Quản trị chiến lược Lập ma trận IE và đề xuất chiến lược cho công ty Cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu Đại Thắng” - Pdf 44

BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
3

Lớp Quản lý kinh tế 2014-1-lớp

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới,
môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnh tranh ngày
càng trở nên khốc liệt hơn. Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng
chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp. Doanh
nghiệp chỉ có thể qua một thời gian ngắn mà phát triển rất mạnh hay có thể phá sản, thì
việc không ngừng đổi mới nâng cao khả năng thích ứng với những biến động của môi
trường đã trở thành nguyên tắc hàng đầu trong kinh doanh.
Để làm được điều đó doanh nghiệp phải xác định rõ mình muốn đi đâu? phải đi
như thế nào? Những khó khăn, thách thức nào phải vượt qua? Và quan trọng hơn cả
là làm thế nào để mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng đồng tâm, nhất trí, nỗ
lực hết mình vì thành công chung của doanh nghiệp. Điều này trước hết phụ thuộc vào
công tác xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh. Chiến lược kinh doanh đúng
đắn sẽ là đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển bền vững, lâu dài theo những mục tiêu dài
hạn của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu Đại Thắng là công ty chuyên
kinh doanh trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh các sản phẩm từ lợn; gia súc; gia
cầm phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu và nội địa. Sau hơn 24 năm hoạt động với việc
không ngừng cải tiến công nghệ, Công ty đã từng bước khẳng định được uy tín, sự tin
cậy của khách hàng quốc tế như: Nga, Ba Lan, Malaysia, Singapore, Hồng Kông... và
khách hàng 63 tỉnh nội địa tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong những năm gần đây trên thị
trường xuất hiện nhiều Công ty tham gia vào lĩnh vực này, dẫn đến sự cạnh tranh ngày
càng khốc liệt. Mặt khác, mặt hàng lĩnh vực kinh doanh chịu ảnh hưởng nhiều của yếu
tố khách quan như: kinh tế, thời tiết, dịch bệnh, cơ chế chính sách,... cho nên để công
ty hoạt động có hiệu quả nhằm hướng tới những mục tiêu mà công ty lựa chọn thì việc
xây dựng cho mình một chiến lược phù hợp, thích ứng với môi trường, khẳng định vị

1.1.2. Quá trình quản trị chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược gồm có 3 giai đoạn: hoạch định chiến lược,
thực hiện thiến lược và kiểm soát chiến lược.
Bước 1: Hoạch định chiến lược
Là quá trình xây dựng nhiệm vụ kinh doanh và nghiên cứu môi trường
kinh doanh để xác định những khó khăn và thuận lợi từ bê ngoài và những điểm
mạnh, điểm yếu từ bên trong, đề ra mục tiêu chiến lược và lựa chọn giải pháp tối
ưu để thực hiện các mục tiêu chiến lược.
Bước 2: Thực hiện chiến lược
Là giai đoạn hành động trong quản trị chiến lược. Để thực thi chiến lược
đã vạch ra phải có một cơ cấu tổ chức tương ứng để đảm đương được nhiệm vụ
mới và huy động được nhà quản trị và nhân viên tham gia vào công việc.
Ba hoạt động của giai đoạn này là: thiết lập mục tiêu hàng năm; Đề ra
chính sách để theo đuổi mục tiêu; Phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực.
Bước 3: Kiểm soát chiến lược
Học viên: Nguyễn Nam Sơn

Page 2


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
3

Lớp Quản lý kinh tế 2014-1-lớp

Đây là giai đoạn cuối cùng của quản trị chiến lược, có 3 hoạt động chính
là: xem xét lại các tiền đề của chiến lược; Đo lường và đánh giá các kết quả; tiến
hành các hoạt động điều chỉnh
1.2. Nôi dung xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
3

Lớp Quản lý kinh tế 2014-1-lớp

1.2.2 Phân tích các yêu tố môi trường bên trong doanh nghiệp
Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống
bên trong của doanh nghiệp. Phân tích các yếu tố bên trong nhằm tìm ra
điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp thông qua việc đánh giá các yếu tố chủ
yếu của Công ty như: hoạt động quản trị, marketing, tài chính- kế toán, sản xuất,
nghiên cứu và phát triển, nguồn nhân lực, nề nếp tổ chức. Từ điểm mạnh và
điểm yếu của mình, Công ty sẽ thiết lập mục tiêu kết hợp cùng với các cơ hội và
nguy cơ từ bên ngoài để tận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.
a) Marketing
Chức năng của bộ phận marketing bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch,
thực hiện và kiểm tra các chương trình trong đó đặt trọng tâm vào việc tạo ra và
duy trì các mối liên hệ và trao đổi với khách hàng. Nhiệm vụ của công tác quản
trị marketing là điều chỉnh mức độ, thời gian và tính chất của nhu cầu giúp tổ
chức đạt được mục tiêu đề ra. Bộ phận marketing phân tích các nhu cầu và thị
hiếu sở thích của thị trường và hoạch định các chiến lược hữu hiệu về sản phẩm,
định giá, giao tiếp và phân phối phù hợp với các thị trường mà doanh nghiệp
hướng tới.
b) Tài chính kế toán
Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch và
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Bộ phận tài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanh
nghiệp. Khi phân tích các yếu tố tài chính kế toán cần chú trọng những nội
dung: khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán, năng lực hoạt động, khả
năng sinh lợi,…

Mỗi tổ chức đều có một nề nếp nhất định hướng tới cho phần lớn công
việc của nó. Nó ảnh hưởng đến phương thức thông qua quyết định, quan điểm
của nhà quản trị đối với các chiến lược và điều kiện môi trường của
doanh nghiệp. Nề nếp của tổ chức cũng có thể gây nên trở ngại cho việc hoạch
định các chiến lược, hoặc là ưu điểm thúc đẩy hoạt động đó.
g) Nguồn thông tin
Cần thu thập thông tin qua nhiều nguồn băng nhiều phương tiện khác
nhau, có được thông tin chính xác giúp Công ty nắm bắt tình hình kinh doanh và
có nhũng quyết định phù hợp, tạo lợi thế cạnh tranh cho tổ chức.
1.2.3. Phân tích môi trường tác nghiệp
a) Đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương quan của các yếu tố như: số
lượng doanh nghiệp, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí,... Các đối
thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành
lợi thế trong ngành. Do đó, doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh
để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động của họ.
b) Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Học viên: Nguyễn Nam Sơn

Page 5


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
3

Lớp Quản lý kinh tế 2014-1-lớp

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm
lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới


Page 6


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
3

Lớp Quản lý kinh tế 2014-1-lớp

Mục tiêu là kết quả mong đợi sẽ có và cần phải có của một tổ chức sau
một thời gian nhất định. Mục tiêu sẽ trả lời cho câu hỏi: doanh nghiệp của chúng
ta tồn tại để làm gì? Mục tiêu của chiến lược bao gồm các đặc điểm sau: chuyên
biệt, linh hoạt, khả năng có thể đo lường, khả năng đạt tới được, tính thống nhất,
khả năng chấp nhận được, có thời gian cụ thể.
1.2.5. Xây dựng và lựa chọn chiến lược
a) Xây dựng chiến lược
Quy trình hình thành một chiến lược tổng quát có thể khái quát thành 3
giai đoạn: giai đoạn nhập vào, giai đoạn kết hợp và giai đoạn quyết định. Giai
đoạn nhập vào: Giai đoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản đã được nhập vào cần
thiết cho việc hình thành các chiến lược. Ở đây, ta sẽ xây dựng các ma trận đánh
giá các yếu tố bên trong, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận đánh
giá các yếu tố bên ngoài.
b) Lựa chọn chiến lược
Để lựa chọn chiến lược được tốt đòi hỏi doanh nghiệp phải trả lời được 3
câu hỏi:
- Chúng ta để lại những dạng kinh doanh nào?
- Chúng ta rút khỏi những dạng kinh doanh nào?
- Chúng ta tham gia vào những dạng kinh doanh mới nào?
Những chiến lược của doanh nghiệp để chọn lựa:
- Chiến lược tăng trưởng tập trung:

AGRICULTURAL

PRODUCTS

PROCESSING

JOINT

STOCK

COMPANY
– Tên viết tắt : DADEXFOCO
– Trụ sở chính : Đường Trần Nhân Tông, Phường Trần Quang Khải,
Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định, Việt Nam
– Điện thoại : 0350.3867999
– Fax : 0350.3848448
– Vốn điều lệ đăng ký : 56.538.000.000đồng
– Vốn điều lệ thực góp : 56.538.000.000 đồng
– Ngày trở thành công ty đại chúng: 11/07/2014
Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Nông sản Xuất khẩu Đại Thắng
tiền thân là Xí nghiệp Đông Lạnh Thịt xuất khẩu thuộc Sở Nông Lâm nghiệp Hà
Nam – Ninh được thành lập theo quyết định số 151/QĐ_UB của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hà Nam Ninh ngày 02/03/1989.
Năm 2000, Công ty thực hiện theo quyết định số 2128/1999/QĐUB của
Ủy ban Nhân dân tỉnh Nam Định ngày 22 tháng 12 năm 1999 về việc chuyển
đổi thành Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm nông sản Đại Thắng với vốn
điều lệ đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu là 3,7 tỷ đồng.
Tuy nhiên, vốn điều lệ thực góp của Công ty tại thời điểm đó là 3,22 tỷ và tới
Học viên: Nguyễn Nam Sơn


Chế biến, quản lý thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
Chăn nuôi gia cầm
Chăn nuôi trâu bò
Chăn nuôi khác
2.2. Phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh
2.2.1. Phân tích môi trường kinh doanh doanh nghiệp
Học viên: Nguyễn Nam Sơn

Page 9


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
3

Lớp Quản lý kinh tế 2014-1-lớp

a. Hoạt động sản xuất
Thịt lợn sữa đông lạnh là một trong những sản phẩm chính của Công ty cổ
phần Chế biến thực phẩm Nông sản xuất khẩu Đại Thắng. Hiện nay, nhà máy
đang chú trọng và tập trung chế biến thịt lợn sữa đông lạnh để xuất khẩu sang
các nước như Malaysia, Singgapore, Hồng Kông...Sản phẩm của công ty hiện
đang được ưa chuộng và có sản lượng tiêu thụ lớn ở các nước này. Đây vẫn sẽ là
sản phẩm chủ lực của Công ty trong thời gian tới.
b, Hoạt động hợp tác kinh doanh
Hiện nay Công ty thực hiện hợp tác đầu tư với các Công ty trong lĩnh vực
chăn nuôi, trong đó chủ yếu là mảng chăn nuôi lợn. Với lợi thế hoạt động sản
xuất chế biến thực phẩm lợn đông lạnh và mạng lưới khách hàng sẵn có, việc
hợp tác đầu tư vào trang trại chăn nuôi lợn cũng sẽ mở ra cơ hội kinh doanh lớn
cho công ty.
- Hợp tác với trang trại chăn nuôi heo hậu bị Hà Lạn, Hải Hậu – Nam

thác, sử dụng trang trại chăn nuôi tại xã Hải Hà, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam
Định”
Công ty đã ký hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/2014/N.DFHTKD ngày
10/02/2014 với Bà Phạm Ngọc Hà về đầu tư dự án này. Tổng giá trị đầu tư dự án
này dự kiến là 7,2 tỷ đồng, Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm nông sản xuất
khẩu Đại Thắng góp 2 tỷ đồng , được nhận 30% lợi nhuận từ kết quả khai thác
của dự án.
Quy mô của trang trại chăn nuôi lợn:
+ Diện tích khai thác: 2 ha
+ Quy mô chăn nuôi bao gồm 3 chuồng chăn nuôi lợn thịt, 1chuồng lợn
đẻ với quy mô 2500 con lợn/năm và 4000 con lợn con/năm.
Hiện tại, trang trại đang trong quá trình đầu tư xây dựng, dự kiến cuối
năm 2014 sẽ hoàn thànhvà đầu năm 2015 sẽ bắt đầu đi vào hoạt động. Dự kiến
dự án có doanh thu và lợi nhuận trong năm 2015.
c, Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm
Bảng 1: Cơ cấu doanh thu các sản phẩm và dịch vụ năm 2012, 2013 và năm 2014
Đơn vị tính: triệu đồng
ST
T
1
2

Chỉ tiêu
Doanh thu bán
hàng trong nước
Doanh thu xuất
khẩu
Tổng cộng

Năm


83,47

45.482

77,31

66.710

81,70

94.730

100%

58.827

100%

81.646

100%

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2013 và 2014)

Học viên: Nguyễn Nam Sơn

Page 11



Đơn vị tính: triệu đồng

ST
T
1

Chỉ tiêu
Lợi nhuận gộp
từ bán hàng

Năm
2012
2.149

Học viên: Nguyễn Nam Sơn

Tỷ trọng
/DTT
(%)
2,27

Năm
2013
1.488

Tỷ trọng
/DTT
(%)
2,53



7.616

9,33

5.828

6,15

4.872

8,28

10.126

12,41

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2013 và 2014)

Lợi nhuận gộp năm 2012 của công ty đạt mức 5,83 tỷ đồng, đạt 6,15%
doanh thu thuần, trong đó lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong nước đạt
2,15 tỷ đồng chiếm 2,27% doanh thu thuần, lợi nhuận gộp bán hàng xuất khẩu
đạt 3,68 tỷ đồng, tương ứng 3,88% doanh thu thuần.
Năm 2013, Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng xuất khẩu và trong nước
giảm so với năm 2012 cụ thể lợi nhuận gộp từ việc xuất khẩu đạt gần 3,4 tỷ
đồng giảm 8,02%, lợi nhuận bán hàng trong nước đạt gần 1,5 tỷ đồng, giảm
30,74% so với năm 2012. Nguyên nhân chính xuất phát từ việc bùng phát dịch
bệnh trong khu vực và các tỉnh lân cận nên nguồn cung cấp lợn cho quá trình
sản xuất giảm, bên cạnh đó các chi phí khác như giá xăng dầu, nguyên liệu đi
kèm cho sản xuất khác cũng tăng giá. Do đó, Lợi nhuận gộp từ hoạt động sản

khác phục vụ trong quá trình chế biến cũng rất ổn định về số lượng cũng như
chất lượng vì Công ty đã có được mối quan hệ đối tác bền chặt trong nhiều năm
với các nhà cung ứng nguyên liệu trong phạm vi tỉnh cũng như một vài tỉnh
thành trên cả nước.
Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới kết quả hoạt động kinh doanh
của Công ty:
Nguyên liệu chủ yếu phục vụ sản xuất của Công ty là từ các hộ dân và các
trang trại chăn nuôi trên địa bàn, ngoài ra, Công ty còn có những hợp đồng cung
ứng nguyên liệu với một số thương lái ở các tỉnh lân cận như: Hà Nam, Thái
Bình, Ninh Bình…Do đó, hai nhân tố ảnh hưởng lớn nhất tới chi phí hoạt động
kinh doanh của Công ty là giá thịt lợn hơi và chi phí vận chuyển lợn tới nhà
máy.
Nguyên liệu chính của công ty là thịt lợn hơi. Nhìn chung, việc cung cấp
nguyên liệu đầu vào của Công ty luôn luôn ổn định về số lượng và chất lượng.
Giá cả của thịt lợn hơi phụ thuộc nhiều vào chi phí chăn nuôi lợn như giá cám
công nghiệp, giá ngô, giá gạo… Do đó, mọi chính sách vĩ mô của Nhà nước liên
quan tới các thị trường yếu tố đầu vào trên đều ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh
doanh của Công ty. Về chi phí vận chuyển lợn tới công ty, trong năm 2013 giá
xăng dầu thế giới và trong nước biến động mạnh và có xu hướng tăng, điều này
ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ngoài các nhân tố trên, dịch bệnh cũng ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận
của ngành chăn nuôi nói chung và hoạt động sản xuất của Công ty nói riêng.
Trong năm 2013, do dịch bệnh bùng phát đã ảnh hưởng không tốt tới hoạt động
Học viên: Nguyễn Nam Sơn

Page 14


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
3


Giá trị
(đồng)

Tỷ lệ/
DTT

88.902

93,85%

53.956

91,72%

71.520

87,59%

4.256

4,49%

3.742

6,36%

3.186

3,90%


295

0,50%

502

0,61%

93.678

98,89%

57.993

98,58%

75.688

92,69%

1

Tổng cộng

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2013 và 2014)

Trong năm năm 2012, Công ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh,
do đó giá vốn bán hàng tăng lên đáng kể tương ứng với doanh thu, kèm theo đó
là sự gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp. Theo Báo cáo kiểm toán, giá

để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
f, Trình độ công nghệ
Hiện nay Công ty đang sử dụng những công nghệ và trang thiết phù hợp
với quy chuẩn của các nước và đảm bảo an toàn sản xuất, bảo vệ môi trường
sinh thái. Các dây truyền giết mổ, đông lạnh, vận chuyển của Công ty được sản
xuất trong nước và nhập khẩu ở nước ngoài.
Dây truyền chế biến của công ty tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng tốt
được các đối tác đánh giá cao. Sản phẩm chính là Lợn sữa đông lạnh của công ty
được khách hàng đánh giá rất cao và tiêu thụ rất tốt.
g, Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Bộ phận Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của Công ty trong những
năm qua đã tập hợp được những cán bộ nòng cốt, có trình độ chuyên môn cao,
dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc đã không ngừng nghiên cứu, tìm tòi
và phát triển những sản phẩm mới nhằm đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao
cho Công ty. Một trong những thành tựu nổi bật của Ban giám đốc là đã cùng
với các cán bộ nghiên cứu của các Công ty khác trong ngành, sáng chế ra công
nghệ và quy trình sản xuất, cho ra sản phẩm đạt chất lượng cao.

Học viên: Nguyễn Nam Sơn

Page 16


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
3

Lớp Quản lý kinh tế 2014-1-lớp

Công ty hợp tác với trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội thực hiện việc
nghiên cứu và phát triển con giống mới có chất lượng tốt và tạo hiệu quả kinh tế



BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
3

Lớp Quản lý kinh tế 2014-1-lớp

phẩm của Công ty đang hình thành một thương hiệu có uy tín trên địa bàn tỉnh,
các tỉnh miền Nam như: Thành phố HCM, Vũng Tàu...và các nước bạn như
Hồng Kông, Malaysia, Singgapore...
2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty
a. Những nhân tố thuận lợi
Chính sách của Nhà nước: Xuất khẩu thực phẩm Nông sản được Nhà
nước dành cho những chính sách ưu đãi về hoạt động xuất khẩu của sản phẩm
nàynên rất thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty và mang lại giá trị và
hiệu quả kinh tế cao.
Nguồn lực sản xuất: Hiện tại, nguồn lực sản xuất của Công ty vẫn đang
rất dồi dào, với các trang trại và các hộ gia đình chăn nuôi với số lượng lớn. Dây
truyền chế biến hiện đại tiên tiến. Việc cần làm hiện nay của Công ty là mở rộng
sản xuất về quy mô, nâng cao năng lực sản xuất để có thể chế biến được tối đa
nguồn lực và tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, tận dụng tối đa lợi thể sẵn
có của Công ty.
Nguồn lực con người: Với đội ngũ CBCNV tận tâm, tay nghề cao, được
điều hành bởi những cán bộ, lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao, Công ty có
đủ nội lực để phát triển một cách mạnh mẽ và bền vững trong những năm tới.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Hiện nay Công ty có những khách hàng
lâu năm ở trong nước cũng như các khách hàng ở các nước như Malaysia,
Singgapore, Hồng Kông…nên sản phẩm chế biến ra sẽ được tiêu thụ rất nhanh.
b, Những nhân tố khó khăn

trọng

Phân
loại

Số điểm
quan
trọng

0,2

3

0,6

0,15

2

0,3

0,12

3

0,36

0,15

3


hoạt động xuất khẩu của sản phẩm nàynên rất
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty
và mang lại giá trị và hiệu quả kinh tế cao.
Khách hàng lâu năm ở trong nước cũng như

4

các khách hàng ở các nước như Malaysia,
Singgapore, Hồng Kông…
Công ty đang sử dụng những công nghệ và
trang thiết phù hợp với quy chuẩn của các nước

5

và đảm bảo an toàn sản xuất, bảo vệ môi
trường sinh thái. Dây truyền chế biến của

công ty tạo ra những sản phẩm đạt chất
lượng tốt được các đối tác đánh giá cao.
6

Sản phẩm của Công ty đang hình thành một

Học viên: Nguyễn Nam Sơn

Page 19


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC


0,15

thách trong thời gian tới.
Là Doanh nghiệp được thành lập từ những năm
80, Công ty đã có 1 vị thế quan trọng trong tỉnh

8

cũng nhý trong ngành chế biến thực phẩm xuất
khẩu
Dịch bệnh cũng ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận
của ngành chăn nuôi nói chung và hoạt động

9

sản xuất của Công ty nói riêng.
Tổng cộng

1

2,69

Nhận xét: Số điểm quan trọng tổng cộng là 2,69 đã cho thấy khả năng
phản ứng của Công ty trước các cơ hội cũng như các mối đe dọa bên ngoài là
trên mức trung bình. Vì vậy chiến lược phát triển phải nhằm nâng cao hơn nữa
khả năng phản ứng của Công ty đối với các yếu tố trên.
B. Ma trận các yếu tố bên trong doanh nghiệp (IEF)
Ma trận các yếu tố nội bộ - IFE tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và
điểm yếu cơ bản của Công ty được trình bày ở Bảng 6. Sau khi nghiên cứu tổng

lĩnh vực chế biến thực phẩm xuất khẩu

0,05

3

0,15

3

Khả năng quản lý đạt trình độ chuyên môn
cao

0,05

3

0,15

4

Việc cung cấp nguyên liệu đầu vào của Công

0,07

3

0,21

Học viên: Nguyễn Nam Sơn


7

Công ty rất chú trọng đầu tư cho khâu quản
lý, giám sát chất lượng sản phẩm từ thu mua
đến từng công đoạn chế biến.

0,05

3

0,15

8

Công ty đã thực hiện rất tốt hoạt động
marketing theo những đặc thù riêng có của
mình và đã đạt được những hiệu quả cao.

0,15

1

0,15

9

Kênh phân phối, hệ thống mạng lưới tiếp thị
rộng lớn trên khắp các tỉnh thành


12

Đội ngũ CBCNV tận tâm, tay nghề cao, được
điều hành bởi những cán bộ, lãnh đạo có trình
độ chuyên môn cao

0,05

3

0,15

Tổng cộng

1

2,68

Nhận xét: Tổng điểm quan trọng bằng 2,68 cho thấy Công ty chịu sự tác
động của môi trường nội bộ ở mức khá. Doanh nghiệp có những điểm mạnh như
là công ty cổ phần nên dễ huy động vốn, nguồn vốn lớn. Để nâng cao vị thế
cạnh tranh khi xây dựng chiến lược cần chú ý khắc phục những điểm yếu như:
Chi phí bán hàng tăng cao trong những năm gần đây, giảm tỷ lệ nợ vay…
C. Ma trận yếu tố bên trong – bên ngoài (Ma trận IE)
Ma trận IE tổng hợp, tóm tắt, đánh giá những cơ hội và nguy cơ chủ yếu
của cả môi trường bên trong lẫn môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến Công ty.
Sau khi xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài EFE và ma trận các yếu tố bên
trong IFE, kết hợp hai ma trận trên tôi xây dựng ma trận IE như sau:

Học viên: Nguyễn Nam Sơn

Yếu

(3 => 4)

(2 => 2,9)

(1 => 1,9)

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

Với tổng điểm quan trọng của IFE là 2,68; tổng điểm quan trọng của EFE
là 2,69 thì Công ty sẽ nằm ở ô V trên ma trận IE với chiến lược nên sử dụng là
nắm vững và duy trì: Chiến lược phù hợp là chiến lược thâm nhập thị trường,
phát triển sản phẩm từ năm 2015 đến năm 2020.

khách hàng trong nước và quốc tế tin dùng, được đánh giá là công ty hàng đầu
trong cả nước;
- Có đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm, năng động, hoạt động đều
khắp trong cả nước;
- Có thương hiệu được nhiều khách hàng trong và ngoài nước biết đến.
Định hướng phát triển của Công ty so với ngành, chính sách của Nhà nước và
xu hướng thế giới như sau:
Học viên: Nguyễn Nam Sơn

Page 23


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
3

Lớp Quản lý kinh tế 2014-1-lớp

- Tốc độ tăng trưởng của thị trường kinh doanh nông dược từ năm 2012
đến nay tăng trưởng bình quân trên 15% mỗi năm về giá trị doanh số mua và
bán. Dự báo của các nhà kinh doanh, tốc độ này sẽ tiếp tục duy trì đến năm
2020.
- Tình hình xuất khẩu nông sản tăng mạnh sau khi Việt Nam gia nhập
WTO, điều này sẽ tạo ra cơ hội cho sự tiêu thụ sản phẩm của Công ty tăng
trưởng mạnh trong thời gian tới.
3.1.2. Mục tiêu của Công ty đến năm 2020
Với vị thế như trên, Công ty cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu Đại
Thắng có đủ điều kiện để xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
cho mình với mục tiêu là Công ty từ nay đến năm 2020 là “trở thành nhà cung
cấp thực phẩm xuất khẩu lớn nhất khu vực miền Bắc” với:
- 500 tỷ đồng doanh thu

sản phẩm mới nhằm đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao cho Công ty. Một
trong những thành tựu nổi bật của Ban giám đốc là đã cùng với các cán bộ
nghiên cứu của các Công ty khác trong ngành, sáng chế ra công nghệ và quy
trình sản xuất, cho ra sản phẩm đạt chất lượng cao.
3.2. Đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược của Công ty
3.2.1. Giải pháp thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường
a) Marketing: Thực hiện chiến lược “khác biệt sản phẩm” dựa trên ưu
điểm của các sản phẩm nổi tiếng để tiếp tục mở rộng thị trường cũ và thâm nhập
thị trường mới, trên cơ sở triển khai mô hình chuyên đề cây trồng có giá trị kinh
tế cao. Đồng thời cung cấp thêm sự tiện ích cho khách hàng trung gian và nông
dân qua dịch vụ, chính sách bán hàng, hậu mãi như: giao hàng tận nơi, đúng lúc,
hỗ trợ khoa học kỹ thuật, v.v... Bên cạnh đó không ngừng hoàn thiện và nâng
cao kỹ năng marketing, tăng cường thêm về số lượng của nguồn nhân lực, đặc
biệt là đội ngũ marketing.
b) Giá: Xây dựng kế hoạch về giá trong kinh doanh là vấn đề đòi hỏi
Công ty phải nghiên cứu các yếu tố một cách tỷ mỉ sao cho xây dựng được giá
cả thích hợp cho từng mặt hàng kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có lãi. Để
có mức giá hợp lý thì Công ty phải thường xuyên theo dõi căn cứ vào giá
nguyên liệu nhập từ các nguồn hàng hợp lý và giá gia công, căn cứ vào sự biến
động của các yếu tố trên thị trường và chính sách thuế của nhà nước.
Công ty nên áp dụng giá phân biệt cho từng mức bán của các đại lý cấp 1
một cách hợp lý. Tuy nhiên, Công ty nên khống chế các đại lý để họ thực hiện
đúng bảng giá quy định của Công ty khi sản phẩm tới tay người nông dân, triệt
để xử lý các đại lý tự động tăng giá bán các sản phẩm của Công ty như cắt
thưởng, không được hưởng chiết khấu nếu vi phạm nhiều lần có thể huỷ bỏ hợp
Học viên: Nguyễn Nam Sơn

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status