MỤC LỤC
1 Giới thiệu.......................................................................................................................2
1.1 Chương trình đánh giá SXSH tại công ty ..................................................................................2
1.2 Mô tả công ty ................................................................................................................................2
1.3 Đội Sản xuất sạch hơn....................................................................................................................2
2 Tổng quan về sản xuất.................................................................................................4
2.1 Mô tả về các công đoạn sản xuất..................................................................................................4
Tình hình sản xuất thực tế..................................................................................................................8
2.2 Các nguyên nhiên liệu đầu vào chủ yếu........................................................................................9
2.3 Định mức.........................................................................................................................................9
2.4 Hiện trạng môi trường ..................................................................................................................9
3 Đánh giá.......................................................................................................................14
Sơ đồ dòng chi tiết.............................................................................................................................16
Cân bằng vật liệu...............................................................................................................................20
3.2 Cân bằng năng lượng...................................................................................................................20
4 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH............................................4
Phân Tích Nguyên Nhân - Đề Xuất Các Giải Pháp Tiết Kiệm Nguyên Vật Liệu Sản Xuất Mì.....4
5 Lựa chọn các giải pháp SXSH.....................................................................................6
Sàng lọc các giải pháp SXSH..............................................................................................................6
Nghiên cứu khả thi ...........................................................................................................................10
6 Thực hiện ....................................................................................................................16
Danh sách các giải pháp được thực hiện. .......................................................................................16
Kết quả bước đầu sau khi áp dụng sxsh tại công ty Vifon.............................................................17
7 Kế hoạch hành động...................................................................................................18
1
1 Giới thiệu
1.1 Chương trình đánh giá SXSH tại công ty
Báo cáo ĐGSXSH này được thực hiện trong khuôn khổ chương trình triển khai rộng rãi áp
dụng sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM dưới sự hỗ trợ của
Trung tâm Sản Xuất Sạch Hơn TP.HCM thuộc Chi cục Bảo vệ Môi Trường TP.HCM.
Báo cáo được hoàn thành với sự hỗ trợ về kỹ thuật của Trung tâm Sản Xuất Sạch Hơn
Nguyễn Đăng Hải Chuyên gia SXSH
2
Phan Thái Sơn Chuyên gia SXSH
3
2 Tổng quan về sản xuất
2.1 Mô tả về các công đoạn sản xuất
2.1.1 Phân xưởng Mì
a. Sơ đồ quy trình Công nghệ chế biến Mì
b. Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mì
- Phối trộn: Nguyên liệu bột mì, phụ liệu ( tinh boat sắn, tinh bột khoai tây) được cân
định lượng và phối trộn với 1 lượng nước nhất định, bột được nhào trộn khoảng 10
phút để tăng độ dẻo và độ đàn hồi cho sợi mì trong các công đoạn tiếp theo.
4
Nguyên liệu
Phối trộn
Cán, cắt sợi
Hấp
Cắt định lượng
Vô khuôn
Chiên
Làm nguội
Đóng gói
Thành phẩm
- Cắt, cán sợi : Bột khối sau khi nhào trộn được đưa qua cán thành bột tấm dày
khoảng 1 mm. Sau khi cán thành tấm bột được đưa sang máy cắt tạo sợi, sợi mì có
bề dày 1 mm, bề rộng khoảng 1.2mm.
- Hấp: Sau khi tạo sợi mì được đưa vào bồn hấp ở nhiệt độ 105oC với thời gian hấp từ
120-150s.
- Cắt – định lượng: Mì sau khi hấp đưa qua cắt định lượng thành từng vắt mì, rồi đưa
qua tưới nước lèo nhằm làm tăng chất lượng sợi mì.
Nấu
Làm nguội
Rót chai
Dán nhãn
Thành phẩm
phụ gia ( đường, muối,phụ liệu khác) vào khuấy trộn đều rồi đem nấu chín để gia vị
tan và thấm đều.
- Tương ớt sau khi nấu chín, để nguội rồi rót vào chai bằng hệ thống máy tự động. Sau
đó dán nhãn thành phẩm.
2.1.4 Phân xưởng sản xuất các sản phẩm Gạo
a. Sơ đồ quy trình sản xuất các sản phẩm Gạo
b. Thuyết minh sơ đồ công nghệ sản xuất các sản phẩm Gạo
7
Nguyên liệu
Phối trộn
Tráng – Hấp
Sấy lá
Ủ
Lột
Cắt sợi
Bỏ khuôn - sấy
Đóng thùng
Thành phẩm
- Bột gạo sau khi xay nhuyễn (bằng máy) cho phối trộn với nước với liều lượng thích
hợp được khuấy đều sau đó cho thêm các hương phụ liệu khác nhằm làm tăng độ dẻo
dai và trong suốt của khối bột.
- Bột sau khi phối trộn chuyển sang công đoạn tráng mỏng và sau đó đi qua băng
truyền vào hệ thống hấp và sấy(sấy lá).
- Tấm bột sau quá trình sấy lá, được mang đi ủ trong vòng 8 giờ cho có độ mềm dẻo
thích hợp rồi được lột ra bằng thủ công sau đó cho vào máy cắt sợi, cắt tấm bột thành
2.2 Các ngun nhiên liệu đầu vào chủ yếu
Bảng: Nhu cầu ngun vật liệu, hố chất sử dụng trong qui trình sản xuất
Ngun liệu hố
chất
Cơng đoạn sử dụng Lượng tiêu thụ
(Tấn / năm)
Năm thống kê
1. Bột mì Sản xuất vất mì 17000 2004
2. Gạo Sản xuất bún, phở, cháo 5500 2004
3. Muối Bột canh, gia vị 4800 2004
4. Đường Trộn gia vị 600 2004
5. Dầu shortening Chiên mì 2500 2004
6. Dầu tinh luyện Sản xuất gói dầu 800 2004
7. Dầu FO Lò hơi 800.000 -1100.000
(l / tháng)
2004
2.3 Định mức
Bảng 7. Đònh mức sử dụng nguyên vật liệu sản xuất 1 tấn mì
STT Nguyên vật liệu – năng lượng sử dụng Đơn vò tính Đònh mức
1 Bột mì Kg/Tấn 944
2 Dầu shortening Kg/Tấn 222
3 Dầu tinh luyện Kg/Tấn 44
4 Hoạt chất CMC Kg/Tấn 1
5 Muối Kg/Tấn 44
6 Đường Kg/Tấn 33
7 Bột ngọt Kg/Tấn 14
8 Dầu FO Kg/Tấn
9 Nước m
3
/Tấn
2 NO
2
9.600
3 CO 500
4 Bụi 2.750
- Dựa vào lượng dầu FO tiêu thụ hàng năm cho hoạt động sản xuất của Nhà máy là
8544 tấn/năm, có thể tính toán được tải lượng các chất ô nhiễm không khí do đốt dầu
FO mà quá trình hoạt động của lò hơi thải vào môi trường.
Bảng 2. Tải lượng & nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải do đốt dầu FO
tại công ty
Các Chất ô
Nhiễm Đặc
Trưng
Tải lượng ô
nhiễm
(kg/năm)
Lưu lượng
khí thải
(m
3
/năm)
Nồng độ các
chất ô nhiễm
(mg/m
3
)
TCVN
6992:2001, công
nghệ cấp B, Q1
(mg/m
2.5.2 Chất thải rắn (CTR)
CTR tại công ty phát sinh chủ yếu từ hai nguồn chính sau:
- Rác thải sinh hoạt: Bao gồm rác thải từ các văn phòng làm việc của nhân viên như
giấy vụn, giấy pHoto,… rác thải sinh hoạt từ khu nhà ăn và của tất cả các công nhân
viên trong công ty. Rác được thu gom và xử lý bởi công ty môi trường đô thị
TpHCM.
- Rác thải sản xuất: Bao gồm rác từ các công đoạn như: sơ chế nguyên vật liệu (như
bã, vỏ rau củ, thịt vụn,…); sản xuất, xử lý các phế phẩm (như bột mì, gạo rơi rãi; mì,
phở, hủ tiếu, cháo vụn, dầu mở,…); đóng gói (như giấy carton, kraff vụn, bao nylon,
…) và từ khâu xử lý nước thải của công ty ( như cặn bùn, váng dầu mở). Hầu hết các
loại chất thải sản xuất của công ty đều được thu gom và bán lại cho các cơ sở thu
mua phế liệu để tái chế ( giấy, bao nylon,…) hoặc bán cho các cơ sở chế biến thức ăn
gia súc (mì, phở, hủ tiếu vụn,…).
Bảng 3. Khối lượng chất thải rắn tại công ty năm 2003
Phân loại CTR
Khối lượng
CTR
(T/Năm)
Công đoạn phát sinh
Bã các loại nguyên vật liệu 100 Từ việc sơ chế các loại rau củ và thịt
Bùn đất 30 Thu gom từ các hố ga
Váng dầu mở 5 Thu gom từ các hố ga
CTR trong sản xuất 75 Từ các phân xưởng sản xuất
11
Rác sinh hoạt 200 Khu nhà ăn, nhà bếp, văn phòng,…
2.5.3 Nước thải
- Nguồn thải: Nước thải của công ty phát sinh chủ yếu từ các phân xưởng mì, phân
xưởng gia vị, phân xưởng bột canh, phân xưởng gạo, phân xưởng tương ớt, khu vực
gia nhiệt shortening khu vực rửa rau, phòng nghiên cứu và quản lý chất lượng và
nước thải sinh hoạt từ khu nhà ăn, các văn phòng làm việc của công nhân viên trong
TpHCM,2006
13
3 Đánh giá
Phân tích đánh giá thực trạng sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất
- Công ty chưa tận dụng và tuần hoàn các nguyên vật liệu rơi vãi (bột mì, gạo vụn);
các phế phẩm thải (các phế phẩm mì, hủ tiếu, phở vụn, bể,…) một cách hiệu quả.
- Chưa nghiên cứu tái chế, tận dụng các sản phẩm lỗi, bể vụn thành các sản phẩm khác
có ích, mà chỉ thu gom và bán cho các cơ sở chế biến thức ăn gia súc.
Thực trạng sử dụng nước
- Công ty sử dụng nguồn nước ngầm qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn nước cấp cho
sản xuất, ăn uống, công suất máy bơm là 10m
3
/h. Tổng lượng sử dụng của nhà máy
khoảng 3500 m
3
/ngày. Trong đó theo ước tính sơ bộ:
+ Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên khoảng: 200 m
3
/ngày
+ Nước cấp cho sản xuất khoảng: 300 m
3
/ngày
+ Nước cấp cho lò hơi khoảng: 500 m
3
/ngày
+ Nước vệ sinh phân xưởng và làm mát các thiết bị khoảng: 50 m
3
/ngày
+ Lưu lượng nước thải khoảng: 1000 – 1200 m
3
lý, còn chồng chéo (xem Hình 10), đường truyền hơi dài gây hao phí hơi, khó khăn
cho vấn đề đều chỉnh chính xác lượng hơi cấp cho nhu cầu sản xuất, nên thường cấp
dư so nhu cầu cần, gây lãng phí hơi.
- Hệ thống thu hồi nước ngưng chưa triệt để, chỉ có một phần lượng nước ngưng được
thu hồi từ các công đoạn chiên mì, sấy sản phẩm gạo, còn các công đoạn hấp mì, hấp
sản phẩm gạo, nấu thịt hầm, thanh trùng nước đều không được thu hồi mà thải bỏ
vào hệ thống thu gom nước thải chung của nhà máy.
- Rò rỉ hơi tại một số van hơi, co nối và balong
- Công tác bảo trì bảo dưỡng, vệ sinh lò hơi chưa tốt
- Quản lý nội qui không chặt chẽ, công nhân lơ là trong quá trình kiểm soát và vận
hành lò hơi để hơi thất thoát mà không quan tâm.
- Hiện hệ thống lò hơi của nhà máy không có bộ trao đổi triệt để thu hồi nhiệt tổn thất
qua khói lò. Nhiệt độ khói thải thường rất cao khoảng 220 - 270oC, đối với những lò
hơi cũ, nhiệt độ của khói thải còn cao hơn (các lò hơi của nhà máy đều có tuổi thọ
trên 10 năm). Nếu nhà máy quản lý nội qui tốt hơn và kiểm soát được sự thất thoát
nhiệt thì sẽ giúp nhà máy vừa tiết kiệm được nhiên liệu dầu FO, vừa giảm tải lượng
các khí ô nhiễm qua khói lò. Với tổng lượng dầu tiêu thụ trung bình khoảng 30000 -
3500lit/ngày chỉ cần giảm tổn thất nhiệt qua khói lò 5%, theo tính toán thì nhà máy
đã tiết kiệm được khoảng 1500 - 1750lit FO/ngày, tương đương với 4800.000 –
5600.000đồng/ngày (với giá dầu FO là 3200 đồng/lit).
Hiện trạng sử dụng năng lượng điện
- Nhà máy sử dụng điện từ mạng lưới điện quốc gia và hệ thống máy phát điện dự
phòng của công ty. Tổng công suất tiêu thụ điện khoảng 1250KV/A/ngày đêm.
- Tại một số phân xưởng sản xuất, vấn đề thông thoáng, ánh sáng chưa tốt nên sử dụng
nhiều quạt làm mát và đèn chiếu sáng không cần thiết, gây lãng phí.
15
- Các máy móc, băng truyền thường hoạt động trong điều kiện non tải giữa các ca sản
xuất trong giờ ăn của cơng nhân (do nhà máy hoạt động liên tục 3 ca, và cơng nhân
chỉ thay phiên nhau ăn uống trong ca sản xuất).
⇒ Theo đánh giá của các chun gia SXSH thì cơng ty
gia
Bột đã
trộn
Hơi nước
Dầu
Shortening
Hơi nước
- Hơi nóng
- Mì vụn
- Dầu chiên rơi vải
- Rác thải ( giấy
vụn, bao nylon,…)
Bao bì