng.
- Nhu cầu: Là cảm giác về sự thiếu hụt một cái gì đó mà con ngƣời cảm nhận
đƣợc. Ví dụ: Nhu cầu ăn, uống, đi lại, học hành, giải trí Nhu cầu này không phải do
xã hội hay ngƣời làm marketing tạo ra, chúng tồn tại nhƣ một bộ phận cấu thành của
con ngƣời.
- Mong muốn: Là sự ao ƣớc có đƣợc những thứ cụ thể để thoả mãn những nhu
cầu sâu xa hơn.
- Yêu cầu: Là sự mong muốn có đƣợc những sản phẩm cụ thể đƣợc hậu thuẫn
của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng. Mong muốn trở thành yêu cầu khi có sức
mua hỗ trợ.
- Sản phẩm: Là bất cứ những gì có thể đƣa ra thị trƣờng, gây sự chú ý, đƣợc tiếp
nhận, đƣợc tiêu thụ hay sử dụng để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn của con
ngƣời.
- Hàng hóa: Là những gì có thể thỏa mãn đƣợc nhu cầu của con ngƣời và đƣợc
phép chào bán trên thị trƣờng dƣới sự dẫn dắt của giá cả. Những sản phẩm đƣợc sản

động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến
động của thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng”.
, với nhiều khái niệm về marketing nhƣ trên, có thể khái quát một cách
tổng quan và hiểu rằng đây là một thuật ngữ chỉ các hoạt động trong các tổ chức (cả tổ
chức kinh doanh và tổ chức phi lợi nhuận) bao gồm việc tạo dựng giá trị từ khách
hàng, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, xây dựng mô hình sản phẩm, giá cả, hệ
thống kênh phân phối và chiến dịch xúc tiến với mục đích nhằm tạo ra sản phẩm,
dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của một hoặc nhiều nhóm khách hàng nhất định và thu về
giá trị lợi ích từ những giá trị đã đƣợc tạo ra.
1.1.2. Vai trò, chức năng của marketing
1.1.2.1. Vai trò của marketing
Trong nền kinh tế thị trƣờng, doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể
sống của đời sống kinh tế. Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất với môi trƣờng bên ngoài
- thị trƣờng. Quá trình trao đổi chất đó càng diễn ra thƣờng xuyên, liên tục, với quy mô
ngày càng lớn thì cơ thể đó càng khoẻ mạnh và ngƣợc lại.
Mặt khác, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có đầy đủ các chức năng:
Sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực… nhƣng các chức năng này chƣa đủ đảm bảo sự
3

thành đạt của doanh nghiệp mà chức năng đóng vai trò quan trọng nhất chính là hoạt
động marketing.
Nhƣ vậy, marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động doanh nghiệp
và thị trƣờng, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hƣớng
theo thị trƣờng, biết lấy thị trƣờng - nhu cầu và ƣớc muốn của khách hàng làm chỗ dựa
vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh của mình. Nói cách khác, marketing có
nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp. Sử dụng marketing trong công tác kế
hoạch phải xuất phát từ thị trƣờng. Đây là sự khác biệt cơ bản về chất của công tác kế
hoạch trong nền kinh tế thị trƣờng so với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
1.1.2.2. Chức năng của marketing
Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh, giống nhƣ chức năng

1.2. Tng quan v truyn thông marketing online
1.2.1. Khái niệm về truyền thông marketing online
Trong giai đoạn bùng nổ công nghệ thông tin nhƣ hiện nay thì việc tìm kiếm
thông tin của khách hàng qua môi trƣờng internet đang ngày một trở nên phổ biến hơn
bởi tính thuận tiện và tốc độ truyền tải thông tin của nó. Và cũng chính từ đó mà hình
thành nên một khái niệm mới, phạm trù mới và một kênh marketing mới là marketing
online. Hiện nay, marketing online đƣợc nhắc đến rất nhiều trên các phƣơng tiện thông
tin đại chúng. Vậy marketing online là gì?
Theo Philip Kotler: “Marketing online là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm,
dịch vụ và lý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tố chức và cá nhân dựa trên các phương
tiện điện tử và internet”.
Tóm lại, marketing online là việc ứng dụng công nghệ mạng máy tính, các
phƣơng tiện điện tử vào việc nghiên cứu thị trƣờng, hỗ trợ phát triển sản phẩm, phát
triển các chiến lƣợc và chiến thuật marketing nhƣ quảng cáo trên mạng, quảng cáo trên
cộng đồng mạng… nhằm mục đích xúc tiến việc bán hàng, quảng bá thƣơng hiệu, hình
ảnh, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của công ty đến với khách hàng.
   : Truyền thông marketing online là các hoạt
động cung cấp thông tin về sản phẩm, về doanh nghiệp và thƣơng hiệu tới các nhóm
đối tƣợng mục tiêu thông qua phƣơng tiện là internet.
1.2.2. Vai trò, chức năng của truyền thông marketing online
Đối với bất cứ doanh nghiệp nào thì truyền thông marketing online đều đóng một
vai trò, chức năng vô cùng quan trọng cho sự phát triển và mở rộng thị trƣờng.
Marketing online giúp doanh nghiệp tiếp cận đông đảo khách hàng. Marketing
online giờ đây không bị hạn chế về mặt không gian và thời gian nhƣ marketing truyền
thống. Marketing online quảng bá tới đông đảo khách hàng nhanh chóng, thống kê
phản ứng một cách chính xác với những số liệu đo lƣờng cụ thể. Càng ngày, khách
hàng càng dùng nhiều thời gian hơn để lƣớt web và nghiên cứu các vấn đề về sản
phẩm. Do đó, marketing online càng bộc lộ rõ ràng tầm quan trọng của nó. Hơn nữa,
những thống kê gần đây nói lên rằng, nhu cầu mua sắm online ngày càng gia tăng,
những vấn đề về tâm lý tiêu dùng đã dần đƣợc tháo gỡ, tạo ra những thị trƣờng tiềm

song với các phƣơng tiện truyền thông truyền thống nhƣ ti vi, radio, báo và tạp chí, thƣ
từ… Các doanh nghiệp ngày nay đã nhanh chóng ứng dụng hình thức truyền thông
marketing online vào việc giới thiệu sản phẩm, xúc tiến bán hàng và quảng bá công
ty. Việc ứng dụng công nghệ để thực hiện các hoạt động marketing là một điểm khác
biệt chính yếu giữa marketing online và marketing truyền thống. Truyền thông
marketing online hiện có những hình thức tiêu biểu sau: Quảng cáo qua thƣ điện tử (e-
mail marketing), quảng cáo qua tin nhắn (SMS marketing), quảng cáo qua mạng xã hội
(Social media marketing – SMM), quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Search
engine marketing – SEM), quảng cáo qua blog cá nhân (Blog marketing).
1.3.1. Quảng cáo bằng thư điện tử (e-mail marketing)
1.3.1.1. Khái niệm e-mail marketing: Là một công cụ dùng trong quản lý quan hệ
khách hàng (CRM) nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài với cả khách hàng đang có
cũng nhƣ các khách hàng tiềm năng của công ty bằng cách gửi email, catalogue điện
Thang Long University Library
6

tử đến khách hàng. Đây là một hình thức marketing trực tiếp sử dụng công nghệ để
truyền tải thông tin thƣơng mại đến khách hàng.
1.3.1.2. Các hình thức e-mail marketing: bao gồm hai hình thức:
Hình thức thứ nhất: E-mail marketing đƣợc sự cho phép của ngƣời nhận. Hình
thức e-mail marketing đƣợc sự cho phép của ngƣời nhận là một trong các hình thức
marketing tốt nhất để tạo cho công việc kinh doanh phát triển, mang lại lợi nhuận
nhanh chóng với chi phí thấp nhất. Vì doanh nghiệp sẽ gửi đƣợc đúng e-mail đến
những đối tƣợng đang quan tâm đến các sản phẩm của mình. Từ đó, doanh nghiệp sẽ
dễ dàng nắm bắt đƣợc các nhu cầu của khách hàng và đƣa ra đƣợc những chiến lƣợc
phù hợp. Hơn nữa, việc gửi đúng đối tƣợng sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể nhận
đƣợc các đơn đặt hàng của khách hàng chỉ trong vòng vài phút sau khi gửi thƣ chào
hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể nhanh chóng xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với
khách hàng thông qua việc gửi cho họ các bản tin, thông tin cập nhật về sản phẩm,
khuyến mại sau các khoảng thời gian khác nhau và các chƣơng trình đều đƣợc cài đặt

thƣ với số lƣợng khách hàng lớn, chƣa kể đến việc chỉnh sửa lại nếu nhƣ có sai sót về
nội dung. Nhƣng với hình thức marketing bằng e-mail thì doanh nghiệp sẽ không mất
bất kỳ một khoản chi phí in ấn nào và nó còn cực kỳ thuận tiện cho việc sửa chữa nếu
có sai sót. Doanh nghiệp chỉ cần thay đổi lại chỗ sai sót và có thể gửi lại cho khách
hàng ngay lập tức.
Lợi ích liên quan tới nội dung: Doanh nghiệp có thể trình bày bằng chữ, hình
ảnh, âm thanh, video trong nội dung quảng cáo của một e-mail. Ngoài ra, nhờ tính
năng liên kết, doanh nghiệp có thể dẫn dắt khách hàng xem thêm những phần thông tin
mở rộng không giới hạn khác. Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động, dễ dàng chỉnh sửa, cập
nhật nội dung e-mail và nhanh chóng gửi tới khách hàng.
1.3.2. Quảng cáo qua tin nhắn (SMS marketing)
1.3.2.1. Khái niệm SMS marketing (Short Message Service): Là một kênh của mobile
marketing, gồm các ứng dụng đƣợc gửi đi số lƣợng lớn bằng tin nhắn nhằm mục đích
phục vụ cho marketing, quảng cáo. Loại hình quảng cáo này trở nên phổ biến từ những
năm 2000 ở châu Âu và một số nơi ở châu Á khi các doanh nghiệp bắt đầu thu thập số
điện thoại di động và gửi thông tin đến khách hàng của mình.
1.3.2.2. Cách triển khai SMS marketing ở Việt Nam: bao gồm 3 cách dƣới đây
Cách triển khai thứ nhất: Sử dụng phần mềm nhắn tin thông minh iNET SMART
SMS 5.0.2. Doanh nghiệp sẽ sử dụng USB 3G hoặc GSM Modem có gắn SIM điện
thoại bất kỳ, kết hợp với phần mềm nhắn tin iNET SMART SMS 5.0 đƣợc cài đặt trên
máy tính để gửi tin. Phần mềm này sẽ tự động kết nối với USB 3G/GSM Modem và
gửi tin theo nội dung và danh sách số điện thoại do doanh nghiệp nhập vào (có thể
nhập thủ công hoặc hàng loạt từ file danh bạ).
Cách triển khai thứ hai: Sử dụng tin nhắn SMS brandname để quảng cáo.
SMS marketing brandname là một hình thức quảng cáo hƣớng đến khách hàng thông
qua tin nhắn mà qua đó tên thƣơng hiệu của doanh nghiệp sẽ đƣợc hiện lên ở phần
ngƣời gửi. Doanh nghiệp cần đăng ký mua tài khoản gửi tin nhắn, khi đó doanh nghiệp
sẽ đƣợc cấp một tài khoản (tên sử dụng và mật khẩu). Sau đó, doanh nghiệp sẽ truy
cập vào trang chủ của iNET để gửi tin nhắn tới khách hàng của mình. Với chu trình
hoàn toàn tự động và có thể gửi đi hơn 10.000-15.000 tin nhắn trong một giờ giúp

1.3.2.4. Các tính năng của SMS marketing
SMS marketing có các tính năng dịch vụ để chăm sóc khách hàng nhƣ sau: Gửi
tin nhắn SMS với số lƣợng lớn; báo cáo tiến độ, kết quả chƣơng trình gửi tin; hỗ trợ
gửi tin nhắn thƣơng hiệu là loại tin nhắn mà tên công ty sẽ hiện ở phần tên ngƣời gửi
thay vì số điện thoại thƣờng; hỗ trợ gửi bằng đầu số ngẫu nhiên giúp tiết kiệm thời
gian và chi phí; hẹn giờ gửi tin…
1.3.3. Quảng cáo trên mạng xã hội (Social media marketing - SMM)
1.3.3.1. Khái niệm social media marketing
Là một phƣơng thức truyền thông đại chúng trên nền tảng các dịch vụ trực tuyến
tức là những trang web trên internet. Ngƣời dùng tạo ra những sản phẩm truyền thông
nhƣ: Tin, bài, hình ảnh, video clips… sau đó xuất bản trên internet thông qua các
mạng xã hội hay các diễn đàn, blog… Các tin, bài này đƣợc cộng đồng mạng chia sẻ
9

và phản hồi nên luôn có tính đối thoại. Đây là một xu hƣớng truyền thông mới khác
hẳn với truyền thông đại chúng trƣớc đây và cũng đang mang lại hiệu quả cao.
1.3.3.2. Các loại hình SMM
Loại hình thứ nhất: Tin tức xã hội (Social news): Đọc tin từ các chủ đề sau đó ủng
hộ hoặc bình luận.
Loại hình thứ hai: Chia sẻ xã hội (Social sharing): Tạo, chia sẻ các hình ảnh, video
cho mọi ngƣời.
Loại hình thứ ba: Mạng xã hội (Social networks): Loại hình này cho phép bạn bè
có thể tìm thấy, kết nối và chia sẻ với nhau.
Loại hình thứ tƣ: Đánh dấu trang cộng đồng (Social bookmarking): Loại hình
này giúp những ngƣời sử dụng internet lƣu trữ, quản lý, tìm kiếm địa chỉ những trang
web yêu thích trực tuyến trên internet và chia sẻ nó với bạn bè dựa trên các công cụ
trình duyệt web thông qua các từ khóa phân loại.
1.3.3.3. Lợi ích từ SMM: bao gồm ba lợi ích chính
Thứ nhất, SMM có tính lan truyền rộng. Với dịch vụ marketing qua mạng xã hội,
các thông tin đƣợc cập nhật liên tục, không giới hạn về số lƣợng và thời gian gửi. Hơn

Lĩnh vực SEO đƣợc chia làm hai mảng rõ rệt. Một là, tối ƣu hóa các yếu tố trên
trang (seo onpage): Là những thủ thuật SEO trên trang web mà ngƣời dùng có thể dễ
dàng kiểm soát. Hai là, xây dựng các liên kết trỏ đến trang của mình (seo offpage): Là
những thủ thuật mà ngƣời dùng không thể quản lý hết nhƣ thứ hạng trang (page rank),
xây dựng liên kết (link - building), lƣợng truy cập (traffic).
SEO gồm ba loại: SEO mũ đen, SEO mũ trắng, SEO mũ xám.
 SEO mũ đen: Là hình thức SEO không mang lại hiệu quả cho ngƣời dùng,
thậm chí còn bị các công cụ tìm kiếm đƣa vào danh sách đen khiến cho website không
thể xuất hiện trên các trang công cụ tìm kiếm đƣợc nữa. SEO mũ đen không quan tâm
tới nội dung nên những ngƣời làm SEO luôn tìm mọi cách để đánh lừa các công cụ tìm
kiếm nhƣ sử dụng nội dung ẩn, nhồi nhét thật nhiều từ khóa vào bài viết hoặc dùng các
đoạn văn bản có cùng màu với phông nền của website nên ngƣời dùng không thể thấy
đƣợc. Chỉ các “con nhện” của google mới có thể tìm thấy. Bởi vậy, SEO mũ đen cần
phải thƣờng xuyên theo dõi các thay đổi trong thuật toán tìm kiếm của Google mới có
thể đối phó lại với các “con nhện”. Những cách làm của SEO mũ đen đƣợc thực hiện
với tham vọng nhằm nâng cao số lƣợng, tính đa dạng và mật độ từ khóa trong trang
web để có thể đƣợc tìm thấy nhiều hơn. Các hình thức khác để tạo các đƣờng dẫn nhƣ
lợi dụng thuật toán thứ hạng trang (pagerank), đặt đƣờng dẫn ẩn, tạo website trá hình
hoặc sử dụng các tên miền hết hạn… cũng thuộc về SEO mũ đen. Những ngƣời làm
SEO mũ đen có rất nhiều thủ pháp để đƣa website lên vị trí cao trên trang tìm kiếm chỉ
trong một thời gian ngắn, nhƣng hiệu quả của biện pháp này cũng chỉ có thể mang lại
lợi ích ngắn hạn. Các cỗ máy tìm kiếm hiện đại sẽ nhanh chóng phát hiện ra sự lừa dối
và điều này sẽ rất nguy hiểm cho website của ngƣời dùng.
 SEO mũ trắng: Là hình thức SEO hƣớng tới ngƣời dùng, đƣợc xuất hiện trên
các công cụ tìm kiếm với mật độ nhiều hơn, tính ổn định cao hơn. SEO mũ trắng chú
trọng vào nội dung, tạo những nội dung hữu ích với nhiều từ khóa liên quan. Điều này
có lợi cho ngƣời dùng và cho cả công cụ tìm kiếm. SEO mũ trắng hiểu rõ điều này và
lựa chọn cách diễn đạt, cách trình bày từ khóa sao cho liên quan nhất tới nội dung.
SEO mũ trắng không chỉ giúp tăng thứ hạng website mà còn trung thực, giúp ngƣời
11

cho lƣợt xem và chỉ trả tiền khi có ngƣời dùng kích chuột vào liên kết quảng cáo của
họ. Giá bỏ thầu cho một cú kích chuột càng cao, doanh nghiệp sẽ càng đƣợc liệt kê ở
các vị trí cao trên các thanh công cụ tìm kiếm.
Hiện nay, có bốn nhà cung cấp chính cho dịch vụ PPC, đó là Google adwords,
Yahoo! Bing Network (YBN), Facebook và Advertising.com. Trong đó:
Nhà cung cấp tốt nhất là Google adwords: Chiếm 67% thị phần tìm kiếm trên thế
giới. Google adwords mang các nhà quảng cáo đến với đông đảo khách hàng sử dụng
thông qua công cụ tìm kiếm google. Do đó, không ngạc nhiên khi google adwords là
Thang Long University Library
12

lựa chọn phổ biến nhất cho các chiến dịch PPC hiện nay. Với ƣu điểm mang đến lƣợng
truy cập cao do tận dụng công cụ tìm kiếm google. Đồng thời, quảng cáo sẽ đứng đầu
danh sách tìm kiếm ngay lập tức nếu doanh nghiệp chấp nhận chi tiền nhiều hơn các
đối thủ khác. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian chờ quảng cáo của mình
thăng hạng. Tuy nhiên, google adwords thuộc nhà cung cấp có chi phí cao nhất trong
mặt bằng chung các website nền tảng cung cấp dịch vụ PPC hiện có. Đồng thời, ngƣời
dùng cũng phải mất thời gian nhất định để nắm bắt đƣợc toàn bộ adwords. Điều này
làm cho những ai không hiểu rõ về cơ chế hoạt động của nó sẽ phải tốn nhiều chi phí
hơn.
Nhà cung cấp đứng thứ hai là Yahoo! Bing Network (YBN): YBN đứng đầu thị
phần tìm kiếm không sử dụng công cụ google. Những từ khóa trên YBN rẻ hơn so với
Google adwords. Mức giá thấp giúp ngƣời dùng có điều kiện thử nghiệm để tìm ra các
từ khóa tìm kiếm và nội dung quảng cáo tốt nhất. Bên cạnh đó, các tƣ vấn viên của
YBN sẵn sàng giải đáp các thắc mắc liên quan đến chiến dịch quảng cáo cho khách
hàng thông qua điện thoại. Điều này sẽ cực kỳ hữu ích cho những ai mới bắt đầu làm
quen với quảng cáo PPC. Nhƣợc điểm của YBN chính là thị phần tìm kiếm nhỏ hơn
Google adwords nên các chiến dịch quảng bá sẽ không mang lại các tác động lớn nhƣ
làm trên Google adwords.
Nhà cung cấp thứ ba là Facebook: Facebook hiện có một tỷ ngƣời dùng trên toàn

nghiệp. Thậm chí doanh nghiệp có thể theo dõi có bao nhiêu ngƣời mua sản phẩm của
mình sau khi xem quảng cáo đó.
Sau khi cài đặt chiến dịch, kích hoạt thành công tức là doanh nghiệp đã chạy
quảng cáo và ngay lúc đó đã có thể có ngƣời kích vào. Sau một lát, doanh nghiệp đã có
thể có đơn đặt hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể quảng cáo theo khu vực địa lý.
Quảng cáo của doanh nghiệp dù ở địa phƣơng hay trên toàn vùng, chỉ đạt đƣợc lợi ích
tốt nhất khi nhắm vào một khu vực địa lý cụ thể. Nếu sự kiện nào đó chỉ diễn ra tại Hà
Nội, doanh nghiệp chỉ cần cài đặt quảng cáo của mình xuất hiện tại đó. Nhƣ vậy,
doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đƣợc chi phí mà hiệu quả lại cao hơn.
Quảng cáo 24/7: Nếu doanh nghiệp có một cửa hàng trực tuyến hoạt động liên
tục thì PPC chắc chắn là hình thức quảng cáo tốt nhất. Cửa hàng mở 24/7 thì quảng
cáo PPC cũng tƣơng tự nhƣ thế. Ngay cả khi chỉ kinh doanh offline (có cửa hàng trên
thực tế), doanh nghiệp cũng nên dùng PPC vì khách hàng tìm kiếm suốt cả ngày lẫn
đêm chứ không chỉ trong giờ làm việc của cửa hàng.
Một điểm cộng cho hình thức PPC này là doanh nghiệp có thể tự điều chỉnh ngân
sách theo ý muốn. Mỗi một doanh nghiệp đều có một ngân sách khác nhau nên quảng
cáo PPC cho phép doanh nghiệp tự xác định ngân sách của mình dành cho quảng cáo
trong một khoảng thời gian nào đó (ngày, tuần, tháng).
Tăng độ nhận biết thƣơng hiệu đối với khách hàng. Không nhất thiết phải kích
vào mẫu quảng cáo PPC để đến website của doanh nghiệp, ngƣời dùng vẫn có thể biết
đƣợc doanh nghiệp đó khi họ nhìn vào mẫu quảng cáo. Một số doanh nghiệp cài đặt
quảng cáo không phải để kích vào mà đơn giản chỉ để tăng độ nhận biết thƣơng hiệu.
1.3.4.3. Social media optimization – SMO (Tối ưu hóa các mạng xã hội)
Là một cách tối ƣu hoá website bằng cách liên kết và kết nối với website mang
tính cộng đồng nhằm chia sẻ những ý kiến, những suy nghĩ hay kinh nghiệm thực tế về
một vấn đề nào đó. SMO là một tập con của marketing truyền thông xã hội – các sản
Thang Long University Library
14

phẩm hoặc dịch vụ quảng cáo, quảng bá thông qua phƣơng tiện. SMO là một trong hai

ngƣời xem nhớ tới doanh nghiệp nhanh hơn và lâu hơn.
Video dễ dàng trở thành “cơn sốt” trong một thời gian ngắn và đƣợc lan truyền
nhanh chóng trong cộng đồng ngƣời sử dụng internet. Các trào lƣu nhƣ flashmob,
Gangnam style… chính là những ví dụ điển hình nhất cho sức mạnh lan tỏa của video,
cho thấy khả năng lan truyền của video rất nhanh.
15

Video cực tốt cho SEO. Có thể nói video là con át chủ bài đối với những chuyên
gia SEO. Các công cụ tìm kiếm thƣờng ƣu tiên tới những video đặc biệt, những video
đƣợc đăng tải trên YouTube. Trong ví dụ dƣới đây, với cụm từ tìm kiếm “tiếng anh
giao tiếp” thì trong ba kết quả đầu tiên, đã có hai kết quả của video.
Video góp phần cải thiện tỷ lệ mở e-mail. Theo kết quả điều tra có tới 96% ngƣời
mở e-mail nếu e-mail đó có kèm theo một video về doanh nghiệp, về sản phẩm hoặc
video hƣớng dẫn… Vì ngƣời đọc thƣờng có cảm giác hào hứng hơn khi đƣợc xem
video.
1.3.5. Quảng cáo qua blog cá nhân (Blog marketing)
1.3.5.1. Khái niệm về blog marketing: Là hình thức tiếp thị, quảng cáo, xuất bản nội
dung online cho thƣơng hiệu, sản phẩm, website, sự kiện… thông qua công cụ blog.
1.3.5.2. Hình thức của blog marketing
Hình thức blog marketing bao gồm: Quảng cáo, bài viết PR, bài viết đánh giá
(review).
Quảng cáo là hình thức quảng cáo banner trên blog cũng giống nhƣ trên báo điện
tử, diễn đàn… còn hình thức quảng cáo textlink thì hầu nhƣ blog chiếm ƣu thế và phổ
biến hơn hẳn các kênh khác.
Bài viết PR: Blog cũng là một kênh mà giới truyền thông nhắm tới trong việc
truyền tải nội dung dƣới hình thức bài viết PR đôi khi chỉ là việc đƣa tin về một sản
phẩm, dịch vụ hay sự kiện nào đó. Hình thức này cũng khá phổ biến trên các báo điện
tử ngày nay.
Bài viết đánh giá (review) là một hình thức khá đặc biệt và cũng là thế mạnh của
blog marketing vì bài viết đánh giá đƣợc tạo ra dựa trên chính trải nghiệm của tác giả -

( Nguồn: Giáo trình Quản trị marketing – Philip Kotler)
1.4.1. Phát hiện công chúng mục tiêu online
Ngƣời làm truyền thông marketing online phải bắt đầu từ một công chúng mục
tiêu đƣợc xác định rõ ràng trong ý đồ của mình. Công chúng có thể là những ngƣời
mua tiềm ẩn đối với các sản phẩm của công ty, ngƣời sử dụng hiện tại, ngƣời thông
qua quyết định hay ngƣời có ảnh hƣởng. Công chúng có thể là những cá nhân, nhóm,
một giới công chúng cụ thể hay công chúng nói chung. Công chúng mục tiêu sẽ có ảnh
hƣởng quan trọng đến những quyết định của ngƣời truyền thông về chuyện nói gì, nói
nhƣ thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói cho ai?
1.4.2. Xác định các mục tiêu truyền thông online
Ngƣời làm truyền thông marketing online cần phải hiểu ngƣời nghe mục tiêu
đang ở đâu và họ muốn dịch chuyển ngƣời nghe đến giai đoạn nào. Công chúng mục
tiêu có thể nằm ở trong sáu giai đoạn sẵn sàng của ngƣời mua, là những giai đoạn mà
ngƣời tiêu dùng thƣờng trải qua khi họ ra quyết định mua hàng. Những giai đoạn này
bao gồm: Biết đến, hiểu biết, thích, ƣa thích, tin tƣởng và mua hàng.
1.4.3. Thiết kế thông điệp
Sau khi đã xác định rõ phản ứng đáp lại mong muốn của công chúng mục tiêu,
ngƣời làm truyền thông marketing online phải chuyển sang giai đoạn soạn thảo một
Phát hiện công chúng mục tiêu online
Xác định các mục tiêu truyền thông online
Thiết kế thông điệp
Lựa chọn phƣơng tiện truyền thông online
Xác định ngân sách truyền thông online
Đánh giá kết quả truyền thông online

cáo trên trang web, tiếp thị trên các mạng xã hội (ví dụ nhƣ chiến dịch quảng cáo hiện
nay của Vespa). Tại Vinabook.com, các công cụ nhƣ e-mail marketing, SEO, SEM
đang đƣợc sử dụng rất hiệu quả, bên cạnh việc quảng cáo cho các chƣơng trình khuyến
mãi lớn.
- Ngân sách: So với chi phí quảng cáo truyền thống qua truyền hình hay báo in,
quảng cáo trực tuyến thƣờng có mức chi phí “dễ chịu” hơn. Một TVC (đoạn quảng cáo
trên tivi) 30 giây phát giờ cao điểm trên kênh truyền hình “ăn khách” có chi phí vài
chục triệu đồng, với chi phí này, khách hàng có thể “giăng” một quảng cáo bắt mắt và
nổi bật trong cả tháng ở những trang web có lƣợng truy cập vài chục triệu lƣợt/tháng.
Thang Long University Library
18

Tùy theo năng lực tài chính doanh nghiệp để lựa chọn các công cụ truyền thông
marketing online sao cho phù hợp với mục tiêu và đặc thù sản phẩm của mình.
Có thể lựa chọn nhiều công cụ tƣơng tác để thu hút khách hàng nhƣ các biểu ngữ
tƣơng tác cho phép khách hàng bấm vào để xem chi tiết hơn, cung cấp thông tin hữu
ích để thu hút ngƣời xem trang web.
1.4.5. Xác định ngân sách truyền thông online
Muốn thực hiện đƣợc hoạt động truyền thông marketing online, ngƣời làm truyền
thông cần phải cung cấp một ngân sách nhất định. Thông thƣờng có bốn phƣơng pháp
xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông marketing online của công ty, đó là:
Phƣơng pháp căn cứ theo khả năng, phƣơng pháp tính tỷ lệ phần trăm doanh số bán,
phƣơng pháp cân bằng cạnh tranh và phƣơng pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ.
- Phƣơng pháp căn cứ theo khả năng: Theo phƣơng pháp này, ngƣời làm truyền
thông xây dựng ngân sách truyền thông theo khả năng tài chính của họ. Phƣơng pháp
này có nhƣợc điểm là ngƣời làm truyền thông không thể chủ động sử dụng các hoạt
động truyền thông theo mức cần thiết để tác động tới thị trƣờng.
- Phƣơng pháp tính tỷ lệ phần trăm theo doanh số bán: Theo phƣơng pháp này,
ngƣời làm truyền thông xây dựng ngân sách truyền thông bằng một tỷ lệ phần trăm
nào đó của doanh số bán dự kiến. Phƣơng pháp này có ƣu điểm là dễ tính toán và dễ

vào quảng cáo và khách hàng chỉ phải trả tiền cho những lần kích chuột hợp lệ. Vì
vậy, cam kết số lƣợng kích chuột tối thiểu đạt đƣợc tƣơng ứng với từng lĩnh vực/thời
gian/ngân sách quảng cáo là bắt buộc. Ngoài số lần kích chuột, quảng cáo google
adwords còn đƣợc đánh giá thông qua một vài chỉ số quan trọng khác nhƣ: Lƣợt hiển
thị quảng cáo, vị trí trung bình của quảng cáo, tỷ lệ kích chuột/số lần hiển thị, điểm
chất lƣợng của từ khoá, giá trung bình/lần kích chuột.
Chiến dịch tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization – SEO): Vị
trí website trên trang kết quả tìm kiếm tự nhiên của Google với từ khoá tƣơng ứng. Chỉ
số đó tƣởng chừng đơn giản nhƣng nó chƣa hẳn đã phản ánh đƣợc việc doanh nghiệp
chọn làm SEO có hiệu quả hay không? Doanh nghiệp cần chú ý đến các chỉ số phụ
khác bao gồm: Từ khoá SEO đƣợc lựa chọn có bao nhiêu lƣợng tìm kiếm/tháng?;
lƣợng truy cập từ Google về website của doanh nghiệp ứng với từ khoá SEO là bao
nhiêu/tháng?; thứ hạng Alexa website của doanh nghiệp thay đổi nhƣ thế nào so với
thời điểm trƣớc khi làm SEO?; thứ hạng trang của doanh nghiệp thay đổi nhƣ thế nào
so với thời điểm trƣớc khi làm SEO?; website của doanh nghiệp đã đƣợc tối ƣu những
gì?; website của doanh nghiệp có bao nhiêu xây dựng liên kết, xây dựng liên kết đó ở
những đâu?
Chiến dịch quảng cáo qua e-mail (e-mail marketing): Số lƣợng e-mail gửi đi
thành công hoặc số lƣợng email mở. Đó là hai chỉ số cơ bản thể hiện hiệu quả của
chiến dịch e-mail marketing mà doanh nghiệp vừa thực hiện, ngoài ra còn nhiều chỉ số
khác doanh nghiệp cũng nên lƣu tâm: Số lƣợng kích chuột vào liên kết trong email, số
lƣợng ngƣời từ chối nhận email, số lƣợng email đƣợc chuyển tiếp cho ngƣời khác, tỷ
lệ email vào hộp thƣ đến hoặc vào thƣ rác (chỉ số này khá quan trọng, tuy nhiên hiện
nay chƣa có hệ thống gửi email nào báo cáo đƣợc).
Chiến dịch truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing - SMM): Mạng xã
hội Google+, mạng xã hội facebook fanpage, mạng xã hội Youtube.
Mạng xã hội Google+: Google+ là mạng xã hội hỗ trợ công tác SEO hiệu quả nhất,
bên cạnh đó là nhận biết thƣơng hiệu. Doanh nghiệp cần kiểm soát hiệu quả Google+
Thang Long University Library
20

lƣợng truy cập, theo dõi trang ra sao?); độc giả truy cập website có đúng đối tƣợng
khách hàng cần tiếp cận; thời gian đặt quảng cáo trên website (không nên đặt quảng
cáo dài liên tục trong một khoảng thời gian dài ví dụ nhƣ liên tục trên hai tuần); vị trí
của quảng cáo trên website (quảng cáo ở vị trí dễ nhìn, đúng tầm mắt của độc giả);
kích thƣớc quảng cáo trên website (kích thƣớc quá nhỏ sẽ không thu hút đƣợc sự chú ý
của khách hàng, theo IAB thì nên chọn một số kích thƣớc chuẩn sau: 300x250px,
336x280px, 160x600px, 120x600px, 728x90px để đạt đƣợc kết quả tối ƣu); nội dung
và cách thiết kế quảng cáo trên website (hiệu ứng và nội dung của quảng cáo có tác
21

động rất lớn đến hành vi kích chuột của khách hàng. Vì vậy, thông tin cần hết sức đơn
giản, ngắn gọn, lôi cuốn, kích thích hành động).
Kt lun: Trên đây chính là cơ sở lý luận chung về marketing, marketing online
và truyền thông marketing online. Dựa trên những lý luận chung ở trên để giúp công ty
TNHH Sản xuất Dịch vụ Thƣơng mại Đức Hoa áp dụng vào thực tiễn. Từ đó, công ty
sẽ biết tự điều chỉnh và hoàn thiện hơn chiến lƣợc truyền thông marketing online để
đứng vững trên thị trƣờng ngày càng cạnh tranh khốc liệt này.


 Website:
 E-mail:
 Hotline: 0976 022 658
 Mã số thuế: 0101617328
 Vốn điều lệ, Cổ phần và Cổ đông sáng lập Công ty:  (Hai
tỷ tám trăm triệu đồng Việt Nam)
Lch s hình thành và phát trin
DHT Travel đƣợc ra đời với mục đích và tôn chỉ hàng đầu là xây dựng một
phong cách phục vụ đẳng cấp, đáp ứng càng ngày càng nhiều nhu cầu của khách hàng
với thời gian ngày càng rút ngắn và hiệu quả ngày càng nâng cao.
DHT Travel với định hƣớng phát triển bền vững trên cơ sở kết hợp sức mạnh tri
thức, tính đoàn kết tập thể và công nghệ ở một tầm cao mới. Với cơ cấu gọn nhẹ, khả
năng tài chính vững mạnh và kinh doanh ổn định cùng với một phƣơng pháp quản trị
doanh nghiệp áp dụng DHT Travel đang ngày càng khẳng định vị trí và vị thế của
mình trong lĩnh vực du lịch, vận tải và xuất nhập khẩu.

DHT Travel luôn hƣớng tới những giá trị cốt lõi – các sản phẩm có chất lƣợng
cao tới khách hàng. Chính điều này đã mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty trong bối
cảnh nền kinh tế hội nhập.
Đối với DHT Travel, sự hài lòng của khách hàng là điều quan trọng nhất. Sự hài
lòng này đã và đang đƣợc thể hiện rõ nét trong từng dịch vụ, sản phẩm mà Công ty
cung cấp: chất lƣợng cao của sản phẩm, dịch vụ và điều quan trọng nhất là mang lại
niềm vui cho khách hàng.
DHT Travel đã xây dựng những nguyên tắc chuẩn trong phục vụ khách hàng nhƣ
sau:
23

- Đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả mọi yêu cầu của khách hàng.
- Đảm bảo sự hoạt động liên tục đối với các dịch vụ mà Công ty cung cấp.
- Nhiệt tình, chu đáo với thái độ nhanh nhẹn, hòa nhã.

Bằng các hệ thống quản trị trực tuyến, DHT Travel đặt hiệu quả công việc lên
hàng đầu để đảm bảo mục tiêu và kế hoạch đề ra luôn thực hiện đúng theo thời gian
yêu cầu. Ngoài ra điều này còn giúp đảm bảo các mục tiêu nhân sự luôn rõ ràng và cụ
Giám đốc
Phó giám đốc điều hành
Phó giám đốc
Phòng
du lịch
Phòng
xuất
khẩu
Phòng
vé máy
bay
Phòng
dịch
vụ
Phòng
hành
chính
Phòng
tƣ vấn
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
toán
Thang Long University Library
24

cán bộ – công nhân viên chức. Xây dựng nội quy, quy chế cho công ty. Xây dựng kế
hoạch tiền lƣơng cho cán bộ – công nhân viên chức. Xây dựng cơ chế khoán trong
kinh doanh. Hoàn thành tốt công việc đƣợc giao.
- B phn Du lch: Có trách nhiệm xây dựng và thiết kế các chƣơng trình, sản
phẩm du lịch phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh
theo kỳ, năm (3 tháng – 6 tháng – 1năm). Chỉ đạo chặt chẽ bộ phận marketing và bộ
phận điều hành – hƣớng dẫn. Báo cáo định kỳ về số lƣợng khách gửi Tổng Cục Du
lịch và Sở Văn hóa và Du lịch Hà Nội.
25

- B phn Kinh doanh: Lên kế hoạch marketing cho từng giai đoạn, từng quý
và cả năm. Xây dựng và thực hiện các chiến dịch marketing nhằm tìm kiếm đối tác và
phát triển thị trƣờng cho công ty.
- B phn Dch v: Lên kế hoạch phát triển dịch vụ cho từng dịch vụ của công
ty. Thực hiện tốt việc phát triển và cung cấp dịch vụ vé máy bay, điều hành xe du lịch,
dịch vụ visa – hộ chiếu
- B phn K toán: Báo cáo doanh thu hàng tháng, quý, năm cho cơ quan chức
năng. Báo cho giám đốc về kế hoạch thu chi, quyết toán. Nộp các loại thuế VAT, môn
bài, lợi tức đúng kỳ hạn. Phụ trách về tài chính kế toán của công ty. Phối hợp với các
nhân viên điều hành, hƣớng dẫn thực hiện thanh quyết toán theo từng tour đã thực
hiện.
Nhn xét:
Các phòng ban và các bộ phận của công ty thƣờng xuyên phải phối hợp chặt chẽ
với nhau để giải quyết tốt các công việc đƣợc giao. Các cán bộ, nhân viên của công ty
luôn hành động trên tinh thần teamwork nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Ngoài các nhiệm vụ đƣợc giao, các cán bộ nhân viên công ty không ngừng nỗ lực
nghiên cứu, học hỏi để ngày càng hoàn thiện nghiệp vụ chuyên môn. Cùng với sự quan
tâm của ban lãnh đạo công ty trong việc hỗ trợ đào tạo. Nhân viên của công ty Đức
Hoa là một đội ngũ mạnh, chuyên nghiệp đang ngày càng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu
của khách hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status